Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn công nghệ vi sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn công nghệ vi sinh bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
Trang 21 Phân biệt được các loại vaccin.
2 Nêu qui trình cơ bản để sản xuất vaccin vi khuẩn
3 Nêu qui trình cơ bản để sản xuất vaccin virus
Trang 5• Thành công trong quá khứ
• Triển vọng cho tương lai
Trang 6một hoặc nhiều loại vi sinh vật, dùng để
gây miễn dịch chủ động dự phòng
Vaccin lý tưởng
Sinh miễn dịch
Bắt chước nhiễm tự nhiên
Cho sự bảo vệ kéo dài
Khoảng cách giữa các liều xa
Không gây tác dụng phụ nghiêm trọng
Ổn định
Trang 8Vaccin bất hoạt (vaccin chết) Vaccin sống giảm hoạt lực Vaccin độc tố
Vaccin dưới đơn vị
Một số vaccin mới
Vaccin idiotyp Vaccin liên hợp Vaccin vector tái tổ hợp Vaccin DNA
Vaccin tổng hợp
Trang 9Chứa các vi sinh vật độc đã được làm chết bằng các chất hóa
học hoặc nhiệt độ, do đó không còn sinh sôi trong chủ thể
được nữa
Ưu: nói chung an toàn, nhưng không phải là tuyệt đối
Các nội độc tố bề mặt trên vaccin ho gà bất hoạt đôi khi
Trang 10chứa các vi sinh vật sống được làm suy yếu độc lực hoặc vi
sinh vật gần giống nhưng ít nguy hiểm hơn( BCG)
Ưu: Kích thích kháng nguyên liên tục đủ lâu để sản xuất tế
bào nhớ tạo đáp ứng miễn dịch bền
Trang 11Vaccin độc tố
chứa các độc tố đã bất hoạt không còn gây bệnh
Ví dụ
các vaccin độc tố uốn ván và bạch hầu,
vaccin độc tố Crotalis atrox chống lại rắn chuông
cắn dùng cho chó
Trang 12Chứa một phần nhỏ của tác nhân gây bệnh sản xuất từ vi sinh
vật an toàn hoặc tế bào nuôi cấy để gây ra đáp ứng miễn dịch
Bằng cách này, có thể tránh được các độc tố mạnh, hoặc loại
bỏ được các vật liệu mơ hồ hoặc đáp ứng miễn dịch lấn át
Ưu: Ít tác dụng phụ hơn vaccin cổ điển
An toàn hơn
Ví dụ
vaccin Haemophilus influenza type b,
vaccin chống lại HBV chỉ chứa các protein bề mặt của virus vaccin tiểu phần giống virus chống lại HPV chứa protein
capsid chính của virus
Trang 13Một số vaccin mới
Vaccin idiotyp Vaccin liên hợp Vaccin vector tái tổ hợp Vaccin DNA
Vaccin tổng hợp
Trang 15Kháng thể
epitopVirus
Kháng thể có vị
trí gắn của epitop
Vaccin kháng-idiotyp
Trang 16kháng thể
Tạo kháng thể kháng lại kháng thể idiotyp
Kháng thể
kháng-idiotyp
Kháng thể kháng- idiotyp bắt chước epitop
Vaccin idiotyp (tt)
Trang 17Kháng thểkháng-kháng-idiotyp
Gắn và trung hòa virus
Kháng thể kháng-idiotype
Kháng thể
Dùng như vaccin
Vaccin idiotyp (tt)
Dùng kháng thể kháng-idiotyp làm vaccin
Trang 18Vaccin liên hợp
Vaccin polysacchride
Vỏ ngoài polysacchrid là KN không phụ thuộc T- cell, tạo miễn dịch yếu ở trẻ nhỏ, không tạo hoặc ít trí nhớ miễn dịch, ảnh hưởng nhắc lại kém
KN protein
Vaccin chống viêm phổi do phế cầu chứa 23 loại
polysaccharide từ nang của 23 chủng St pneumoniae Vaccin Haemophilus influenzae type B
Trang 19Là kết hợp sinh lý của một vi sinh vật và DNA của
vi sinh vật khác, để chống lại các bệnh có quá trình
nhiễm phức tạp
Ví dụ
Vaccin phòng một số bệnh do virus được làm bằng
cách tái tổ hợp biến chủng virus đậu bò với các
gen vô hại của virus gây bệnh,
Giá mang Mycobacterium bovis (chủng BCG)
Trang 20Virus đậu bò thuộc họ Orthopoxvirus
Sinh sản trong nhiều vật chủ
Virus ADN gồm 150-200 gen , ADN xoắn kép có
187.000 cặp nucleotid bao bọc bởi vỏ lipid
Loại trừ một phần hệ gen của virus đậu bò
không còn đặc tính gây bệnh nào nữa
Trang 21Tạo virus tái tổ hợp
• ADN mã hóa các kháng nguyên virus gây bệnh được
phân lập và biến đổi để gen thể hiện được trong ADN
của virus đậu bò Ghép với ADN của virus đậu bò
gen mã hóa ngưng kết hồng cầu tố của virus cúm
kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B
glycoprotein của virus herpes thông thường, virus dại, virus Epstein-Barr, virus HIV, virus gây viêm đường tiêu
Trang 22Ưu điểm
• Vaccin virus đậu bò có tác dụng miễn dịch
kéo dài do ổn định về mặt di truyền
Trang 25• Plasmid dễ sản xuất lượng lớn
• ADN rất ổn định
• ADN đề kháng với nhiệt độ tiện bảo quản và vận
chuyển
• Trình tự ADN dễ biến đổi trong phòng thí nghiệm
Ta có thể đối phó với các thay đổi của tác nhân nhiễm
• Bằng cách dùng plasmid trong vaccin để mã hóa cho
tổng hợp kháng nguyên, protein kháng nguyên được
sản xuất được biến đổi hậu dịch mã theo cùng cách
Trang 26• Có thể sản xuất vaccin phổ rộng nếu dùng hỗn hợp
plasmid mã hóa cho nhiều đoạn protein từ một hay
nhiều loại virus
• Plasmid không sao chép và chỉ mã hóa các protein
quan tâm
• Không có thành phần protein nên sẽ không có đáp
ứng miễn dịch chống lại vector
• Cách trình diện này của kháng nguyên Đáp ứng
CTL trực tiếp chống lại bất cứ kháng nguyên nào của
mầm bệnh Đáp ứng CTL cũng phòng vệ các bệnh
gây bởi các tác nhân nội bào bắt buộc (ví dụ M
tuberculosis)
Trang 27Vaccin ADNCác vấn đề có thể:
• Sự tích hợp plasmid vào bộ gen chủ có thể gây
Trang 28Ưu điểm của vaccin ADN cho cúm:
Đáp ứng CTL có thể chống lại protein nội sinh
Ở chuột vaccin ADN nucleoprotein có hiệu quả
chống lại nhiều virus có hemagglutinin khác nhau
Trang 29Vaccin tổng hợp
Chứa các peptid, các carbohydrat hoặc các kháng
nguyên tổng hợp phần chính hoặc toàn phần
Vaccin peptid tổng hợp vi khuẩn
T rung hòa độc tố Vaccin peptid tổng hợp độc tố bạch hầu và tả
Vaccin peptid tổng hợp virus
C ác vùng không biến đổi Các vaccin peptid tổng hợp cho các protein và glycoprotein HIV đang được phát triển
Trang 30Một số tên phân loại vaccin khác
Vaccin hấp phụ : Vaccin DPT được hấp phụ trên “giá
đỡ” gel nhôm hydroxyt.
Vaccin khác chủng : Vaccin có tác dụng chống lại vi
sinh vật khác với loài dùng để chế nó Ví dụ: vaccin từ đậu
bò để phòng đậu người.
Vaccin đa giá : Vaccin chứa các kháng nguyên bảo vệ
của nhiều chủng thuộc về một loài vi khuẩn gây bệnh Ví dụ:
TAB.
Vaccin hỗn hợp : Vaccin gồm nhiều kháng nguyên của
các loài vi sinh vật khác nhau, để phòng nhiều bệnh nhiễm
trùng Ví dụ: DPT, Priorix.
Trang 31sản xuất vaccin
Trang 32Kháng nguyên 1
Kháng nguyên 2
Kháng nguyên 3
Tá chất
Trang 331 Hệ thống giống
2 Sản xuất vi khuẩn và các thành phần vi khuẩn
của vaccin vi khuẩn
3 Sản xuất virus và các thành phần virus của
Trang 34Phân lập vi sinh vật thích thích hợp
từ các nhiễm trùng ở người thao tác và chọn lọc thêm Làm lô giống (seed lot)
nhân vi sinh vật thích thích hợp lên phân vào ống
Kiểm tra độ an toàn và hiệu quả thử lâm sàng Khi
các kết quả thử lâm sàng đạt công nhận, lô giống
được dùng thường qui cho sản xuất vaccin
Trang 352 Sản xuất vi khuẩn và các thành phần
vi khuẩn của vaccin vi khuẩn
Lên men Thu vi khuẩn
Trang 36- Hoạt hóa giống vi khuẩn từ -70 0 C /đông khô
- Cấy chuyển một hoặc vài lần vào môi trường nhân
giống đủ lượng
- Cấy chuyển giống vào môi trường lên men
khuấy liên tục, theo dõi và điều chỉnh pH và thế
oxy hóa khử của môi trường suốt quá trình nuôi
- Thời gian: 1 ngày - 2 tuần
Thu hoạch
Trang 37Sản phẩm lên men:
tế bào vi khuẩn, các sản phẩm chuyển hóa và môi trường cạn kiệt
Vaccin sống giảm hoạt lực
tách vi khuẩn không độc ra hòa vào dung môi thích hợp, có thể đông khô
Trang 38Thu vi khuẩn là tác nhân gây bệnh, nguy hiểm
Trang 39Thu vi khuẩn là tác nhân gây bệnh, nguy hiểm
1 Giết chết
Dùng nhiệt và chất tẩy uế
Bordetella pertusis làm vaccin ho gà - dùng đun
nóng /hoặc formalin
Vibrio cholerae trong vaccin tả và Salmonella typhi
trong vaccin thương hàn - dùng phenol
2 Tách
dùng ly tâm
Trang 403 Phân đoạn
Chiết các thành phần từ tế bào hoặc từ môi trường
nuôi vi khuẩn
Tinh chế bằng dung môi thích hợp và kết tủa
Làm khô thành bột, bảo quản và hợp nhất vào vaccin
4 Khử độc tố
chuyển độc tố của vi khuẩn thành độc tố không hại
dùng Formalin khử độc tố của C diphthe và C tetani
Tiến hành trên dịch nuôi cấy trong nồi lên men hoặc
trên độc tố tinh khiết sau khi phân đoạn
Trang 415 Hấp phụ
Chất hấp phụ: tá chất khoáng, nhôm hydroxid, nhôm
phosphat và canxi phosphat tăng tính kháng
nguyên và giảm độc tính tại chỗ và hệ thống của
vaccin
Vaccin bạch hầu và vaccin bạch hầu/uốn ván/ho gà
6 Kết hợp
Để tăng cảm ứng đáp ứng miễn dịch
Trang 423 Sản xuất virus và các thành phần virus
của vaccin virus
Nuôi virus Thu virus
Trang 43Nuôi virus trong phôi gà, vịt hoặc nuôi cấy mô
- Chọn mô thích hợp cho virus
- Cần tuyệt đối vô trùng trong quá trình nuôi cấy, kiểm nghiêm ngặt động vật tuyệt đối KHÔNG
được để nhiễm virus lạ vào phôi
Trứng gà có phôi
Virus cúm tích tụ trong dịch túi niệu của trứng
Virus sốt vàng da tích tụ trong hệ thống thần kinh của phôi
Trang 44Vaccin cúm : ly tâm dịch túi niệu huyền trọc virus tinh khiết một phần và đậm đặc xử lý với ete
hoặc với tác nhân phá vỡ khác để cắt virus thành
các thành phần của nó nếu muốn có vaccin virion
hoặc kháng nguyên bề mặt
Vaccin sốt vàng da: đồng hóa phôi gà trong nước
thành bột nhuyễn chứa virus ly tâm kết tủa hầu
hết mảnh vỡ của phôi và virus sốt vàng da
Lọc và thu dịch có chứa virus
Trang 45Không có giai đoạn bất hoạt vì hầu hết vaccin làm từ
nuôi cấy tế bào chứa virus sống suy yếu
Ngoại trừ 2 trường hợp
Vaccin virus bại liệt bất họat được bất hoạt với
formalin loãng hoặc β 3-propiolactone hấp phụ và rửa
Vaccin dại được bất hoạt với β 3-propiolactone
siêu lọc
Khi hoàn tất, khối nguyên liệu được bảo quản ở nhiệt
Trang 46mỗi lô sản phẩm
Thực hiện theo ba cách: (1) kiểm soát trong quá
trình; (2) kiểm soát sản phẩm cuối và (3) yêu cầu
phù hợp cho mỗi nguyên liệu sản xuất ban đầu,
trung gian, sản phẩm cuối và các phương pháp
xử lý Các kết quả kiểm tra kiểm soát chất lượng
luôn được ghi chi tiết.
Kiểm tra độ an toàn gồm các kiểm tra tổng quát
là: (1) Độ vô trùng, (2) Không có độc tố bất
thường, (3) Sự hiện diện của nhôm và calci, (4)
Formalin tự do và (5) Nồng độ phenol
Trang 47Ví dụ
Trang 48Nuôi cấy
Làm bất hoạt
Kiểm tra độ tinh khiết và đáp ứng miễn dịch
Bào chế
Hòa 5x10 8 vi khuẩn /1ml NaCl đẳng trương
Môi trường lỏng casein Cấy giống 5%-10% V Nuôi cấy liên tục có hệ thống khuấy 180-300 vòng/1 phút Sục khí vô trùng 1lít/1phút; Thêm dung dịch glucose 40%
Trộn sinh khối với EtOH 96 0 lần 1- 1:4 , lần 2- 1:10
Đưa dung dịch về điểm đẳng điện bằng NaCl có chứa 0,25% phenol, 1ml vaccin cồn chứa 5x10 9 vi khuẩn
Đóng ống và đông khô ở -40 -50 0 C Đóng gói
6x10 10 vi khuẩn/ 1ml
Trang 49Nuôi cấy Làm khô sinh khối bằng cồn Chiết bằng nước cất (3 lần)
Tủa bằng cồn
Lần 1: cồn + NaCl bão hòa Lần 2: cồn pH 3,5 – 3,8 Lần 3: cồn 46-52%
Đông khô Bào chế
Vi = virulence
Trang 50 Giống Clostridium tetani
Tinh khiết hóa
hấp phụ lại với Al(OH) 3
Kiểm tra độ tinh khiết và đáp ứng miễn dịch
Bào chế
1 ml vaccin chứa 20 đơn vị ngưng kết, pH 6,8-7,6
Trang 51Mỹ: 200.000 người nhiễm/năm, trong đó 20.000 người mang mầm bệnh và 1/5 số này chết do xơ gan, 1/20 bị ung thư gan
1963: phát hiện kháng thể HBV trong máu bệnh nhân ưa chảy máu
1968: HBsAg
nuôi HBV trên tế bào gan - KHÓ1970: huyết thanh người nhiễm HBV mãn
Trang 52người bị nhiễm virus hepatitis B mãn tính
Không dùng phương pháp nuôi cấy mô được đây là virus ái gan
mà tế bào gan nguyên thủy lại khó nuôi cấy
Các bước chính
Máu người nhiễm viêm gan siêu vi B mãn tính
Bất hoạt bằng permalin, T o và hydroxyt nhôm hoặc
pepsin, urease và formalin Tinh chế kháng nguyên
Thử độc tính và đáp ứng miễn dịch Thử độc tính trên tinh tinh / 65 tuần cho mỗi lô vaccin Thử hoạt tính kháng nguyên của vaccin trên chuột lang
và chuột nhắt
Trang 53Đi từ tế bào vi khuẩn và nấm men
• phân lập gen mã hóa HBsAg
• đưa gen này vào E coli hoặc S cerevisae
• sản xuất HBsAg bằng nuôi cấy vi khuẩn hoặc nấm men
• tách kháng nguyên từ tế bào 1-3 µg/1ml dịch nuôi cấy
Trang 54Ưu điểm
• Các virus này có thể sao chép độc lập trong tế bào
như những plasmid vi khuẩn
• Các tế bào động vật có vú có khả năng khuyếch đại
lớn các kháng nguyên: 1 ml dịch nuôi cấy cho 24 µg
kháng nguyên
và kháng nguyên được sản xuất liên tục
Trang 55Pp truyền thống
huyết thanh người mang HBV
Bất hoạt (formaldehyde) Tinh chế kháng nguyên
Thư độc tính và đáp ứng miễn dịch
(tinh tinh/ 65 tuần cho mỗi lơ) Thử hoạt tính (chuột lang và chuột nhắt)
40 lít 1 liều văc-xin
Pp mới 40 lít dịch nuơi cấy S cereviseae tái tổ hợp mang gen mã
hĩa protein S từ HBV nhiều liều văc-xin
Sản xuất vaccin chống HBV: so sánh pp truyền thống và tái tổ hợp