1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học lớp 10 - Tiết 62 – Bài 37 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5 (tt)

3 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng.. - So sánh rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất củ

Trang 1

Tiết 62 – Bài 37: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5 (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng

- So sánh rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng

2 Kỹ năng :

- Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, BTH các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen

- Viết ptpứ chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của halogen

3 Thái độ nhận thức : Hiểu rỏ và khắc sâu kiến thức về halogen

II CHUẨN BỊ

Gv: BTH các nguyên tố hoá học ,bảng đặc điểm của các halogen

Hs: Ơn lại kiến thức của chương

III PHƯƠNG PHÁP

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Xen lẫn bài học

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1

Bài 1 : Có ba bình không

ghi nhản, mỗi bình đựng

một trong các dung dịch

NaCl, NaBr và NaI Chỉ

dùng hai thuốc thử

( không dùng AgNO3 ),

làm thế nào để xác định

dung dịch chứa trong mỗi

bình ? Viết phương trình

hoá học

Dùng dung dịch brom cho lần lượt vào 3 dung dịch, nhận ra bình đựng dung dịch NaI nhờ chuyển màu nâu sẩm :

Br2 + 2NaI  2NaBr + I2

Hai dung dịch còn lại là NaCl và NaBr dùng nước clo , nhận ra dung dịch NaBr do dung dịch chuyển sang màu vàng :

Cl2 + 2NaBr > 2NaCl +

Br2

B Bài tập

Dùng dung dịch brom cho lần lượt vào 3 dung dịch, nhận ra bình đựng dung dịch NaI nhờ chuyển màu nâu sẩm :

Br2 + 2NaI > 2NaBr + I2

Hai dung dịch còn lại là NaCl và NaBr dùng nước clo , nhận ra dd NaBr do dd chuyển sang màu vàng :

Cl2 + 2NaBr > 2NaCl + Br2

Hoạt động 2

Cho biết tên của các chất

A, B, C biết rằng chúng

tham gia các phản ứng

được ghi bằng các sơ đồ

sau Biết A là chất khí ở

điều kiện tiêu chuẩn

A + H2  B

A là Cl2 ; B là HCl ; Clà HClO

Các phương trình hoá học :

Cl2 + H2  ás 2HCl

Cl2 + H2O  HCl + HClO

Cl2 + 2H2O + SO2  2HCl + H2SO4

A là Cl2 ; B là HCl ; Clà HClO Các phương trình hoá học :

Cl2 + H2  ás 2HCl

Cl2 + H2O  HCl + HClO

Cl2 + 2H2O + SO2  2HCl + H2SO4

2HClO  2HCl + O2

Trang 2

A + H2O  B + C

A + H2O + SO2  B +

C  B + …

Hãy viết phương trình hoá

học đầy đủ của các phản

ứng

2HClO  2HCl + O2

Hoạt động 3

Chia một dung dịch nứoc

brom có màu vàng thành

2 phần Dẫn khí A không

màu đi qua phần một thì

dung dịch mất màu Dẫn

khí B không màu đi qua

phần hai thì dung dịch

sẫm màu hơn Hãy cho

biết khí A, B là những

chất gì ? Viết các phương

trình hoá học

Khí A : SO2

SO2 + Br2 +2H2O  2HBr + H2SO4

Khí B là HI

Br2 + 2HI  2HBr + I2

Khí A : SO2

SO2 + Br2 +2H2O  2HBr +

H2SO4

Khí B là HI

Br2 + 2HI  2HBr + I2

Hoạt động 4

Khi bị đun nóng,

kaliclorat phân huỷ theo 2

cách :

a Tạo ra oxi và kali

clorua

b Tạo ra kalipeclorat và

kaliclorua

Viết pthh

Tính xem có bao nhiêu

phần trăm về khối lượng

kaliclorat đã phân huỷ

theo phản ứng a và b, biết

rằng khi phân huỷ 73,5 g

kaliclorat thu được 33,5 g

kaliclorat

2KClO3  2KCl + 3O2

4KClO3  3KClO4 + KCl Gọi số mol KClO3 phân huỷ theo a là x, phân huỷ theo b là y

Ta có hệ phương trình : ( x + y ) * 122,5 = 73,5 ( x + 0,25y) * 74,5 = 33,5 Giải hệ ta có : x = 0,4 ; y = 0,.2

%KClO3 = 66,67%

%KClO3 = 33,33%

2KClO3  2KCl + 3O2

4KClO3  3KClO4 + KCl Gọi số mol KClO3 phân huỷ theo a là x, phân huỷ theo b là y

Ta có hệ phương trình : ( x + y ) * 122,5 = 73,5 ( x + 0,25y) * 74,5 = 33,5 Giải hệ ta có : x = 0,4 ; y = 0,.2

%KClO3 = 66,67%

%KClO3 = 33,33%

Hoạt động 5

Thêm 78 ml dung dịch

bạc nitrat 10% ( khối

lượng riêng 1,09 g/ml )

vào một dung dịch có

chứa 3,88 g hổn hợp kali

bromua và natri iotua

Lọc bỏ kết tủa Nước lọc

Số mol AgNO3 : 0,05 mol Số mol HCl : 0,02 mol Pthh : AgNO3 + KBr >

AgBr + KNO3

AgNO3 + NaI > AgI + NaNO3

AgNO3 + HCl > AgCl +

Số mol AgNO3 : 0,05 mol Số mol HCl : 0,02 mol Pthh : AgNO3 + KBr > AgBr +

AgNO3 + NaI > AgI + NaNO3

AgNO3 + HCl > AgCl + HNO3

Gọi số mol của KBr, NaI trong hổn

Trang 3

phản ứng vừa đủ với

13,3ml dung dịch axit

clohiđric nồng độ 1,5 mol/

l Hãy xác định thành

phần phần trăm khối

lượng từng chất trong hổn

hợp muối ban đầu và tính

thể tích hiđroclorua ở đktc

cần dùng dể tạo ra lượng

axit clohiđric đã dùng

Gọi số mol của KBr, NaI trong hổn hợp lần lượt là x ,

y

Ta có : 119x + 150y = 3,38

Theo các pthh : x + y + 0,02 = 0,05

Giải hệ ta được : x = 0,02 ; y= 0,01

%mKBr = 61,34%

%mNaI = 38,66% VHCl = 0,448 lít

hợp lần lượt là x , y

Ta có : 119x + 150y = 3,38 Theo các pthh : x + y + 0,02 = 0,05

Giải hệ ta được : x = 0,02 ; y= 0,01

%mKBr = 61,34%

%mNaI = 38,66% VHCl = 0,448 lít

4 Củng cố

1/ Brom có lẩn một ít tạp chất là clo Làm thế nào để thu được brom tinh khiết Viết

phương trình hoá học

2/ Bằng thí nghiệm nào có thể kiểm tra được khí nitơ có lẩn tạp chất sau đây hay không ?

a Clo b Hiđroclorua

Viết phương trình hoá học

5 Dặn dò : - Xem trước bài : thực hành số 3 Và Làm bài 10 SGK trang 150.

Ngày đăng: 13/08/2015, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w