Gv Như vậy xét về ý nghĩa thực tế của bài toán chuyển động quy tắc phép nhân Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi số nguyên phù hợp với ý nghĩa thực 5’ tế?. Củng cố - Luyện tập: 6’ Tb?[r]
Trang 1Ngày soạn: 09/01/2011 Ngày dạy: 12/01/2011 Dạy lớp: 6A
Ngày dạy: 13/01/2011 Dạy lớp: 6B Ngày dạy: 12/01/2011 Dạy lớp: 6C
Tiết 62 § 11 LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, nhất là quy tắc dấu của nhân 2 số
nguyên âm và 2 số nguyên khác dấu
b Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương
của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
c Thái độ: Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên thông qua bài toán
chuyển động, yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu.
b Chuẩn bị của HS: Học và làm bài theo quy định.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ : (7')
Câu hỏi: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0?
Áp dụng tính:
a, (-77) 13 = ?
b, 11 (-15) = ?
c, (-7) 0 = ?
d, (-27) (-102) = ?
e, (+ 77) (+ 82) = ?
Đáp án:
* Quy tắc:
- Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được (1đ)
- Muốn nhân 2 số nguyên cùng dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng (1đ)
- Tích của một số nguyên a với số 0 bằng 0 (1đ)
* Áp dụng tính:
a, (-77) 13 = - 1001 (1đ)
b, 11 (-15) = -165 (1đ)
c, (-7) 0 = 0 (1đ)
d, (-27) (-102) = 2754 (1đ)
e, (+ 77) (+ 82) = 6314 (1đ)
*/ ĐVĐ: Các tiết trước chúng ta đã nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng
dấu, khác dấu Hôm nay chúng ta cùng nhau đi luyện tập vấn đề đó.
Trang 2b Dạy nội dung bài mới:
Gv Treo bảng phụ bài 84 (Sgk – 92) Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm
thừa số chưa biết của phân số (9’)
Hs Hoạt động nhóm trên phiếu học tập
Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác nhận xét, sửa sai (nếu
có)
Gv Gợi ý: Điền cột 3 trước, căn cứ vào
cột 2 và 3 điền dấu cột 4
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của a.b 2
-Gv Treo bảng phụ bài 86 (Sgk – 93) Bài 86 (Sgk – 93)
Hs Nghiên cứu đề bài → Xác định yêu
cầu của bài
Giải
Hs Một hs lên bảng làm trên bảng phụ
Hs dưới lớp làm trên vở
Nhận xét, chữa
Hs Nghiên cứu đề bài 87 (Sgk – 93) Bài 87 (Sgk – 93)
Hs Một hs trả lời (đứng tại chỗ)
Hs khác theo dõi nhận xét, bổ sung
K? Tương tự em hãy tìm các số nguyên
mà bình phương của các số đó bằng
25, 36, 49, 0?
32 = 9 Ta còn có số nguyên (-3) mà: (-3)2 = 9
Hs 25 = 52 = (-5)2 ; 36 = 62 = (-6)2
49 = 72 = (-7)2 ; 0 = 02
Tb? Em có nhận xét gì về bình phương của
mọi số?
Hs Bình phương của mọi số đều không
âm
K? Có kết luận gì về bình phương của hai
số nguyên đối nhau?
Hs Hai số nguyên đối nhau có bình
phương bằng nhau
K? Vậy 2 số nguyên đối nhau có bình
phương bằng nhau thì ta có kết luận gì
về hai số nguyên này?
Hs Hai số nguyên đối nhau có bình
phương bằng nhau thì 2 số nguyên đó
bằng nhau hoặc đối nhau
? Đọc và xác định yêu cầu của bài 88
(Sgk – 93)?
Dạng 2: So sánh các số (5’)
Bài 88 (Sgk – 93)
Tb? Cho x thuộc Z Vậy x có thể nhận
được những giá trị nào?
Giải
+, Nếu x > 0 thì (-5) x < 0
Trang 3Hs x có thể nhận những giá trị: nguyên
dương, nguyên âm, 0
K? Căn cứ vào các giá trị mà x có thể
nhận hãy so sánh (-5) x với 0
+, Nếu x < 0 thì (-5) x > 0 +, Nếu x = 0 thì (-5) x = 0
Gv Treo bảng phụ bài 133 (SBT – 71) Dạng 3: Bài toán thực tế (11’)
Tb? Trong bài quãng đường và vận tốc của
chuyển động quy ước như thế nào?
Hs Chiều từ trái sang phải: +
Chiều từ phải sang trái:
-Tb? Thời điểm quy ước như thế nào?
Hs Thời điểm hiện tại: 0
Thời điểm trước:
-Thời điểm sau: +
K? Giải thích ý nghĩa các đại lượng tương
ứng với từng trường hợp?
Hs a, v = 4; t = 2, người đó đi từ trái sang
phải và thời gian là sau 2 giờ nữa
b, S = 4 2 = 8 Sau 2 giờ người đó đi
được 8 km theo chiều từ trái sang
phải
Gv Như vậy xét về ý nghĩa thực tế của bài
toán chuyển động quy tắc phép nhân
số nguyên phù hợp với ý nghĩa thực
tế
Bài 133 (SBT – 71)
Giải
a, S = v t = 4 2 = 8 nên người đó ở
vị trí A trên hình 1 (cách O về phía phải là 8 km, nghĩa là sau 2 giờ người đó đi được 8km theo chiều từ trái sang phải)
b, S = 4 (-2) = -8 nên người đó ở vị trí B trên hình 2 (cách địa điểm O là 8km về bên trái, nghĩa là trước đó 2 giờ người đó còn cách O là 8km về phía bên trái, hay người đó hai giờ nữa mới đến được O)
c, S = (-4) 2 = -8 nên người đó ở vị trí B trên hình 2 (nghĩa là người đó
đi được 8km nhưng theo chiều từ phải sang trái)
d, S = (-4) (-2) = 8 nên người đó ở
vị trí A trên hình 1 (nghĩa là người
đó đi theo chiều từ phải sang trái nhưng còn mất 2 giờ nữa mới đến O)
Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
(5’)
Hs Nghiên cứu bài 89 (Sgk – 93) Bài 89 (Sgk – 93)
? Áp dụng dùng máy tính bỏ túi tính a) (-1356) 7 = -9492
b) 39 (-152) = -5928 c) (-1909) (-75) = 143 175
c Củng cố - Luyện tập: (6’)
Tb? Khi nào tích 2 số là số nguyên âm? Nguyên
dương? Số 0?
K? Hoạt động nhóm làm bài tập sau (Treo bảng
phụ)
Trang 4Đúng hay sai?
a (-3).(-5) = -15
b 62 = (-6)2
c (+15).(-4) = (-15).(+4)
d (-12).(+7) = -(12.7)
e Bình phương của mọi số đều là số dương
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2')
- Ôn lại quy tắc phép nhân số nguyên? So sánh với quy tắc phép cộng các số nguyên
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 127130 (SBT – 70)
- Ôn tính chất của phép cộng số nguyên, tính chất của phép nhân trong N.
- Đọc trước bài: “Tính chất của phép nhân”.