- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi, tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những nhóm chơi chưa tốt?. Kết thúc:.[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Tuần thứ: 20 Thời gian thực hiện:4 tuần.
Tên chủ đề nhánh 4:Thời gian thực hiện: Số tuần 1
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trao đổi với phụ huynh vềtrẻ
- Trẻ được chơi tự do
- Trẻ quan sát tranh đàmthoại về chủ đề “Tết và mùaxuân”
- Trẻ được hít thở không khítrong lành vào buổi sáng
- Được tắm nắng và pháttriển thể lực cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rèn luyệnthân thể
- Biết tên mình và bạn
- Theo dõi chuyên cần trẻ
- Cô đến sớm dọn
vệ sinh, thông thoáng phòng học
- Tranh chủ đề
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, xắc xô
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi, bút
Trang 2CÂY XANH VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
Từ ngày 31/12 đến 29/01năm 2019).
Tết và mùa xuân
Từ ngày 21/01 đến ngày 29/01/2019)
HOẠT ĐỘNG
Trang 3A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+ Xây dựng công viên,
vườn hoa, khu vui chơi
+ Tô màu tranh ngày tết
- Biết thỏa thuận vai chơi,nhập vai và thực hiện đúnghành động của vai
- Phát triển ngôn ngữ, khảnăng giao tiếp và xử lý tìnhhuống cho trẻ
- Trẻ chơi đoàn kết với cácbạn
- Trẻ biết phối hợp cùngnhau để xây dựng, lắp ghép
- Phát triển trí tưởng tượngsáng tạo
- Trẻ yêu thích hoạt động nghệ thuật
- Trẻ biết chọn và trình bày đẹp
- Trẻ biết cách làm sách
- Trẻ biết ngồi đúng tư thế,cách cầm bút, tô màu saocho đẹp
kẹo
- Một sốloại thựcphẩm
- Đồ chơilắp ghép,gạch, câyxanh, hoađào, hoamai, bánhtrưng
- Đất nặn,bảng,
- Một sốloại hoaquả
- sách,tranh,mầu, keo,kéo
- Tranh tô,sáp màu
Trang 4+ Cô và các con vừa hát bài gì?
+ Trong bài hát mẹ đang làm gì để đón tết?
+ Tết đến các bạn nhỏ được đi đâu?
- May áo mới
- Đi thăm ông bà
+ Ai thích chơi ở góc phân vai? (Học tập, xây
dựng, nghệ thuật, phân vai)
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ chơi đúng nơi quy định
2.2 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc gợi ý hướng dẫn trẻ chơi
- Cô theo dõi trẻ chơi, nắm bắt những khả năng
chơi của trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi Xử lý
các tình huống xảy ra trong khi chơi
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi,
tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những
nhóm chơi chưa tốt
- Trẻ quan sát các góc chơi
- Trẻ chọn vai chơi màmình thích để chơi
- Trẻ chơi đoàn kết cùngbạn
- Trẻ đi thăm quan và nhậnxét các góc chơi cùng cô
3 Kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
- Trẻ lắng nghe
Trang 5A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+ Dạo chơi và phát hiện 1
số âm thanh khác nhau ở
ngoài sân trường
+ Trò chơi dân gian: Đập
liêu, ô ăn quan
- Trẻ biết tên một số trò chơitập thể
- Trẻ biết cách chơi, luậtchơi
- Rèn sự khéo léo của bàntay
- Trẻ được chơi với các thiết
bị, đồ chơi ngoài trời
- Địa điểmquan sát
ảnh về 1
số hoạtđộng,phong tụctrong ngàytết
- Trò chơi
- Phấn
- Đồ chơingoài trời
Trang 6* Dạo chơi và phát hiện 1 số âm thanh khác
nhau ở ngoài sân trường.
- Cô cho trẻ hát “ Sắp đến tết rồi”
- Dẫn trẻ đến địa điểm quan sát và đàm thoại
+ Các con hãy lắng nghe xem có nhưng âm thanh
gì?
+ Đó là những âm thanh gì
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường
* Trò chuyện về 1 số hoạt động, phong tục
trong ngày tết.
+ Cô đưa lần lượt từng bức tranh cho trẻ quan sát
+ Cô hỏi trẻ bức tranh vẽ gì về ngày tết ?
+ Cô hỏi trẻ về đặc điểm nổi bật của từng bức
tranh?
- Giáo dục trẻ biết tết cổ truyền của quê hương
2.2 Trò chơi vận động:
* TCVĐ: Cây cao, cỏ thấp, gieo hạt
* TCDG: Đập liêu, ô ăn quan
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi (nếu trẻ
biết), cô giới thiệu lại luật chơi và cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
2.3 Chơi tự do:* Vẽ tự do trên sân.
- Tổ chức cho trẻ vẽ tự do trên sân trường
* Chơi với thiết bị ngoài trời:
- Cô cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn, đoàn
- Trẻ lắng nghe
Trang 7A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt
trước khi ăn
- Chuẩn bị cơm và thức ăn
cho trẻ
* Trong khi ăn:
- Chia cơm thức ăn cho trẻ
- Giới thiệu các món ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
* Sau khi ăn.
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân,
- Trẻ nắm được các thao tácrửa tay, rửa mặt trước khiăn
- Đảm bảo xuất ăn cho trẻ
- Trẻ biết thức ăn có nhiềuchất dinh dưỡng, giúp cơ thểkhẻ mạnh
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất
- Trẻ có thói quen, laumiệng, uống nước, vệ sinh
- Trẻ biết cần phải chuẩn bịnhững đồ dùng gì trước khingủ
- Tạo thói quen ngủ đúnggiờ, ngủ ngon giấc, sâu giấc
- Trẻ biết cách xếp gọngàng gối….vào tủ
- Khănmặt, xàphòng
- Khăn lautay
- Cơm vàthức ăn
- Khănmặt, nướcuống
- Phản,chiếu,gối
- Phòngngủ yêntĩnh
- Lược, tủđựnggối
Trang 8HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ :
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt
(nếu trẻ nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay,
rửa mặt mới thực hiện trên không cùng cô
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn
ăn Cô bao quát trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửamặt
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bắt thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị
dinh dưỡng của thức ăn trong ngày
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn
minh lịch sự (không nói chuyện riêng, không làm
rơi thức ăn, khi ho hay hắt hơi quay ra ngoài, thức
ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Trẻ vào bàn ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ mời cô và các bạn
- Trẻ ăn
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau
miệng, uống nước và đi vệ sinh
- Trẻ đọc thơ "Giờ đi ngủ"
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa
đúng cho trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật
mình
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh)
- Trẻ ngủ
- Trẻ dậy chải tóc, đi vệsinh
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 9- Rèn kĩ năng hát đọc thơ
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khibiểu diễn trên sân khấu
- Trẻ biết các góc chơi, biếtnhiệm vụ, nội dung chơi
- Thỏa mãn nhu cầu vui chơicủa trẻ
- Trẻ biết giữ gìn đồ chơi,chơi đoàn kết cùng bạn
- Trẻ biết các tiêu chuẩn béngoan
- Biết tự nhận xét bản thân,nhận xét bạn
- Giúp trẻ có ý thức phấnđấu vươn lên
- Trẻ biết chào cô, các bạn,
bố, mẹ, ông, bà
Nhạc bàivận động
- Đồ ăn,bàn, ghế
- Đồ dùng,dụng cụhoạt độngcủa cô vàtrẻ
- Bài hát,bài thơ đãhọc Loađài
- Đồ dùng
đồ chơi
- Bảng béngoan, cờ,
bé ngoan
- Đồ dùngcủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
- Trẻ vận động cùng cô
- Trẻ ăn quà chiều
* Dẫn dắt cho trẻ nhớ lại hoạt động buổi sáng
- Cô cho trẻ ôn lại hoạt động buổi sáng Cô chú ý
hướng dẫn động viên trẻ học
- Rèn những trẻ còn yếu buổi sáng chưa nắm vững
được bài học
- Trẻ nhắc lại hoạt độngbuổi sáng
- Trẻ ôn lại hoạt độngbuổi sáng
* Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ lên đọc thơ, hát, kể chuyện về chủ đề theo
nhóm, cá nhân, tập thể
- Cô củng cố, nhận xét trẻ
- Trẻ hát, đọc thơ, kểchuyện
* Hoạt động theo nhóm ở các góc
- Cô giới thiệu các góc trẻ có thể chơi
- Cô gợi ý nội dung chơi Cho trẻ chọn góc chơi trẻ
thích, giúp trẻ nhận vai chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích ở các nhóm
- Trẻ chơi, cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết,
không tranh giành đồ chơi
- Kết thúc, cô nhận xét các góc chơi Nhắc trẻ thu
dọn đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định
- Trẻ quan sát Lắngnghe
- Trẻ chon góc chơi mìnhthích
- Chơi theo nhóm ở cácgóc
- Trẻ lắng nghe Thu dọn
đồ dùng đồ chơi
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn
trong lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cần
cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan
* Trả trẻ: Cô chỉnh đốn lại trang phục, đầu tóc cho
trẻ gọn gàng Nhắc trẻ nhớ lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn
bé ngoan.Tự nhận xétmình Nhận xét bạn tronglớp
Trang 11- Trẻ biết tên bài tập “Chuyền và bắt bóng qua đầu.”
- Trẻ biết lần lượt thực hiện các động tác
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo của tay
- Biết cách chơi, chơi đúng luật
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú, có ý thức tham gia tập luyện, chăm tập thể dục để cơ thể khoẻmạnh
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Sân tập sạch sẽ, nhạc bài hát, loa đài
+ Tết này bạn nhỏ được đi đâu?
- GD: Trẻ biết ngày tết cổ truyền của dân tộc
mình
2 Giới thiệu bài:
- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh
thì hàng ngày các con phái làm gì?
- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài
thể dục “Chuyền và bắt bóng qua đầu.” để
Trang 12a Hoạt động 1: Khởi động.
- Trẻ khởi động theo nhạc kết hợp đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô Đi thường, đi bằng
gót chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom lưng,
chạy chậm, chạy nhanh Sau đó đi về hàng
chuyển đội hình thành hàng ngang
b Hoạt động 2: Trọng động
* Cho trẻ thực hiện các động tác PTC:
- Tay: Co và duỗi tay về phía trước (4x8)
- Lưng: Ngửa người ra sau (2x8)
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên (4x8)
TH: Đưa bóng lên đầu( hơi ngả ra sau) cho bạn
thứ 2, bạn phải đón bóng bằng 2 tay và đưa
cho bạn tiếp theo, tiếp tục như vậy cho đến bạn
*Trò chơi: Tay ai khéo
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách
chơi, + CC: cô chia trẻ làm 2 đội đứng ơ 2 phía
đối diên nhau ở giữa 2 đội cô đặt 2 quả bóng,
khi có hiệu lệnh thì mỗi đội một bạn lên lấy 1
quả bóng thật nhanh chạy về hàng và chuyền
bóng qua đầu
+LC: Đội nào nhanh đội đó chiến thắng
- Trẻ khởi đông các kiểu chân
Trang 13- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Sau mỗi lần chơi cô đều nhận xét
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng tròn giả làm
chim bay, cò bay
4.Củng cố:
- Hôm nay các con được tập bài tập gì?
- Được chơi trò gì?
- Giáo dục trẻ
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
- Trẻ chơi 2-3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng tròn giả làm chim bay, cò bay
- Chuyền và bắt bóng qua đầu
- Tay ai khéo
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 22 tháng 01 năm 2019
Trang 14Tên hoạt động: Văn học:
Truyện: Sự tích bánh chưng bánh dầy
Hoạt động bổ trợ: Hát: “Sắp đến tết rồi”.
I Mục đích- yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên câu truyện “Sự tích bánh chưng bánh dầy”
- Trẻ hiểu và cảm nhận được nội dung câu truyện
2 Kỹ năng:
- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
- Trẻ hứng thú nghe cô kể truyện và tích cực tham gia vào các hoạt động
3 Thái độ:
- Trẻ mạnh dạn trả lời câu hỏi của cô
- Giáo dục cho trẻ tính tự lập, không kiêu ngạo
+ Khi tết đến bạn nhỏ trong bài hát thấy ntn?
+ Tết sắp đến gần con cảm thấy như thế nào?
- GD: Trẻ biết ngày tết cổ truyền của dân tộc
2 Giới thiệu bài:
- Vào ngày tết có 2 loại bánh không thể thiếu
chúng mình cùng đoán xem đó là bánh gì nhé!
- Cô đưa 2 hình ảnh bánh chưng và bánh giầy
cho trẻ quan sát Cho trẻ gọi tên 2 loại bánh đó
- Hôm nay cô sẽ kể cho lớp mình nghe câu
truyện "Sự tích bánh trưng, bánh giầy" Các con
Trang 15a Hoạt động 1: kể truyện cho trẻ nghe
- Cô kể lần 1: Diễn cảm kết hợp cử chỉ, điệu bộ
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện “Sự
tích bánh trưng bánh dày”
- Cô đọc lần 2: Qua các slides
+ Giảng nội câu truyện: Câu truyện nói về sự
tích của 2 loại bánh đó là bánh chưng và bánh
giầy Hai loại bánh này được chàng hoang tử
Lang Liêu con trai của vua hùng làm ra để dâng
lên vua
Một loại bánh tượng trưng cho bầu trời là bánh
giầy, một loại bánh tượng trưng cho mặt đất là
bánh chưng
Vua Hùng đã chọn 2 loại bánh này để tế trời và
truyền ngôi cho Lang Liêu
- Lần 3: Cô quảng bá video đó cho trẻ xem
b Hoạt động 2: Đàm thoại giúp trẻ hiểu và cảm
nhận về câu chuyện
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong chuyện có những nhân vật nào?
- Chàng Lang Liêu là con của ai?
- Lang liêu có những đức tình gì?
- Còn các chàng Hoàng tử khác thì sao?
- Lang liêu đã dâng nên vua loại bánh gì?
- Lang Liêu đã dùng những nguyên liệu gì để
làm bánh giầy và bánh chưng?
- Cách làm bánh giầy như thế nào?
- Làm bánh chưng như thế nào?
- Ai là những người giúp đỡ vợ chồng Lang
Liêu làm bánh?
- Ý nghĩa của 2 loại bánh đó là gì?
- Vua Hùng đã chọn lễ vật của ai để tế trời đất?
- Gạo nếp vo kĩ, đồ xôi thậtdẻo cho cối giã thật min rồinặn hình tròn…
- Lấy lá dong tươi gói gạonếp, ngâm đỗ gói thành hìnhvuông…
- Bà con trong xóm
-Bánh chưng tượng chưngcho đất, còn bánh giầy tượngchưng cho trời
- Lang Liêu
Trang 16- Vua hùng truyền ngôi cho ai?
- Qua câu chuyện này con học được đức tính gì
từ Lang Liêu?
c Hoạt động 3 Dạy trẻ tập kể truyện
- Cô là người dẫn truyện và gợi mở cho trẻ trả
lời câu nói của nhân vật trong truyện
4 Củng cố:
- Các con vừa được nghe cô kể câu truyện gì?
- Giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ biết ngày tết cổ
truyền của dân tộc
5 kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chuyển hoạt động
- Truyền ngôi cho Lang Liêu
- Hiền lành, chăm chỉ
- Trẻ thực hiện
- Sự tích bánh trưng bánh dầy
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 23 tháng 01 năm 2019
Trang 17Tên hoạt động: KPXH: Trò chuyện về tết nhuyên đán.
Hoạt động bổ trợ: + Thơ: “Tết đang vào nhà.”
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết mùa xuân đến có Tết Nguyên Đán Mọi người vui vẻ phấn khởi chàođón năm mới với lời chúc sức khỏe đầu năm.Cùng với phong cảnh ấm áp, tìnhcảm giữa mọi người
- Trẻ hiểu ý nghĩa của ngày tết cổ truyền
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Slide về phong cảnh ngày tết
+ Con vừa đọc bài thơ có tên là gì?
+ Bài có nhắc đến loại hoa gì của ngày tết?
+ Em bé đang làm gì để dón tết?
+ Ông làm gì?
- GD: Trẻ giữ gìn truyền thống tốt đẹp trong
ngày tết cổ truyền
2 Giới thiệu bài:
- Vậy hôm nay cô cùng các con “ Trò chuyện về
Trang 18+ Tết đến các con thêm mấy tuổi?
+ Lớn thêm 1 tuổi các con phải như thế nào?
+ Tết đến các con thích gì nhất ?
+ Vào những ngày tết chúng mình được đi đâu?
+ Các con nhận được gì từ người lớn?
- Tết cổ truyền hay còn được gọi là “Tết nguyên
+ Khí hậu của mùa xuân như thế nào?
+ Mùa xuân là mùa thứ mấy trong năm?
+ Mùa xuân có đặc điểm gì?
+ Vào ngày tết cổ truyền của dân tộc mọi người
thường chuẩn bị những gì để đón tết?
+ Trên mâm ngũ quả con thấy có những loại
quả, hoa đặc trưng của mùa xuân mà con biết?
- Cô kể cho trẻ nghe về khí hậu mùa Xuân của
ngoài Bắc, khác với trong Nam như thế nào?
Mùa xuân trong miền Nam thường có nắng ấm
ấp còn mùa xuân ngoài Bắc khí hậu se lạnh, có
- So sánh: Cho trẻ so sánh mùa xuân và các
mùa khác trong năm?
- Cô giáo dục trẻ thời tiết mùa xuân lạnh nên
các con phải mặc đủ ấm giữa gìn sức khỏe Vào
những ngày tết vui chơi không được đốt pháo,
chơi súng nhựa rất nguy hiểm
c Hoạt động 3: Trò chơi “Bày mâm ngũ quả”
- Cô chia trẻ ra thành 2 đội, cô gới thiệu tên trò