Những kỉ niệm miên man ấy vẫn còn mãi với tác giả, còn mãi với thời gian và cái cảm xúc được Thanh Tịnh thể hiện rất êm dịu, ngọt ngào qua văn bản “ Tôi đi học” mà hôm nay chúng ta cùng
Trang 1+ Suy nghĩ sáng tạo: Phát hiện, phân tích diễn biến tâm trạng n/vật trong tp’ tự sự
( dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi’’ theo trình tự thồi gian của buổi tựu trường)
+ Tự nhận thức: Biết trân trọng những cảm xúc chân thành, những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò (cuộc đời mỗi người)
GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan
HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
2/ Giới thiệu bài: (3’)
- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8:
+ 4 tiết / 1 tuần Kì 1: 19 tuần= 72 tiết, Kì 2: 18 tuần= 68 tiết
+ Vở: Ghi Ngữ văn,soạn và bài tập Ngữ văn, vở viết bài
Gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nói về cảm xúc của mình trong ngày tựu trường(hoặc ngày đầu tiên
đi học) mà các em đã từng trải qua.
GV : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm về tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ đặc biệt là cái cảm giác lần đầu tiên đến trường và nhà thơ Thanh Tịnh cũng vậy Những kỉ niệm miên man ấy vẫn còn mãi với tác giả, còn mãi với thời gian và cái cảm xúc
được Thanh Tịnh thể hiện rất êm dịu, ngọt ngào qua văn bản “ Tôi đi học” mà hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu.
3/ Bài mới :
Trang 2- GV giới thiệu: Những truyện
ngắn hay nhất của Thanh Tịnh
đều toát lên vẻ đẹp êm dịu,
trong trẻo, văn nhẹ nhàng thấm
sâu mang dư vị vừa man mác
buồn thương vừa ngọt ngào,
quyến luyến
-G ? Truyện ngắn“ Tôi đi
học” in trong tập truyện nào
xuất bản năm nào ?
- GV chốt: Truyện ngắn không
thuộc loại chứa đựng nhiều vấn
đề xã hội, nhiều sự kiện, nhân
vật Toàn bộ tác phẩm là những
kỉ niệm mơn man về buổi tựu
trường đầu tiên của nhân vật
“tôi” những kỉ niệm ấy được
diễn tả theo dòng hồi tưởng của
GV yêu cầu HS giải thích các
từ: lưng lẻo nhìn, bất giác,
Trang 3tiết văn bản
= Cho HS đọc 4 câu đầu
-G ? Nỗi nhớ buổi tựu
trường của t/g được khơi
nguồn từ thời điểm nào?
- HS: Phát hiện, trả lời
- G ? Hình ảnh nào đã gợi
lên trong lòng nhân vật“
tôi” về buổi tựu trường đầu
- GV Giảng: Từ hiện tại nhớ về
dĩ vãng:biến chuyển của đất
trời cuối thu và h/ảnh mấy em
nhỏ rụt rè…->làm cho n/vật tôi
nhớ lại ngày ấy cùng những
k/niệm trong sáng…
-G ? Em có nhận xét gì về
cách miêu tả của tác giả ở
đoạn văn này?
- Cuối thu, lá rụng nhiều
- Có những đám mây bàng bạc
- Thấy những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹlần đầu đến trường
-> Cảm giác trong sáng, tâm trạng tưng bừng rộn
rã =>Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của mình
4/ Củng cố, luyện tập: (3’)
-HS trình bày hiểu biết của mình về tác giả, tác phẩm
- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi tựu trường đầu tiên
5/ Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài:- Chuẩn bị tiếp Văn bản :TÔI ĐI HỌC
Trang 4+ Suy nghĩ sáng tạo: Phát hiện, phân tích diễn biến tâm trạng n/vật trong tp’ tự sự
( dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi’’ theo trình tự thồi gian của buổi tựu trường)
+ Tự nhận thức: Biết trân trọng những cảm xúc chân thành, những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò (cuộc đời mỗi người)
GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường,bài hát có liên quan
HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Em hãy trình bày những nét sơ lược nhất về tác giả, tác phẩm?
2/ Giới thiệu bài: (3’)
Trang 5Vậy diễn biến tâm trạng nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên như thế nào?
Chúng ta tìm hiểu tiếp bài học hôm nay
gian và thời gian
Chuyển ý: Vậy những kỉ niệm
ấy được diễn tả theo trình tự
không gian và thời gian như
thế nào chúng ta cùng tìm
hiểu.
- G ? Tìm những hình ảnh,
chi tiết thể hiện tâm trạng
và cảm giác của nhân vật
tôi trong thời điểm này?
- HS: Tìm kiếm,trả lời
-G ? Những chi tiết này đã
thể hiện được tâm trạng,
cảm giác gì của nhân vật “
tôi” ?
- HS: Trình bày
- Bình chốt: Nhân vật “ tôi”
có tâm trạng như vậy là do:
“lòng tôi đang có sự thay đổi
lớn – hôm nay tôi đi học”.
Được thành một cậu học trò,
hiện thực mà như trong mơ.
- G ? Câu văn “ Tôi không
lội qua như thằng Sơn
nữa” gợi cho em suy nghĩ
của nhân vật “ tôi” tiếp tục
được diễn tả khi nào?
-G ? Nhân vật “ tôi” nhận
20’
2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”khi nhìn ngôi trường,mọi người,bè bạn,khi nghe gọi tên và rời bàn tay mẹ.
a Trên con đường cùng mẹ đến trường.
Trang 6thấy ngôi trường trong
ngày tựu trường như thế
vang dội, sắp bước vào lớp
nhân vật “ tôi” cảm thấy
như thế nào?
- HS: Trả lời
- Bình chốt: Những tiếng khóc
thút thít hay nức nở bật ra rất
tự nhiên như phản ứng dây
chuyền lúc ấy và cảm thấy
mình bước vào một thế giới
khác và cách xa mẹ hơn bao
giờ hết -> ấn tượng khó quên,
kỉ niệm sâu sắc đối với nhân
- Sân trường dày đặc người, ai cũng quần áo sạch
sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa-> náo nức,vui vẻ
- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường
- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả
- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang
- > bước vào giờ học đầu tiên
Trang 7trọng, yêu mến những kỉ niệm
tuổi thơ và có những ước mơ
bay cao dang rộng đôi cánh
giữa bầu trời trí thức.
- Chuyển y: Ngoài nhân vật
mở ra” – NV7 ; Cần phải yêu
mến gđ,quý trọng thầy cô …
- H: TL (Mỗi HS viết câu trả
lời của cá nhân mình ra
SS trên xất hiện ở những thời
điểm khác nhau để thể hiện
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu
-> Một m/trường giáo dục ấm áp,là nguồn nuôidưỡng các em trưởng thành
- Sử dụng hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm
-> Chất trữ tình trong trẻo, thiết tha, êm dịu
Trang 8- Học bài và xem qua bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Chuẩn bị bài: TRƯỜNG TỪ VỰNG
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn và làm văn
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng khi nói, viết.
- Kĩ năng sống: Trong quan hệ phải sử dụng các trường từ vựng chính xác và có hiệu quả.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trường từ vựng khi nói và viết.
Trang 91./ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2./ giới thiệu vào bài (2’)
Nhiều từ ngữ khác nhau có thể có nét chung gì về nghĩa hay không? Đó có phải là từ đồng nghĩa hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta mở rông thêm một kiến thức mới về Tiếng Việt.
3/ Bài mới:
Hoạt động 2: HD tìm hiểu trường từ
? Đoạn văn tập trung miêu tả điều gì?
-HS: Tình cảm của H đối với mẹ, niềm
sung sướng khi được ở trong lòng mẹ
GV: Để khắc sâu hình ảnh dịu hiền, êm
dịu của mẹ Nguyên Hồng đã chú ý đặc tả
dáng nét của mẹ bằng những từ ngữ in
đậm, hãy đọc to những từ ngữ ấy.
? Các từ ngữ ấy dùng để chỉ đối tượng
nào? Nhóm từ này có nét nghĩa chung là
BT nhanh – HS làm vào bảng con.
1.- Cho các từ: bút máy, sách, phấn, thước
-> Bộ phận cơ thể của con ng=>Trường từ vựng
*> Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: Trường từ vựng hình dáng:gầy, cao,mập, thấp…
Trang 10
- Chói, quáng, hoa…
- Nhìn, trông, liếc, nhòm…
? Hãy xác định trường từ vựng cho mỗi
nhóm từ trên?
HS: Xác định
? Các trường từ vựng trên có gộp vào
một trường từ vựng được không? Đó là
trường gì?
HS: Trả lời
? Em có thể rút ra được nhận xét gì về
một trường từ vựng?
HS: Trao đổi, trình bày
Gv yêu cầu học sinh xác định các từ loại ở
? Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển?
Với hiện tượng từ nhiều nghĩa, một từ có
thể có bao nhiêu trường từ vựng?
HS: Trả lời
* GV yêu cầu HS đọc VD sgk, chú ý các
từ in đậm.
? Các tư in đậm trên thể hiện tính cách,
suy nghĩ, hoạt động của đối tượng nào
trong văn bản?
HS: Con chó vàng
? Thông thường các từ ấy dùng để chỉ
đối tượng nào?
HS: con người
? Tại sao tác giả lại chuyển trường người
sang trường vật ở trong văn bản này? Có
tác dụng gì?
*/ Lưu ý
a/ Một trường từ vựng có thể baogồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
b/ Một trường từ vựng có thểbao gồm những từ khác biệt nhau về
Trang 11TH: Điều ấy được diễn đạt qua phép tu
từ gì?
HS: Nhân hoá
Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập
BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thảo luận và trình bày bàitập
- Nhận xét và chốt ý
BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Lên bảng thực hiện bàitập
- HS Nhận xét – GV chỉnhsửa
BT 3 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Đứng tại chỗ thực hiện bàitập
BT4 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng phụ
BT6: - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
BT6: Chuyển trường “quân sự”sang
trường “nông nghiệp”
4/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.(2’)
5/ Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Làm bài tập 5,7/ sgk
- Hướng dẫn làm bài tâp 5*
- Chuẩn bị: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Ngày dạy :26 /08/2016
Trang 12- Kĩ năng bài dạy: Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác
định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp, khi trình bày biết tư duy để trình bày 1 vấn đề có
GV: N/ cứu bài dạy
HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : kiểm tra vở soạn bài của HS (5’)
2/ Giới thiệu vào bài: (3’)
Ở lớp 7 chúng ta đã học về tính liên kết và mạch lạc trong văn bản Một văn bản nếu không có tính mạch lạc và tính liên kết thì không đảm bảo được tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề của văn bản? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này
- Hướng dẫn học sinh chia thành 4
nhóm thảo luận theo cặp
Câu hỏi thảo luận:
N1: Đối tượng được nói đến trong
văn bản là ai? Văn bản viết về điều
gì?
- Đối tượng là “ tôi”- tác giả
- Văn bản viết về những kỉ niệm ngày
đầu tiên đi học trong những ngày thơ
ấu của nhân vật “ tôi”
8’ I/ Chủ đề của văn bản
1/VD:
- Vb “Tôi đi học”
2/NX
Trang 13sâu sắc nào trong thời thơ ấu của
- Những hồi tưởng ấy gợi cảm giác
trong sáng, thiết tha trong lòng tác
giả
N4: Vấn đề chính ( chủ yếu) của văn
bản “ Tôi đi học” là gì?
- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc
bâng khuâng của nhân vật “tôi” trong
buổi tựu trường đầu tiên của mình
GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi
- HS thực hiện đọc – cả lớp theo dõi
? Em hãy xác định đối tượng và vấn
? Ngoài vấn đề trên thì văn bản có
còn biểu đạt chủ đề nào nữa
? Vậy muốn đảm bảo tính thống
nhất về chủ đề của văn bản ta phải
10’
15
* Chủ đề VB “Tôi đi học” là:Những kỉniệm trong sáng, cảm xúc bâng khuângcủa nhân vật “tôi” trong buổi tựu trườngđầu tiên của mình
->Chủ đề của VB Là đối tượng và vấn đềchính mà văn bản biểu đạt
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Trang 14làm gì?.
GV: Căn cứ vào đâu để biết được
văn bản “ Tôi đi học” nói lên
những kỉ niệm của tác giả trong
buổi tựu trường đầu tiên?
HS: - Căn cứ vào nhan đề của văn bản
“ Tôi đi học”
- Căn cứ vào những từ ngữ, quan
hệ giữa các phần trong văn bản
? Em hãy tìm những từ ngữ chứng
tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên?
HS: Tìm các chi tiết và trả lời
? Từ việc phân tích trên,hãy cho biết
làm thế nào để viết hoặc hiểu một
III Luyện tập BT
2 Ý làm cho bài viết lạc đề: b, d.
BT3 Điều chỉnh lại các từ, ý cho phù hợp.
b đường làng trở nên mới lạ
c Buổi mai hôm ấy, mẹ âu yếm nắm taydẫn đến trường trên con đường làng quenthuộc
d một ý nghĩ non nớt vừa ngây thơ đượcnảy sinh: muốn thử sức mình như một họcsinh thực thụ
e đến sân trường, một cảm giác lạ vừanảy sinh: sân trường rộng, ngôi trườngcao hơn
g.rời tay mẹ xếp hàng vào lớp, lại mộtcảm giác nữa nảy sinh: sợ hãi, chơ vơtrong hàng người bước vào lớp
4/Củng cố: (2’)
Nhấn mạnh nội dung bài học
1 Thế nào là chủ đề của văn bản?
2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3.Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?
5/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài - Làm bài tập 2/sgk
- Học bài cũ:Văn bản Tôi đi học
- Chuẩn bị: soạn văn bản : Trong lòng mẹ
ND:29/ 8/ 2016
Trang 15- Tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng.
- Cảm nhận được tình yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được thể loại hồi kí và những nét đặc sắc của thể loại này qua ngòi bútcủa Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyềncảm
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá nhân vật và tác phẩm văn học.
- Kĩ năng sống: Mỗi chúng ta phải biết đánh giá và yêu thương con người cho đúng mực
- GV: Chân dung tác giả,tư liệu liên quan đến tác phẩm,nghiên cứu chuẩn KT-KN
- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả ra
sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu?
- Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình,hồi hộp, mới mẻ
- Khi nhìn thấy ngôi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước vào lớp -> lo sợvẩn vỏ, giật mình lúng túng, nức nở khóc
- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang
2/Giới thiệu vào bài: (2’)
Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ
3/ Bài mới:
Hoạt động 2 HD tìm hiểu TG- TP 20’ I Đọc,tìm hiểu chung:
Trang 16- GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả- tác
người cùng khổ nên khi viết về họ Ng
Hồng tỏ niềm thương yêu sâu sắc mãnh
liệt đối với họ.
Ong có trái tim nhạy cảm, dễ tổn
thương, dễ rung động với những nổi đau
và niềm hạnh phúc của con người, ông
vui sướng với niềm vui, đau với nỗi đau
của nhân vật, của con người, đặc biệt là
phụ nữ và trẻ em cho nên Ng Hồng còn
được xem là nhà văn của PN và TE.
* Phong cách: giàu chất trữ tình, cảm
xúc thiết tha, chân thành
? Nêu những hiểu biết của em xoay
? Em hiểu thế nào là hồi kí tự truyện?
HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến
cố đã xảy ra trong quá khứ của mình
GV nhấn mạnh: Đây là tập hồi kí kể lại
một tuổi thơ đầy cây đắng của tác giả.
? Cần dùng giọng như thế nào để đọc
văn bản này?
HD đọc: Giọng chậm, tình cảm, nhất là
đoạn cuối, chú ý giọng đay nghiến, kéo
dài của bà cô
GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau
– HS khác nhận xét
GV yêu cầu HS kiểm tra từ khó lẫn nhau
-> GV chốt ý
? Văn bản được tác giả sử dụng những
phương thức biểu đạt nào?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
HS: trả lời
1 Tác giả
- Nguyên Hồng ( 1918 – 1982)
- Quê ở Nam Định
- Là nhà văn lớn của VN, là cây bút
của “chủ nghĩa nhân đạo thống thiết”.
- Được giải thưởng HCM về VHNT( 1996)
2 Tác phẩm
Trích từ tập hồi kí- tự truyện “ Những ngày thơ ấu” gồm 9 chương, văn bản
là chương 4 của tác phẩm
3.Đọc tìm hiểu từ khó -Từ khó: 5,8,12,13,14,17.
- Phương thức biểu đạt.
Tự sự kết hợp miêu tả+ biểu cảm
- Thể loại: Hồi kí- tự truyện.
* Hồi kí là thể văn ghi chép,kể lại
Trang 17? Vậy hồi kí là gì?
? Ngôi kể trong văn bản?
Câu chuyện của chú bé Hồng được kể
trong VB gồm có mấy sự việc chính? Đó
là những việc nào? Mỗi sự việc liên quan
đến phần nào của VB và từ đó, em hãy
rút ra nhận xét về bố cục của văn bản?
HS: P1: Từ đầu -> “ đến chứ?”: cuộc đối
thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ,
cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
P2: còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ và
cảm giác vui sướng khi gặp mẹ
những biến cố đã xảy ra trong quá khứ
mà t/giả đồng thời là người kể,ngườitham gia hoặc chứng kiến
-Ngôi kể : ngôi thứ nhất.
4.Bố cục: 2 phần
Hoạt động 3: HD tìm hiểu chi tiết
văn bản
GV cho HS đọc lại đoạn văn trong
ngoặc đầu tiên và cho biết đoạn văn này
nêu lên điều gì?
10’ II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật bà cô của bé Hồng:
- Gọi HS hát một đoạn ( bài) ca về mẹ
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?
5/ Hướng dẫn về nhà: (3’)
-Học bài: Phần ghi nhớ sgk T21
- Chuẩn bị: Trong lòng mẹ
Trang 18- Tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng.
- Cảm nhận được tình yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được thể loại hồi kí và những nét đặc sắc của thể loại này qua ngòi bútcủa Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyềncảm
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá nhân vật và tác phẩm văn học.
- Kĩ năng sống: Mỗi chúng ta phải biết đánh giá và yêu thương con người cho đúng mực
- GV: Chân dung tác giả,tư liệu liên quan đến tác phẩm,nghiên cứu chuẩn KT-KN
- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Nêu hiểu biết của mình về tác giả Nguyên Hồng?
- Xuất xứ tác phẩm?
2/Giới thiệu vào bài: (2’)
Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ
3/ Bài mới:
? Theo em, cuộc đối thoại giữa người cô
bà cô.
Trang 19? Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi nói
chuyện và có lời nói như thế nào?
HS: Trả lời
? Bé Hồng đã có thái độ như thế nào
trước câu hỏi của bà cô?
HS:Trình bày
? Vì sao H lại cúi đầu im lặng và cười
đáp “ không! cũng về” thể hiện tình
cảm gì của bé H đối với mẹ?
HS: trao đổi, trình bày
? Tâm địa của bà cô tiếp tục được bộc lộ
như thế nào? Và những lời nói, cử chỉ
ấy thể hiện thái độ gì của bà cô ( đặc biệt
là câu nói với giọng nói ngân dài ra thật
ngọt ngào hai tiếng “ em bé”) ?
? Trước tâm địa ấy của bà cô thì H có
những tâm trạng, ý nghĩ như thế nào?
cô và hình ảnh này đại diện cho tưởng
nào trong xã hội PK?
Bình – liên hệ: Tư tưởng cổ hũ, hẹp hòi
của XHPK đã chà đạp lên thân phận
? Khi thấy mẹ, bé H có ý nghĩ gì? Ý kiến
của em về đoạn văn này?
- Bé Hồng:
+ cúi đầu im lặng -> Hiểu ý đồ của cô + cười đáp: “ không! cũng về” -> Rất
tin tưởng mẹ
- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai cười ->
mỉa mai, châm chọc, nhục mạ
- Bé Hồng:
+ lòng thắt lại, khoé mắt cay cay
+ nước mắt ròng ròng, cười dài trongtiếng khóc
-> đau đớn, phẫn uất.
+ khi nghe kể về mẹ -> đau đớn, uất ức
lên tới cực điểm, căm tức XHPK đãđày đoạ mẹ
=> Trong sáng, tràn ngập tình yêu
thương đối với mẹ
* NT tương phản+ Hẹp hòi, tàn nhẫn >< trong sáng,giàu tình thương
3 Cảm giác khi được ở trong lòng mẹ
* Thấy mẹ:
- Đuổi theo và gọi bối rối,
- “ Nếu người quay lại…sa mạc”-> so
Trang 20HS: Trao đổi, trình bày
Bình – chốt: Một hình ảnh ss độc đáo thể
hiện thật sâu sắc nỗi khắc khoải nhớ mong
mẹ của chú bé -> giống như người bộ hành
ngã ngục giữa sa mạc mà trước mắt hiện lên
dòng nước trong suốt…
? Cử chỉ và tâm trạng của H khi bất ngờ
Bình chốt:Biết bao nỗi mong nhớ, đau khổ,
tủi hờn đã dồn nén trong lòng chú bé nay đã
vỡ oà -> xúc động lòng người
? Trong lòng mẹ H có những cảm giác
gì?
? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua
cảm xúc của người con như thế nào?
- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da
mịn, hơi thở thơm tho…=> Đầy tình
thương yêu đối với con
LH –TH: Ca dao – tục ngữ.
? Em có nhận xét gì về t/cảm mà chú bé
Hồng dành cho mẹ?
?* Học xong văn bản em hãy chứng minh
NH là nhà văn của phụ nữ và trẻ em?
- HS Cm bằng hiểu biết và cảm nhân của
-> cảm giác sung sướng đến cực điểm.
=> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt, sự
sung sướng được ở trong lòng mẹ
III Tổng kết
- Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm
k bao giờ vơi trong tâm hồn con người
* Ghi nhớ- sgkT21
4/ Củng cố: (3’)- Gọi HS hát một đoạn ( bài) ca về mẹ.
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?
5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) -Học bài: Phần ghi nhớ sgk T2
- Học bài cũ: Trường từ vựng.
Trang 21- Chuẩn bị: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài học
- HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Giới thiệu vào bài: (5’)
Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan
hệ trái nghĩa Ơ lớp 8 bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ
->quan hệ bao trùm -> phạm vi khái quát của nghĩa của từ
1 Ví dụ: SGK
Trang 22? Trong các từ trên, từ nào có nghĩa rộng
hơn từ nào? Từ nào có nghĩa hẹp hơn từ
Vì: - Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm
phạm vi nghĩa của các từ: thú, chim, cá
- Phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm phạm
vi nghĩa của các từ: voi, hươu
- Phạm vi nghĩa của từ chim bao hàm
phạm vi nghĩa của các từ: tu hú, sáo
- phạm vi nghĩa của từ cá bao hàm
phạm vi nghĩa của các từ: cá rô, cá thu
? Từ đó, em có nhận xét gì về nghĩa của một
từ ngữ ?
HS: Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn hoặc
hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
? Vậy từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hiểu thế
Yêu cầu HS lấy ví dụ?
? Từ việc tìm hiểu ví dụ em rút ra được điều
gì đáng lưu ý về nghĩa của một từ ngữ?
2 Nhận xét:
- Từ ngữ nghĩa rộng.
Khi phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
VD: Truyện dân gian
Truyện Truyện Truyện
cổ cười ngụ ngôntích
- Từ ngữ nghĩa hẹp :
Khi phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
VD: Cây: có nghĩa hẹp so vớitừ: thực vật
* Lưu ý: Một từ ngữ có
nghĩa rộng đối với những từ ngữnày đồng thời có thể có nghĩahẹp đối với một từ ngữ khác
Trang 23Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập
BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Lên bảng thực hiện bài tập
- Nhận xét, cho điểm
BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân
- Nhận xét – cho điểm
BT 3 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân
BT 5 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
Thảo luận nhóm và trình bày
quần đùi, quần dài áo dài,
sơ mi
BT2 Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng:
- a Chất đốt - d nhìn
- b nghệ thuật - e đánh
- c thức ăn
BT3 Tìm các từ ngữ nghĩa hep:
5 / Hướng dẫn về nhà(1) Học bài - Làm bài tập 4/ sgk
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Ngày dạy: 01/09/2016
Trang 24
- Kĩ năng bài dạy:
+ Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp nội dung trình bày phải trình bày phải rõ ràng dành mạch 3.Thái độ:
- Rèn thói quen xây dựng bố cục văn bản
B/ TRỌNG TÂM:
- Lý thuyết
C/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu chuẩn KT-KN,soạn bài
- HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?
Hãy lấy một ví dụ để phân tích
2/ Giới thiệu vào bài: (3’)
Bất cứ một văn bản nào cũng phải có bố cục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắp xếp các ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề.
3/.Bài mới:
HD tìm hiểu về bố cục của văn bản
- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người thầy
đạo cao đức trọng”.
- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm
thảo luận theo cặp
Thảo luận nhanh 3 câu hỏi SGK
? Văn bản trên có mấy phần? Chỉ rõ ranh
Trang 25P2: Chu Văn An là người tài cao, có đạo đức
được học trò kính trọng
P3: Tình cảm của mọi người đối với Chu
Văn An
GDHS: Lòng kính mến thầy cô.
? Mối quan hệ trên của văn bản được thể
hiện như thế nào?
HS: Có mối quan hệ chặt chẽ, phần trên là
tiền đề cho phần dưới -> tập trung làm rõ cho
Tìm hiểu về cách bố trí, sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản.
- GV yêu cầu hs nhớ lại văn bản “ Tôi đi
học” và “ Trong lòng mẹ”
Tích hợp: Phần thân bài của văn bản “ Tôi
đi học” kể về nhựng sự kiện nào? Các sự
kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?
HS:- Kể về những kỉ niệm của buổi tựu
trường đầu tiên của nhân vật “ tôi”
- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo thứ
tự không gian và thời gian:
+ Cảm xúc trên đường đến trường
+ Cảm xúc khi đứng trước sân trường
+ Cảm xúc khi bước vào lớp học
- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập: cảm
xúc về cùng một đối tượng nhưng có sự so
sánh đối chiếu trong hồi ức và hiện tại
? VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình bày
theo diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng,
hãy chỉ ra thứ tự của diễn biến ấy trong
=> Thể hiện chủ đề của văn bản
II.Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
Trang 26GV: Vậy khi tả người, vật, phong cảnh,…
em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?
Hãy chỉ ra một số trình tự mà em biết?
HS: Theo không gian: xa-> gần, gần -> xa,
trong -> ngoài, trên -> dưới…
Theo thời gian: quá khứ -> hiện tại, hiện
tại -> quá khứ
Chỉnh thể -> bộ phận ( người, vật, con
vật )
? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong vă bản “ Người thầy đạo cao đức
? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ
thuộc vào những yếu tố nào?
HS: Trả lời
? Các ý trong phần thân bài thường được
sắp xếp theo những trình tự nào?
HS: trình bày
* GV chốt ý và chuyển sang hđ luyện tập.
- Trình bày theo một thứ tự tuỳthuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý
đồ giao tiếp của người viết
- Được sắp xếp theo trình tự khônggian và thời gian, theo sự phát triểncủa sự việc hay theo mạch suy luậnsao cho phù hợp với sự triển khaichủ đề và sự tiếp nhận của ngườiđọc
Hướng dẫn luyện tập.
BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu
BT
- HS thảo luận – trao đổi và trả lời
BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu
b, Trình bày theo thứ tự thời gian:
về chiều, lúc hoàng hôn
c,Luận cứ được sắp xếp theo tầmquan trọng của chúng đối với luậnđiểm cần chứng minh
BT3 Trình bày và sắp xếp như sau:
- Nêu bật tình cảm, thái độ của béhồng khi nói chuyện với bà cô vềmẹ
- Vì thương mẹ, Hồng căm ghétnhững hủ tục phong kiến vô lí Nêucâu nói đầy căm phẫn đó
Kể lại những phút bé Hồng sungsướng được ở trong lòng mẹ
Trang 274/ Củng cố(3): Nhấn mạnh nội dung bài học.
- Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?
- Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?
Trang 28- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật.
- Kĩ năng sống: + Phải có quan hệ đúng mực
+ Phải biết yêu ghét rõ ràng
3 Thái độ:- GD ý thức: Biết đồng cảm với những con người cùng khổ, tỏ thái độ bất bình
trước những bất công trong xã hội
B/ TRỌNG TÂM:
- Đọc hiểu văn bản
C/ CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh chân dung của tác giả,n/cứu tài liệu có liên quan, tác phẩm Tắt đèn.
- HS: Học bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi đọc hiểu SGK
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Phân tích tâm trạng bé Hồng khi được gặp mẹ và những đặc sắc nghệ thuật?
-Vì sao nói nhà văn Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em.?
2/ Giới thiệu vào bài: (3’)
Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ: Tức nước vỡ bờ Trong
xã hội đó là quy luật có áp bức có đấu tranh Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu.
3/ Bài mới:
HD tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- GV treo bức chân dung tác giả lên bảng
? Em hãy nêu vài nét về tác giả?
HS: Trả lời
- Yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung
GV chốt ý và mở rộng:
- Về hoạt động báo chí ông được coi là “ một
nhà văn ngôn luận xuất sắc trong phái nhà
- Là nhà văn, nhà báo, học giả
có nhiều công trình nghiên cứu
về triết học, khảo cổ
- Được truy tặng giải thưởng
Trang 29là nhà tiểu thuyết nổi tiếng
=> là nhà văn của ND
GV: Tác phẩm gồm 26 chương kể về: Nỗi
thống khổ cùng cực của người nông dân VN
dưới chế độ nửa phong kiến, nửa thuôc địa.
? Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” nằm ở
chương nào của tác phẩm?
HS: Trả lời
- GV tóm tắt tác phẩm “Tắt đèn” cho học sinh
nắm được nội dung của tác phẩm Và nhấn
mạnh đoạn trích đoạn trích là chương 18 của
tác phẩm
HD đọc: Chú ý không khí khẩn trương, căng
thẳng ở đoạn đầu, đoạn cuối bi hài, sảng
? Sưu là gì? Thuế đinh và thuế ruộng có
giống nhau không?
GV nhấn mạnh: sưu là một loại thuế vô nhân
đạo nhất của XHVN thời Pháp thuộc Sau
CMT8 thành công một trong những sắc lệnh
đầu tiên mà HCM kí là sắc lệnh bãi bỏ vĩnh
viễn thuế thân.
* Ngoài những từ khó trên trong văn bản
còn có những từ ngữ nào mà em chưa hiểu?
* GV yêu cầu hs tóm tắt đoạn trích
? Xác định phương thức biểu đạt của văn
bản? Nhân vật chính?
HS: Trình bày
? Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy?
HS: Trả lời
Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nêu
nội dung chính của mỗi phần?
HS: P1: Từ đầu -> “hay không”:Tình cảnh
gia đình chị Dậu
P2: còn lại: Tình thế tức nước vỡ bờ
2/ Tác phẩm:
Văn bản “ Tưc nước vỡ bờ”
là chương XVIII của tác phẩm
- Ngôi kể: Thứ ba
- Bố cục: 2 phần
Trang 30HĐ tìm hiểu chi tiết văn bản.
? Em có nhận xét gì về tình hình sức khoẻ
của anh Dậu?
?Chị Dậu chăm sóc chồng như thế nào?
Em có nhận xét gì về chị Dậu?
HS: Trình bày
? Không khí trong làng lúc này như thế
nào? Câu văn nào chứa đựng điều đó?
HS: Trả lời
? Tình cảm của gia đình, xóm làng ra sao?
? Biện pháp NT gì được sử dụng ở đây?
HS: Tương phản giữa không khí bên ngoài với
Chuyển ý: trước tình thế nguy cấp ấy, sự xuất
hiện của ai dẫn đến xung đột?
HS: Nhân vật Cai Lệ
? Khái quát vài nét về nhân vật Cai Lệ qua
những chi tiết tiêu biểu:
HS: Tàn bạo, không còn nhân tính
? Qua nét tính cách đó, em có thể liên tưởng
nhân vật Cai lệ là hiện thân cho đối tượng
nào trong xã hội lúc bấy giờ?
Bình –LH: Cai lệ là n/v tiêu biểu trọn vẹn nhất
của bọn tay sai, là công cụ đắc lực nhất cho xã
hội tàn bạo ấy.Trong bộ máy thống trị của XH
đương thời hắn chỉ là một tên mạt hạng,hắn hung
dữ và sẵn sàng gây tội ác mà ko hề chùn tay…
? Trước uy vũ của tên cai lệ CD đã ứng xử
như thế nào?
18’ II Tìm hiểu văn bản
1 Tình cảnh gia đình chị Dậu trong buổi sáng sớm.
- Anh Dậu mới tỉnh, rất yếu
- Không khí: căng thẳng, đầy sự
đe doạ>< sự tình nghĩa của
b Sự đối phó của chị Dậu
- Cố van xin tha thiết: gọi ôngxưng cháu
Trang 31? Mục đích của cách ứng xử ấy là gì?
HS: Trả lời
? Qua đó ta hiểu được gì về tâm lí của người
NDVN dưới chế độ áp bức lúc bấy giờ.?
Bình chốt: Đó là tâm lí chung của người dân:
an phận, cam chịu,mong được mọi người thg xót
cho cái hoàn cảch éo le của mình….Mặc dù CD
đã cố van xin tha thiết thế nhưng tên CL ko thèm
nghe chị lấy nữa lời mà còn rat ay với chị…
? Sau khi bị Cai Lệ hò hét, doạ nạt và bị bịch
mấy bịch vào ngực chịDậu đã thay đổi thái
độ ra sao?
HS: Phát hiện, trình bày
? Ban đầu chị dùng gì để đối phó với hắn ?
Tìm câu văn thể hiện điều đó?
? Nhận xét gì về cách xưng hô? Vai xã hội
thay đổi báo hiệu điều gì?
HS: Trao đổi, trình bày
? Hành động tiếp theo của CL? Sự phản
kháng cuả CD lúc này?
HS: Trả lời
? Lời xưng hô và câu nói của chị biểu hiện
điều gì?
GV giảng:Đo là cáh xưng hô hết sức đanh đá
của người PN bình dân thể hiện sự căm giận
và khinh bỉ tột độ …
Tích hợp: - Hội thoại.
- Dùng một số câu thành ngữ để minh hoạ
cho tâm trạng chị lúc này?
HS: Cây muốn lặng, gió chẳng đừng
Lửa đổ thêm dầu
Con giun xéo lắm cũng quằn
? Hãy mô tả các hành động sau đó của CD
đối với cà hai tên CL và người nhà lí
trưởng? Từ những hành động ấy thể hiện
được chủ đề gì của văn bản?
Bình – liên hệ: Chị Dậu là hình ảnh của người
PNVN không chịu khuất phục,có một sức sống
-> Căm hờn tột độ, xem thường
Trang 32? Qua sự phản kháng ấy, ta nhận ra quy luật
tất yếu nào của XH?
GV chốt ý- mở rộng : Con đường sống của
quần chúng bị áp bức chỉ là con đường đấu tranh
-> Cuộc cách mạng tháng tám thành công của
GV:Qua văn bản “ Tức nước vỡ bờ”, NTT đã
thể hiện được tư tưởng gì?
* Ghi nhớ:
4/ Củng cố: (2’)
- Khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản
5/ Hướng dẫn về nhà: (2’)
-Học bài –Học bài cũ: Bố cục của VB
- Chuẩn bị: Xây dựng đoạn trong văn bản
Ngày dạy :09/09/2016
Tiết 1 0
Trang 33- GV: Nghiện cứu tài liệu,chuẩn bị bài lên lớp.
- HS: Học bài và chuẩn bị bài như đã dặn
D/ TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu cách sắp xếp, trình bày phần thân bài của một văn bản?
2/Giới thiệu vào bài (3’)
- Từ dùng để làm gì? -> tạo câu.
- Muốn dựng đoạn văn phải làm gì? -> Liên kết các câu.
- Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có điều kiện gì? -> từng đoạn văn
cụ thể.
Vậy, đoạn văn là gì? Nhiệm vụ của từng đoạn trong văn bản có gì khác nhau? Có những cách xây dựng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu.
3/ Bài mới:
HD tìm hiểu đoạn văn:
- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngô Tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn”.( sgk)
? Xác định văn bản trên có mấy ý?
HS: Văn bản có 2 ý
? Mối ý được triển khai làm mấy đoạn?
HS: Mỗi ý xây dựng bằng 1 đoạn
? Xét về mặt hình thức, nội dung dấu hiệu nào để
ta xác định được đoạn văn?
? Đoạn văn thường có mấy câu tạo thành? Quan
Trang 34( TH đặc biệt)
* GV chốt ý: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò
quan trọng trong việc tạo lập văn bản.
Hoạt động : Tìm hiểu từ ngữ và câu chủ đề
- GV yêu cầu hs đọc và chú ý lại 2 đoạn văn( Sgk)
: - Xét về ý nghĩa, nhũng từ ngữ duy trì đối
tượng trong mỗi đoạn thuộc từ gì?
HS: Từ đồng nghĩa
- Xét về từ loại?
HS: Danh từ
- Có thể xếp chúng vào TTV nào?
HS: trường người, trường văn học
GV chốt ý: Các câu trong đoạn văn đều nói về đối
tượng này Những từ ngữ -> duy trì đối tượng nói đến
trong câu -> từ ngữ chủ đề.
? Từ ngữ chủ đề là gì? Nó thường xuất hiện ở
đâu?
GV yêu cầu HS chú ý đoạn 2
? Xác định ý bao trùm, khái quát của đoạn văn?
HS: Ý: hiện thực xã hội VN và phẩm chất người
GV chốt: CCĐ là câu chứa ý khái quát toàn đoạn.
? Nhận xét về nội dung, hình thức, vị trí của câu
chủ đề?
GV trình bày 3 đoạn văn vào bảng phụ
? Hãy xác định ý chính của mỗi đoạn văn?
ý tương đối hoàn chỉnh
- Do nhiều câu tạo thành.-> Là đơn vị trực tiếp tạonên văn bản
II Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn 1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
- Từ ngữ chủ đề: Là từ
được dùng làm đề mục hoặclặp lại nhiều lần nhằm duytrì đối tượng được biểu đạt
Trang 35Đ2: Trình bày theo cách diễn dịch
Đ3: Trình bày theo cách quy nạp
? Khái quát về cách trình bày nội dung trong đoạn
văn?
GV yêu cầu HS thử vẽ sơ đồ minh hoạ
Sơ đồ trình bày theo cách diễn dịch:
- Có thể trình bày theo 3cách: song hành, diễn dịch,quy nạp
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập và củng cố
BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
BT 2 Tổ chức thảo luận nhóm
Đại diện trình bày
BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Thực hiện bài tập ra vở và trình bày trước
BT3 Viết đoạn văn.
4/ Củng cố: (3’)
- Hệ thống lại nội dung bài học
5/Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Học bài - Làm bài tập 4/sgk, học bài
- Chuẩn bị:Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Trang 36A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức về văn bản , những kiến thức về văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm ,
đã được học, những kiến thức văn học và tiếng Việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỉ niệm cũ, kỉ niệm về người thân…
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết văn
- Biết vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập, sáng tạo
3 Thái độ: - Giáo dục hs ý thức tự giác khi làm bài.
B/ TRỌNG TÂM
- Học sinh viết bài
C/ CHUẨN BỊ
- GV: giáo án , đề, đáp án, biểu điểm
- HS: chuẩn bị giấy làm bài
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.(2’)
2/ Gới thiệu vào bài
3/ Bài mới: (84’)
GV chép đề lên bảng:
Ngày đầu tiên đi học thường lưu giữ trong lòng em những k/n khó quên.
Em hãy kể lại những kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học của mình.
ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM
* YÊU CẦU :
- Kể bằng lời văn của em
- Xác định ngôi kể: ngôi 1 - ngôi 3
- Xác định trình tự kể: + Thời gian - không gian
+ Diễn biến tâm trạng sự việc
1/ Mở bài (1 đ): - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm
- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bảnthân khi nhớ về kỉ niệm đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …
2/ Thân bài(6 đ) : Kể lại diễn biến theo trình tự
- Tâm trạng của em trước ngày đến trường
- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên
- Ấn tượng về không khí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1
+ Quang cảnh trường + Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ + Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng
Trang 37+ Kể lại buổi học đầu tiên
3/ Kết bài (1 đ) : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học
- Thấy mình đã lớn
- Tự nhủ phải chăm ngoan,học giỏi để cha mẹ vui lòng
* Hình thức: ( 2đ) - Bố cục 3 phần có sử dung liên kết.
- Trình bày sạch - Chữ viết đẹp,rõ ràng - Văn phong diễn đạt
GV bao quát lớp học- HS làm bài
GV thu bài và nx tiết học
4/ Củng cố: (2’)
- Thu bài, kiểm tra số bài, nhận xét giờ kiểm tra
5/ Dặn dò: (2’)
- Học bài: Trường từ vựng
- Chuẩn bị bài : Từ tượng hình, từ tượng thanh
Ngày soạn: 10/09/2018 Ngày dạy:11/9(8A),13/9(8C), 14/9(8B)
Tiết 13 : LÃO HẠC
( Nam Cao)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Trang 38- HS thấy được cuộc đời khổ đau và nhân cách cao quý của Lão Hạc, hiểu thêm về số phậnđáng thương của người nông dân VN trước CM Tháng 8.
- Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả Bước đầu nắm được nghệ thuật đặc sắccủa văn bản
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:+ Phân tích nhân vật qua ngôn ngữ, hình dáng, cử chỉ và hành động.
+ Đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu phù hợp với tâm trạng nhân vật
- Kĩ năng sống: + Thấy được nỗi khổ của người nông dân trong xã hội cũ, đồng thời so
sánh với người nông dân trong xã hội nay
+ Tự nhận thức để cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của người nông dân trong xã hội cũ
- GV + Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
+giáo án, ảnh chân dung tác giả Nam Cao,một số tư liệu có liện quan tới tác phẩm
- HS : Học bài - Chuẩn bị bài theo những câu hỏi phần đọc hiểu
B
/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Quy luật có áp bức có đấu tranh trong đoạn trích “Tức nước ” được thể hiện ntn? 2/Giới thiệu vào bài:
Giới thiệu chân dung nhà văn Nam Cao -> giới thiệu tác phẩm Lão Hạc
- Phong cách : Tấm lòng nhân ái, thông cảm
sâu sắc với số phận những người nông dân
cùng khổ
- Sự nghiệp : Là cây bút nổi tiếng trước
CMT8
? Em hiểu gì về tác phẩm Lão Hạc và một
số tác phẩm khác của Nam Cao?
Nhấn mạnh : Các tác phẩm nổi tiếng của Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc
- Chuyên viết về đề tài nông dân ,tri thức nghèo
- Được giải thưởng HCM vềVHNT( 1996)
2 Tác phẩm
a Xuất xứ: “ Lão Hạc” (1943) làtruyện ngắn xuất sắc viết về ngườinông dân
Trang 39Cao : Chí Phèo, Sống mòn, Trăng sáng … tác
phẩm Lão Hạc được Nam Cao lấy từ chân dung
những người lao động trong làng để xây dựng.
- GV - HD cách đọc : Chú ý diễn tả sắc thái,
giọng điệu nhân vật sao cho phù hợp :
Ông giáo : Suy tư, cảm thông
Lão Hạc : Đau đớn, giải bày…
-GV : Đọc mẫu -> Gọi HS đọc nối tiếp
Kiểm tra từ khó của HS
? Em hãy tóm lược nội dung đoạn trích?
- GV : Nhận xét, bổ sung, cho điểm
? Văn bản được sử dụng những phương
thức biểu đạt nào?
? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Tác dụng của ngôi kể này?
=> Câu chuyện mang đậm tính biểu cảm chất
triết lí sâu
G? VB có thể chia làm mấy phần ? ND
từng phần ?
H: P1: Từ đầu “ làm gì đc đâu”:
Tâm trạng của Lão Hạc trước khi bán chó
P2: Tiếp theo “ngày một thêm đáng buồn” :
tâm trạng của LH sau khi bán chó
HD tìm hiểu chi tiết văn bản
? Xác định nhân vật trung tâm? Đoạn trích
mở đầu kể điều gì về Lão Hạc?
? Vì sao Lão Hạc rất yêu quý “cậu Vàng”?
- HS : Là người bạn thân thiết,là kỉ vật của
đứa con trai để lạ-> rất yêu quý
? Tại sao lão rất yêu quý “cậu Vàng” mà
vẫn phải bán cậu?
- HS : Sau trận ốm cuộc sống Lão Hạc
khó khăn, không còn gì ăn nữa
? Kể lại sự việc đó với ông giáo, Lão Hạc có
? Sử dụng từ láy gợi hình, gợi thanh tác giả
đã làm rõ, khắc hoạ được phương diện nào
của nhân vật lão Hạc?
HS: Trao đổi, trình bày
16’ II Tìm hiểu văn bản
-> Từ láy gợi hình, gợi thanh.
-> miêu tả ngoại hình để thể hiện
nội tâm
Trang 40? Từ ngoại hình, em cảm nhận được gì về
tâm trạng lão Hạc Lúc bấy giờ?
? Sự ân hận, day dứt của lão Hạc còn được
thể hiện qua lời lẽ nào của Lão?
- HS : “Thì ra … lừa nó”
? Em hiểu gì về lão Hạc khi lão nói “Kiếp
con chó…”?
Gợi ý : Cách ví von, so sánh kiếp người với
kiếp chó cho thấy tâm trạng gì của Lão Hạc
trước thực tại
- HS : Sự bất lực sâu sắc trước thực tại
? Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng em thấy
lão Hạc là người như thế nào?
HS: Trả lời
Bình : Không chỉ tình nghĩa, thuỷ chung mà ở
lão Hạc còn toát lên lòng thương con của người
cha nghèo khổ…
Cách nói chuyện suy ngẫm của lão Hạc là cái
tài tình trong nghệ thuật kể chuyện của Nam
Cao Vừa chuyển mạch bán chó -> chuyện lão
Hạc nhờ cậy ông giáo…
=> Vô cùng đau đớn, xót xa, ân
- Chuẩn bị: Ôn lại cách viết văn tự sự
Ngày soạn: 10/09/2018 Ngày dạy:11/9(8A),13/9(8C), 15/9(8B) Tiết 14
Văn bản: LÃO HẠC
( Nam Cao)