1. Trang chủ
  2. » Comedy

Tiết 18 - Bài 13: Luyện tập chương 1

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 756,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hôm nay, không chỉ giúp các em giải quyết vấn đề đó mà còn giúp các em củng cố các kiến thức đã học về các loại hợp chất vô cơ, vận dụng để giải một số bài tập.. - HS phân biệt được một[r]

Trang 1

TIẾT 19 – BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

- HS biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ

- HS nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất

2 Về kĩ năng:

- HS phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể

- HS giải các bài tập có liên quan đến những tính chất hóa học của các loại hợp chất

vô cơ, hoặc giải thích được những hiện tượng hóa học đơn giản xảy ra trong đời sống

và sản xuất

3 Về thái độ:

- HS có thái độ yêu thích môn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Giáo án điện tử, máy tính, máy projector, camera

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức chương 1

- Làm bài tập về nhà theo nhóm lớn

BTVN: Chọn những chất thích hợp điền vào dấu và viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất

1 Oxit

a Oxit bazơ +  bazơ

b Oxit bazơ +  muối +

c Oxit axit +  axit

d Oxit axit +  muối + nước

e Oxit axit + oxit bazơ 

2 Bazơ

a Bazơ +  muối + nước

b Bazơ +  muối + nước

c Bazơ +  muối + bazơ

d Bazơ  + nước

3 Axit

a Axit +  muối + hiđro

b Axit +  muối + nước

c Axit +  muối + nước

d Axit +  muối + axit

4 Muối

a Muối +  axit + muối

b Muối +  muối + bazơ

c Muối +  muối + muối

d Muối +  muối + kim loại

e Muối  oxit bazơ +

Yêu cầu nhóm 1, 2, 3, 4 làm phần oxit và bazơ; nhóm 5, 6, 7, 8 làm phần axit và muối

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Tiến trình bài giảng

ĐVĐ: Ở tiết trước, các em đã xây dựng được sơ đồ muối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, từ sơ đồ chúng ta không chỉ thấy được mối quan hệ giữa các loại hợp chất

vô cơ, mà còn thấy được những tính chất hóa học của các loại hợp chất đó Tiết học

Trang 2

hôm nay, không chỉ giúp các em giải quyết vấn đề đó mà còn giúp các em củng cố các kiến thức đã học về các loại hợp chất vô cơ, vận dụng để giải một số bài tập

> Ghi bảng

TIẾT 19 – BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Hoạt động 1 Tìm hiểu phân loại các hợp chất vô cơ

Mục tiêu:

- HS biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ

- HS phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Yêu cầu HS kẻ đôi vở ghi theo mẫu trên

bảng

I Kiến thức cần nhớ

II Bài tập

- Thông báo: Tìm hiểu phân loại các hợp

chất vô cơ

1 Phân loại các hợp chất vô cơ BT1:

- Thông báo làm BT1 theo nhóm nhỏ

(4HS) trong 3’ - Các nhóm bàn bạc, trao đổi làm BT1

- Gọi 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Đại diện 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Chữa sai (nếu có) và chiếu đáp án chuẩn

và ghi bảng

- Theo dõi đáp án, chữa sai (nếu có)

1 Oxit:

- Oxit axit: SO 3 , P 2 O 5

- Oxit bazơ: Fe 2 O 3 , CaO

2 Axit:

- Axit có oxi: HNO 3 , H 2 SO 4

- Axit không có oxi: HCl, H 2 S

3 Bazơ

- Bazơ tan: NaOH, Ba(OH) 2

- Bazơ không tan: Fe(OH) 3 , Mg(OH) 2

4 Muối

- Muối trung hòa: CaCO 3 , Na 2 SO 4

- Muối axit: KHSO 4 , Ca(HCO 3 ) 2

Trang 3

?: Từ kết quả BT1, em hãy cho biết: Hợp

chất vô cơ được chia làm mấy loại, đó là

những loại nào

- Cá nhân trả lời

- GV chốt, chiếu bảng phân loại các hợp

chất vô cơ và ghi bảng

Sgk.tr42

- GV giới thiệu: Đây là cách phân loại

dựa vào thành phần các chất

?: Trong hóa học khi nghiên cứu về tính

chất, có thể chia oxit và axit như thế

nào

- Cá nhân trả lời

- GV chốt:

+ Oxit: chia làm 4 loại (oxit axit, oxit

bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡng tính)

Tuy nhiên ở chương trình hóa học THCS

chúng ta chỉ tập trung nghiên cứu tính

chất của oxit axit và oxit bazơ, nên 2 oxit

trung tính và oxit lưỡng tính không giới

thiệu trong bảng phân loại

+ Axit: chia làm 2 loại (axit mạnh và axit

yếu)

+ Trong chương trình hóa học cấp THCS,

việc nghiên cứu tính chất của chất mới chỉ

ở mức đơn giản, nên khi phân loại HCVC,

chúng ta thường phân loại theo thành

phần mà không chia theo tính chất

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ

Mục tiêu: HS nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất

Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Thông báo: Tìm hiểu tính chất hóa học

của các loại hợp chất vô cơ

2 Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ

Trang 4

- Thông báo: Ở tiết trước, chúng ta đã xây

dựng sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp

chất vô cơ

- Chiếu sơ đồ muối quan hệ giữa các loại

hợp chất vô cơ (Sơ đồ Sgk.tr40)

- HS quan sát sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ trên màn hình

- Thông báo: ở tiết trước cô đã giao cho các

nhóm bài tập về nhà

BT2: BTVN

- Chiếu nội dung bài tập về nhà và yêu cầu

1HS đọc to - 1HS đọc to nội dung bài tập về nhà

- Thông báo: Với BT này cô đã yêu cầu lớp

chúng ta chia làm 8 nhóm (3 bàn là 1

nhóm):

+ Nhóm 1, 2, 3, 4: Làm phần oxit và bazơ

+ Nhóm 5, 6, 7, 8: Làm phần axit và muối

- Gọi 1 nhóm báo cáo kết quả BTVN phần

oxit và bazơ

- Đại diện 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét

- Chữa sai (nếu có) và chiếu đáp án chuẩn

?: Từ kết quả BT, em hãy cho biết để thực - Cá nhân trả lời

Trang 5

hiện chuyển hóa 1, 2, 3, 4, 5, 6 chúng ta

làm thế nào

- GV chốt và chiếu sơ đồ (thay tên các chất

với các số tương ứng)

- Gọi 1 nhóm báo cáo kết quả BTVN phần

axit và muối

- Đại diện 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét

- Chữa sai (nếu có) và chiếu đáp án chuẩn

?: Từ kết quả BT, em hãy cho biết để thực

hiện chuyển hóa 7, 8, 9 chúng ta làm thế

nào

- Cá nhân trả lời

- GV chốt và chiếu sơ đồ (thay tên các chất

với các số tương ứng)

?: Dựa vào sơ đồ nêu tính chất hóa học

của oxit bazơ, oxit axit, bazơ, axit và

muối

- Cá nhân nêu lại tính chất

?: Ngoài những tính chất đã được trình

bày trong sơ đồ, axit, bazơ và muối còn có

tính chất hóa học nào

- Cá nhân trả lời

Trang 6

- GV chốt và ghi bảng Sgk.tr42

Hoạt động 3 Luyện tập – Củng cố

Mục tiêu: HS giải các bài tập có liên quan đến những tính chất hóa học của các loại

hợp chất vô cơ, hoặc giải thích được những hiện tượng hóa học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất HS có thái độ yêu thích môn học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung

chuông vàng”

- Giới thiệu MC, thư ký lên điều khiển trò

chơi

- MC và thư ký lên làm việc + MC phổ biến luật chơi, giới thiệu cố vấn của chương trình

+ Thư ký theo dõi các bạn chơi, công bố số người tiếp tục tham gia chơi các vòng

- Theo dõi phần chơi của HS, động viên, cổ

vũ, cố vấn cho trò chơi

- MC lần lượt đọc câu hỏi từ 1 đến 10

- Hết thời gian mỗi câu hỏi, MC công bố đáp án và mời các bạn có câu hỏi sai rời cuộc chơi bằng cách trả lại bảng

- Hết 10 câu hỏi, hoặc hết tiết học, MC công bố người thắng cuộc

- HS thắng cuộc lên rung chuông

- GV chúc mừng người chiến thắng - Cả lớp vỗ tay chúc mừng

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà – Nhận xét giờ học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Chiếu nội dung phần hướng dẫn về nhà - 1 HS đọc nội dung hướng dẫn về nhà

- GV nhận xét giờ học và cho điểm 1 số

HS

Trang 7

Giáo án bảng TIẾT 19 – BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

1 Phân loại các hợp chất vô cơ

Bảng Sgk.tr42

BT1:

1 Oxit:

- Oxit axit: SO3, P2O5

- Oxit bazơ: Fe2O3, CaO

2 Axit:

- Axit có oxi: HNO3, H2SO4

- Axit không có oxi: HCl, H2S

3 Bazơ

- Bazơ tan: NaOH, Ba(OH)2

- Bazơ không tan: Fe(OH)3, Mg(OH)2

4 Muối

- Muối trung hòa: CaCO3, Na2SO4

- Muối axit: KHSO4, Ca(HCO3)2

2 Tính chất hóa học của các loại hợp

chất vô cơ

Sơ đồ Sgk.tr42-43

BT2:

1 Oxit

2 Axit

3 Bazơ

4 Muối

Ngày đăng: 02/02/2021, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w