Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và thế nào là văn bản nghị luận *Hs thảo luận câu hỏi trong phần I.1 ?Trong đời sống em
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 07 /01/2019 Tiết 73 Ngày dạy: 10 /01/2019
Văn bản: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
- Ra quyết định: Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ.
3/ Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu lao động.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, nănglực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu SGK, SGV, KHBD, GD kĩ năng sống; soạn giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh:
Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1/ Phương pháp:
Đọc sáng tạo, nêu và giái quyết vấn đề, đàm thoại, bình giảng, hoạt động nhóm
2/ Kĩ thuật:
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm
về thiên nhiên, lao động sản xuất
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên,lao động sản xuất
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: 5 phút
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết, gợi nhớ lại kiến thức của học sinh Bêncạnh đó tạo không khí vui vẻ bước vào tiết học
Trang 2- Sản phẩm học tập: HS trả lời bằng miệng
? Kể tên một số thể loại văn học dân gian mà em được học?
- HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời.
Sau đó GV giới thiệu vào bài: Trong kho tàng văn học dân gian, ngoài nhữngtruyện cổ tích như thần thoại, truyền thuyết, những bài ca dao, dân ca đã học còn
có cả một kho tàng tục ngữ với nhiều chủ đề khác nhau Giống với ca dao, dân catục ngữ cũng được nhân dân lao động sáng tác và truyền miệng Tục ngữ khácvới ca dao như thế nào? Tiết học này các em cùng tìm hiểu bài: “Tục ngữ vềthiên nhiên và lao động, sản xuất”
B Hoạt động hình thành kiến thức: 25 phút
- Mục tiêu:
+ Hiểu thế nào là tục ngữ
+ Hiểu nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và một số hình thức nghệ thuật củanhững câu tục ngữ trong bài học
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: trình bày 1 phút, đặt câu hỏi,
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hS tìm hiểu
hiện những kinh nghiệm của nhân dân
về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản
xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng
vào đời sống, suy nghĩ
? Theo em có thể chia 8 câu tục ngữ
này thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm
những câu nào? Gọi tên từng nhóm?
-Hai nhóm:
+ 4 câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên
+ 4 câu sau: Tục ngữ về lao động sản
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Khái niệm tục ngữ
Tục ngữ: những câu nói dân gian,ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hìnhảnh, thể hiện những kinh nghiệm củanhân dân về mọi mặt (tự nhiên, laođộng, sản xuất, xã hội), được nhân dânvận dụng vào đời sống, suy nghĩ
Trang 3- Tháng năm (âm lịch): đêm ngắn, ngày
dài; tháng mười (âm lịch): ngày ngắn,
đêm dài
? Em có nhận xét gì về vần và phép đối
được sử dụng trong câu tục ngữ?
- Vần lưng: năm – nằm; mười + cười;
đối: đêm – ngày, sáng + tối, đối giữa câu
trên và câu dưới
? Ngoài ra, câu tục ngữ còn sử dụng
phương tiện nghệ thuật nào nữa? Tác
dụng?
- Nghệ thuật nói quá nhằm nhấn mạnh
về thời gian trong ngày và đêm
? Ngoài đúc rút kinh nghiệm về thời
gian, câu tục ngữ còn khuyên chúng ta
điều gì?
- Khuyên chúng ta phải biết sắp xếp thời
gian hợp lí cho công việc cũng như giữ
gìn sức khoẻ
GV đọc câu tục ngữ thứ 2.
? Theo em, về mặt nội dung, hai câu tục
ngữ này có gì giống và khác nhau?
- Khác: Câu 1 gồm 2 câu 7 tiếng, câu 2
là một câu 8 tiếng
- Giống nhau ở vần lưng và phép đối
? Vậy, em hiểu nghĩa của câu tục ngữ
này là gì?
- Đều nói về thiên nhiên, tuy nhiên câu 1
nói về thời gian, câu 2 nói về thời tiết
- Đêm trước có nhiều sao thì ngày hôm
sau sẽ nắng, ngược lại ít sao thì trời sẽ
mưa
? Theo em, có phải lúc nào câu tục ngữ
II/Tìm hiểu văn bản.
1/ Tục ngữ về thiên nhiên.
Câu 1:
- Tháng 5, đêm ngắn ngày dài, tháng
10, đêm dài, ngày ngắn
- Kinh nghiệm xem thời gian qua mặttrời
- Giúp con người chủ động sử dụngthời gian, sức lao động vào những thờiđiểm khác nhau trong năm
Câu 2:
- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
�Hai vế đối xứng – Làm cho câu tụcngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễnhớ
� Kinh nghiệm nhìn sao để dự đoánthời tiết
Trang 4cũng đúng không? Vì sao?
- Không Vì phán đoán trong tục ngữ
dựa trên kinh nghiệm nên không phải
- Đều có vần lưng, câu 3 có 7 tiếng,
không chú trọng phép đối, câu 4 có 8
? Như vậy, 4 câu tục ngữ trên thể hiện
điều gì? Qua đó em cảm nhận được gì
về thiên nhiên và cuộc sống của nhân
dân lao động ngày xưa?
- Kinh nghiệm về thời gian, thời tiết.
Qua đó thấy được, thiên nhiên khắc
nghiệt và đời sống lao động vất vả của
nhân dân ta ngày xưa.
GV gọi HS đọc 4 câu tục ngữ còn lại
? Quan sát câu tục ngữ 5, theo em, câu
- Nhấn mạnh giá trị của đất đối với con
người, đất quý như vàng
? Em thấy có câu ca dao nào có ý nghĩa
2/ Tục ngữ về lao động sản xuất.
Câu 5:
- Đề cao giá trị của đất trong đờisống
Trang 5biệt về mặt hình thức?
- Được làm bằng từ Hán Việt
? Em hiểu nội dung câu tục ngữ này là
gì?
- Thứ tự các nghề, công việc đem lại lợi
ích kinh tế cho con người
? Có phải câu tục ngữ luôn luôn đúng
Đều là kinh nghiệm về trồng trọt Câu 7
nói về 4 yếu tố cần thiết trong nghề
trồng lúa nước; câu 8 nói về hai kinh
nghiệm trọng việc trồng trọt
? Em hãy giải thích nội dung ý nghĩa
từng câu tục ngữ?
- Câu 7 khẳng định thứ tự quan trọng
của các yếu tố: nước, phân, lao động,
giống trong nghề trồng lúa nước; câu 8
khẳng định tầm quan trọng của thời vụ
và việc làm đất khi gieo trồng
Khẳng định tầm quan trọng của thời
vụ và đất đai đã được khai phá, chămbón đối với nghề trồng trọt
=> Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu
tố thời vụ và đất đai, trong đó yếu tốthời vụ là quan trọng hàng đầu
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểuđối xứng, nhân quả, hiện tượng vàcách ứng xử cần thiết
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễvận dụng
Trang 62 Ý nghĩa:
Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất là những bài họcquý giá của nhân dân ta
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe và thực hiện
- Phương thức hoạt động: Nhóm
GV nêu yêu cầu: Các nhóm thi tìm các câu tục ngữ cùng đề tài thiên nhiên và laođộng sản xuất
- HS sưu tầm vào vở bài tập
- Đội nào tìm được chính xác, nhiều câu tục ngữ đúng với đề tài sẽ là đội chiến
thắng
- GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động vận dụng ( 6 phút)
- Mục đích: Vận dụng câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào tìnhhuống cụ thể
- Phương pháp: nêu vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe và trả lời cá nhân
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Sản phẩm: Đoạn văn
- GV giao nhiệm vụ: Từ câu tục ngữ “Tất đất, tất vàng” em hãy viết đoạn văn nêulên suy nghĩ về ý nghĩa của câu tục ngữ
Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút)
- Mục đích: HS mở rộng vốn hiểu biết của bản thân
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: trình bày 1 phút
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- SP: Bài sưu tầm
? Sưu tầm một ssos câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân
về các hiện tượng, mưa, nắng, bão, lụt
? Tìm trên sách báo những câu tục ngữ ở địa phương
- Học thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị cho bài:Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)
Trang 7- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về địa phương và sắp xếp những nội dung đã sưutầm theo chủ đề.
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tuần 20 Ngày soạn: 07/01/2019 Tiết 74 Ngày dạy: 10/01/2019
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Hiểu thêm được cảnh trí, lịch sử, văn hoá của quê hương và con người xứ Quảng
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
II Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,thực hành có hướng dẫn, thảo luận
nhóm
- Kĩ thuật : Trình bày, động não, chia nhóm
III Chuẩn bị :
- GV: Pho to những bài ca nói về quê hương xứ Quảng và phần câu hỏi
- HS: Đọc 4 bài ca dao, soạn bài theo câu hỏi ở bên dưới tờ giấy đã pho to
IV Tiến trình lên lớp.
Trang 9Giáo án Ngữ văn 7
9
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, hiểu biết cho học sinh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
? Thử đọc một bài ca dao, tục ngữ nói về quê hương Quảng Ngãi
- Cho nhiều Hs đọc, học sinh khác nhận xét
GV dẫn vào bài: Quê hương Quảng Ngãi của chúng ta cũng được các nhà thơ,nhà văn viết thành thơ và để hiểu hơn về quê hương Quảng Ngãi thì tiết học hômnay chúng ta đi vào tìm hiểu phần chương trình địa phương
B Hoạt động hình thành kiến thức: 22 phút
- Mục đích: giúp HS
+ Hiểu thêm được cảnh trí, lịch sử, văn hoá của quê hương và con người xứQuảng
+Nắm được yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
+ Biết cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích mẫu, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
- Dự kiến thời gian 20 phút
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS đọc - hiểu những bài ca dao nói
về quê hương xứ Quảng.
Bước 1: Hướng dẫn đọc
(Phương pháp: vấn đáp tái hiện thông qua hoạt
động tri giác ngôn ngữ))
- Đọc nhịp 2/2/2 hoặc 4/4; đoc nhẹ nhàng , thể hiện
tcảm thiết tha, tự hào
- GV đọc một lần, gọi HS đọc
Bước 2: Hướng dẫn phân tích
.(Phương pháp: vấn đáp thông qua hoạt động tri
giác ngôn ngữ, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích
cắt nghĩa, thuyết trình)
- Gọi HS đọc bài 1.
- HS đọc
? Hãy nêu vị trí của núi Thiên Ấn?
- Thiên Ấn: một ngọn núi ở phía Đông Bắc thành
phố Quảng Ngãi, thuộc huyện Sơn Tịnh
? Hãy nêu hiểu biết của em về cách diễn đạt của bài
ca dao này?
- Bài ca dao gợi về hình ảnh núi Thiên Ấn, - Sử
dụng NT so sánh
? Địa danh Thiên Ấn không miêu tả cụ thể nhưng ta
liên tưởng đến cảnh trí ở đây như thế nào?
+ So sánh
->Thiên Ấn là một danhlam thắng cảnh của QuảngNgãi
Trang 10Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tuần 20 Ngày soạn: 08/01/2019 Tiết 75 Ngày dạy: 11/01/2019
Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn
về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ: Có ý thức nghị luận trong đời sống.
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo,năng lực tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Một bài nghị luận mẫu, SGK, giáo án,
2 Học sinh: Bài soạn, SGK,
Trang 11- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút
- Sản phẩm: Nhận biết phương thức nghị luận.
? Muốn kể một câu chuyện các em dùng phương thức biểu đạt nào?
GV chốt đi vào bài
Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việchay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của mình qua các thể loại
kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm Người ta thường bàn bạc, trao đổi nhữngvấn đề có tính chất phân tích, giới thiệu hay nhận định Đó là nhu cầu cần thiếtcủa văn nghị luận Vậy thế nào là văn nghị luận? Tiết học hôm nay chúng ta sẽlàm quen với thể loại này
B Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút)
- Mục đích:
+ Khái niệm văn bản nghị luận.
+ Nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
+ Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
- Phương pháp dạy học: vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút
- Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và thế
nào là văn bản nghị luận
*Hs thảo luận câu hỏi trong phần I.1
?Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề và
câu hỏi kiểu như dưới đây không:
- Vì sao em đi học?
- Vì sao con người cần phải có bạn?
- Theo em như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hút thuốc là tốt hay xấu, lợi hay hại?
Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề như
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
- Nghị luận là nhu cầucần thiết trong đời sống
Trang 12đã nêu ra.
? Hãy nêu thêm các câu hỏi về những vấn đề tương
tự?
HS nêu
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả
lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy giải thích vì sao?
Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử
dụng khái niệm mới phù hợp.
? Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên
báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường
gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên 1 vài kiểu
văn bản mà em biết
Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình luận thể
thao, tạp chí văn học, văn học và tuổi trẻ …
? Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới
những dạng nào?
Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới
dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, cá bài xã
luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,
HS đọc văn bản: Chống nạn thất học
HS đọc
? Bác Hồ viết bài này để nhằm mục đích gì ? Cụ thể
Bác kêu gọi nhân dân làm gì?
Bác nói với dân: Trong những việc cần làm ngay là
nâng cao dân trí Kêu gọi, thuyết phục nhân dân
-> Trong đời sống, tathường gặp văn nghị luậndưới dạng các ý kiến nêu
ra trong cuộc họp, các bài
xã luận, bình luận, bàiphát biểu ý kiến trên báochí,
2.Thế nào là văn nghị luận:
* Văn bản: Chống nạnthất học
a Luận đề: Chống nạnthất học
- Luận điểm:
+Mọi người VN phải hiểubiết quyền lợi và bổnphận của mình
+Có kiến thức mới có thểtham gia vào công việcxây dựng nước nhà
+ Biết đọc, viết, truyền báchữ quốc ngữ, giúp đồngbào thoát nạn mù chữ
b Lí lẽ:
-Tình trạng thất học, lạchậu trước CM/8 do Đếquốc gây nên
- Điều kiện trước hết cần
Trang 13? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên
những lí lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy ?
Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8 do Đế quốc
gây nên
Điều kiện trước hết cần phải có là nhân dân phải
biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát,
lạc hậu
Pháp cai trị tiến hành chính sách ngu dân.95%
Người Việt Nam mù chữ … Nay dành được độc lập
phải nâng cao dân trí
? Vì sao nhân dân ta phải biết đọc, biết viết?
Điều kiện trước hết cần phải có là nhân dân phải
biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát,
lạc hậu
? Việc chống nạn mù chữ có thực hiện được hay
không?
Được (Người biết chữ dạy cho người không biết
Người chưa biết gắng sức học Người giàu có mở
lớp học ở tư gia Phụ nữ cần phải học để theo kịp
nam giới.)
? Bài phát biểu của Bác nhằm xác lập cho người
đọc, người nghe những tư tưởng, quan điểm nào?
Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng
nước nhà, giúp đất nước tiến bộ, phát triển
? Những luận điểm Bác đưa ra có rõ ràng và thuyết
phục hay không?
Có, rõ ràng và thuyết phục
+ Nhân dân không biết bị lừa dối, bóc lột
+ Có kiến thức mới có thể xây dựng đất nước
+ Phụ nữ phải học để bình đẳng với nam giới
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng
văn tự sự, miêu tả, biểu cảm không ? Vì sao?
Vấn đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự,
miêu tả, biểu cảm Vì những kiểu văn bản này
không thể diễn đạt được mục đích của người viết
? Vậy vấn đề này cần phải thực hiện bằng kiểu văn
bản nào?
HS trả lời: Dùng văn nghị luận
phải có là nhân dân phảibiết đọc, biết viết mớithanh toán được nạn dốtnát, lạc hậu
- Việc “chống nạn thấthọc” có thể thực hiệnđược vì nhân dân ta rấtyêu nước và hiếu học
- Tư tưởng, quan điểm:Bằng mọi cách phải gắngsức xây dựng nước nhà
-> Lý lẽ, dẫn chứngthuyết phục
�Văn nghị luận: là vănđược viết ra nhằm xác lậpcho người đọc, ngườinghe 1 tư tưởng, quan
Trang 14? Theo em mục đích của văn nghị luận là gì?
Nhằm xác lập cho nguời đọc, người nghe một tư
tưởng, quan điểm nào đó
? Em hiểu thế nào là văn nghị luận?
HS trả lời
? Muốn xác định rõ tư tưởng, quan điểm của mình
thì yêu cầu cần phải có trong văn nghị luận là gì?
Luận điểm rõ ràng; Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục
? Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị
luận phải hướng tới giải quyết những nào?
Giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống
=> Những tư tưởng, quanđiểm trong bài văn nghịluận phải hướng tới giảiquyết những vấn đề đặt
ra trong đời sống thì mới
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút
- Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
? Muốn xác định rõ tư tưởng, quan điểm của mình thì yêu cầu cần phải có trongvăn nghị luận là gì?
Luận điểm rõ ràng; Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục
? Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyếtnhững nào?
Giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống
- Văn nghị luận có gì khác so với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm?
HS thực hiện
GV chốt kết quả
D Hoạt động vận dụng (8 phút)
- Mục đích: Củng cố kiến thức vừa học, vận dụng giải quyết tình huống
- Phương pháp dạy học:nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
? Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vai trò của rừng đối với con người
- Mục đích: Phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo của học sinh
- Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Sản phẩm: Bài sưu tầm của học sinh
Giao việc: HS sưu tầm những bài văn nghị luận trong chương trình Ngữ Văn7
Trang 15HS thực hiện ở nhà.
Hướng dẫn học ở nhà
- Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thể
- Chuẩn bị bài “Tục ngữ về con người và xã hội”
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tuần 20 Ngày soạn: 07/01/2019 Tiết 76 Ngày dạy: 11/01/2019
TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (TT)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc- hiểuvăn bản
2 Kỹ năng:
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu kỹ hơn
về kiểu văn bản quan trọng này
Giáo dục học sinh thái độ thích tìm hiểu về văn nghị luận
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…
II CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 16Nghiên cứu SGK, SGV, KHBD, GD kĩ năng sống, soạn giáo án.
2/Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và tìm hiểu các ví dụ, soạn bài, làm bài tập
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1/ Phương pháp: Đọc sáng tạo, nêu và giái quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt động
nhóm, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình
2/Kĩ thuật:
- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luậnđạt hiệu quả giao tiếp;
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận;
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài vănnghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
I V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Hoạt động khởi động (5 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, hiểu biết cho học sinh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng
? Để thuyết phục người đọc, người nghe, một văn bản nghị luận cần phải đạt đượcnhững yêu cầu gì?
B Hoạt động hình thành kiến thức: (12 phút)
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc- hiểu văn
bản
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: trình bày 1 phút, đặt câu hỏi,
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung
*Hoạt động 1: Tiếp tục tìm hiểu về văn bản
nghị luận.
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã
nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê?
I/Thế nào là văn bản nghị luận (tt)
1 Văn bản: “Chống nạn thất học”.
Trang 17- Biết đọc, biết viết là quyền lợi, bổn phận
của người dân
- Có kiến thức mới tham gia vào việc xây
- Người chưa biết chữ hãy gắng mà học
? Có những dẫn chứng nào được đưa ra?
- Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ
? Như vậy thể hiện tư tưởng, quan điểm đó
yêu cầu văn nghị luận cần phải có những
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn kể chuyện, miêu tả được
không? Vì sao?
- Không Vì mục đích của bài viết là xác lập
cho người đọc, người nghe một tư tưởng,
quan điểm về xoá nạn mù chữ và khả năng
thực thi mục đích đó
?“Nạn mù chữ”, vì sao tác giả lại chọn vấn
đề này để thể hiện tư tưởng, quan điểm ?
- Vấn đề đặt ra và cần giải quyết trong đời
sống, sau khi cách mạng tháng Tám thành
công
?Như vậy có yêu cầu gì đặt ra cho nội dung
tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị
luận?
- Phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt
ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
Những tư tưởng, quan điểm trongbài văn nghị luận phải hướng tớigiải quyết những vấn đề đặt ratrong đời sống thì mới có ý nghĩa
C Hoạt động luyện tập (20 phút)
Mục đích: HS vận dụng kiến thức đã chiếm lĩnh trên để củng cố, khắc sâu kiếnthức theo nội dung bài học
-Phương pháp: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
Trang 18- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK
- Báo cáo: bảng nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập
luyện tập:
- Gọi hs đọc văn bản: “ Cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội”
? Đây có phải là văn bản nghị luận không?
Vì sao?( cho hs tự do tranh luận và phát
biểu ý kiến)
? Tác giả đề xuất ý kiến gì?
? Những dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến
đó?
- Để thuyết phục người đọc tác giả đã nêu ra
những lí lẽ và dẫn chứng nào? (Gọi nhiều
em lần lượt tìm ý…)
? Bài văn này có nhằm giải quyết vấn đề đó
trong thực tế không?
? Em có tán thành với ý kiến của bài viết
không? Vì sao? (Tự do phát biểu hợp lí)
Bài tập 2: Tìm hiểu bố cục bài văn trên.
- Thưc hiện yêu cầu bài tập theo nhóm
? Bài văn được chia làm mấy phần? Mỗi
- Lí lẽ: bên cạnh thói quen tốt còn
có những thói quen xấu…
- Dẫn chứng:
+Thói quen hút thuốc lá, gạt tànbừa bãi ra nhà cả trong phòngkhách lịch sự sạch bong
+Vứt rát bừa bãi: Cốc vỡ, chai vỡ
…ném ra đường…trẻ em, cụ giàgiẫm phải, chảy máu rất nguy hiểm
- Vấn đề bài văn nghị luận này nêulên cũng là một vấn đề bức xúchiện nay trong thực tế: vấn đề xả rátthải, nước thải bừa bãi làm ô nhiễmmôi trường, đặc biệt là các khucông nghiệp, thành phố, thành thị
- Em tán thành với ý kiến của bàiviết Vì nếu mọi người ai cũng cóthói quen tốt thì xã hội sẽ có nếpsống đẹp, văn minh, lành mạnh
Bài tập 2:
Bài văn này được chia làm 3 đoạn:+ Mở bài: “Có thói quen…tốt” + Thân bài: “Hút thuốc lá…nguyhiểm”
+ Kết bài: phần còn lại
Bài tập 3:
Trang 19VD : “Nhân dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước…cướp nước”
(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta).
Bài tập 4:
-Gọi hs đọc văn bản: “Hai biển hồ” sgk
-Cho biết văn bản trên là tự sự hay nghị
luận? Vì sao?
Bài tập 4:
- Đọc văn: “Hai biển hồ” sgk.
Đây là văn bản nghị luận bởi vì bàiviết này đã từ tên gọi và đặc điểmcủa biển Chết và biển hồ Ga-li-lê đểnêu ra một định lí trong cuộc sống:
Đó là sẻ chia, ban phát cho mọingười những gì thu nhận được lúc
ấy con người sẽ thấy vui sướng vàhạnh phúc (như biển hồ Ga- li-lêđón nhận nguồn nước từ Giooc-đăng, rồi từ đó tràn qua hồ nhỏ vàsông lạch, nhờ vậy nước trong hồluôn sạch và mang lại sự sống chocây cối, muôn thú, con người)
D Hoạt động vận dụng (7 phút )
- Mục đích: HS vận dụng, củng cố lại những kiến thức đã học để giải quyết cáctình huống
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: đoạn văn
- Giao nhiệm vụ:
Viết một đoạn văn ngắn trong đó nêu quan điểm của em về vấn đề: Cần phải bảo
vệ rừng.
Gọi 2 học sinh trình bày
GV nhận xét, kết luận ghi điểm
E Hoạt động mở rộng, tìm tòi (1 phút)
- Mục đích: Giúp HS tiếp tục mở rộng kiến thức
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Hướng dẫn về nhà:
+ Học thuộc nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận là gì?
+ Hoàn tất các bài tập vào vở
+ Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
TIẾT 77: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
- Đọc kĩ các câu tục ngữ, trả lời các câu hỏi hướng dẫn học tập
Trang 20- Rút ra các bài học kinh nghiệm và tìm những dẫn chứng cụ thể có thể vậndụng những kinh nghiệm này.
- Sưu tầm những câu tục nghữ khác có đề tài nói về con người và xã hội
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tuần 21 Ngày soạn: 13/01/2019 Tiết 77 Ngày dạy: 17/01/2019
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đờisống
3 Thái độ:
- Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
- Trân trọng những bài học của cha ông thuở xưa
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về tục ngữ con người và xã hội
- Ra quyết định: Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ.
4 Định hướng phát triển năng lực HS :
Năng lực quan sát, năng lực nhận biết, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực
suy nghĩ, phán đoán, phân tích , năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- GV: Sách tham khảo; một số bức ảnh minh họa cho bài học; một số câu tục ngữ
liên quan, giáo án, sgv
- HS : Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: đặt và giải quyết vấn đề, dạy học nhóm, giảng bình, vấn đáp, gợi mở, phân tích ,trực quan
- KTDH: Thảo luận, động não, chia nhóm
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
A Hoạt động khởi động: 5 phút
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết, gợi nhớ lại kiến thức của học sinh Bêncạnh đó tạo không khí vui vẻ bước vào tiết học
Trang 21? Gv chia lớp thành 3 nhóm Cho hs chơi trò chơi - ai nhanh hơn: viết câu tục ngữ
về con người, xã hội
- Các nhóm thi nhau viết.
- Gv nhận xét
GV giới thiệu vào bài: Trong kho tàng văn học dân gian, ngoài những truyện cổtích như thần thoại, truyền thuyết, những bài ca dao, dân ca đã học còn có cả mộtkho tàng tục ngữ với nhiều chủ đề khác nhau Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc,kết tinh trí tuệ dân gian qua bao đời nay Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên
và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu về kinh nghiệm con người và xã hội.Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những kinh nghiệm con người và xã hội mà
cha ông ta để lại qua tục ngữ.
B Hoạt động hình thành kiến thức: 25phút
- Mục tiêu:
+ Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
+ Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: trình bày 1 phút, đặt câu hỏi,
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh
? Mỗi nhóm tương ứng với những
câu tục ngữ nào? Nội dung chính của
mỗi nhóm là gì?
Nhóm 1: Câu1->6: TN về con người
+ Câu 1, 2, 3: phẩm chất con người
+ Câu 4, 5, 6: việc học tập tu dưỡng
về quan hệ ứng xử xã hội
Trang 22GV nêu vấn đề: Tại sao 2 nhóm trên
vẫn có thể hợp thành một văn bản
như vậy ? (về nội dung, hình thức
như thế nào? )
- Nội dung: đều là bài học, kinh
nghiệm về con người và xã hội
- Hình thức: có cấu tạo ngắn, có vần,
nhịp
GV định hướng phân tích: Chúng ta
sẽ tìm hiểu 9 câu tục ngữ theo 3
nhóm nội dung vừa chia
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu văn bản.
+PP: vấn đáp- gợi mở, phân tích
mẫu,giảng bình, dạy học nhóm
+KT: Đặt câu hỏi, thảo luận
- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, tư
duy sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
? Biện pháp tu từ nào được sử dụng
GV giảng: Với kết cấu 2 vế ss, tg dân
gian đó sd khéo léo bp hoán dụ (lấy
bộ phận chỉ toàn thể) – dựng mặt
người để chỉ con người; bp nhân hóa
(mặt của) Điểm khác biệt của 2 vế
ss này chính là số từ “một – mười”.
Chính ~ số từ đó đó nói lên quan
niệm của dân gian về giá trị của con
người: người quý hơn của, quý gấp
bội lần.
? Tại sao nhân dân lại so sánh người
với của cải? Có phải nhân dân ta coi
thường của cải ?
Trang 23người, của cải vc rất quan trọng, với
người nông dân, ruộng nương quý
biết chừng nào Ko phải nd ta ko coi
trọng vc của cải, mà là vc của cải
quan trọng là thế, song vẫn ko có giá
tìm hiểu nghĩa của câu tục ngữ thứ 2
1 Nghĩa của câu tục ngữ này (Nghĩa
đen, nghĩa bóng) là gì?
2 Phát hiện cách gieo vần và cách sd
từ “góc” trong câu tục ngữ?
3 Câu TN này thường được s/dụng
trong hoàn cảnh nào? Khuyên chúng
ta điều gì?
Đại diện hs trình bày, nhóm khác
nx,bổ sung, gv hoàn chỉnh kiến thức
GV bình: Câu TN nhấn mạnh tầm
quan trọng của răng và tóc trong việc
thể hiện hình thức cũng như tính
cách con người Có câu TN khác:
Một thương tóc bỏ đuôi gà; Hai
thương răng trắng như ngà dễ
thương Người Việt xưa rất coi trọng
hàm răng, mái tóc Đó là cái đầu tiên
để đánh giá 1 người đẹp Có đc mái
tóc dài bóng mượt, hàm răng nhuộm
đen nhánh là niềm kiêu hãnh của các
cô gái Việt xưa Ngày nay, quan niệm
về vẻ đẹp có nhiều đổi khác, song
mái tóc, hàm răng vẫn là cái “góc”
rất quan trọng làm toát lên vẻ đẹp
=> Đề cao giá trị con người hơn mọi thứcủa cải vật chất
- Vận dụng: Phê phán những trường hợpcoi của hơn người; An ủi động viên nhữngtrường hợp mà nhân dân cho là "Của đithay người"; Nói về tư tưởng đạo lí, triết lísống của nhân dân: đặt con người lên trênmọi thứ của cải
- Người làm ra của chứ của không làm ra người
- Người sống hơn đống vàng
- Lấy của che thân chứ không ai lấy thân che của
Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con người
- Nghĩa của câu tục ngữ:
+ Răng và tóc phần nào thể hiện được sứckhỏe của con người
+ Răng, tóc là một phần thể hiện hình thức,tính tình, tư cách của con người
- NT: gieo vần lưng Sd từ ngữ độc đáo.-> Câu TN thể hiện cỏch nhỡn nhận, đánhgiá, bình phẩm con người của nhân dân;đồng thời khuyên nhủ, nhắc nhở con ngườiphải biết giữ gìn răng tóc cho sạch và đẹp
Trang 24con người.
? Em hãy nx về hình thức cấu tạo,
cách gieo vần, bptt của câu TN thứ 3
này?
(đói – rách: thiều ăn, thiếu mặc)
? Từ đó em nhận ra nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu TN này ntn?
? Từ đây em hiểu dân gian muốn
nhắc nhở ta điều gì ?
? Câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách
cho thơm" ngày nay còn giá trị giáo
dục hay không? Vì sao?
- GV – HS liên hệ cuộc sống
TN về con người – xh ko chỉ dừng lại
ở lớp nghĩa đen mang tính cụ thể mà
cái quan trọng hơn, câu TN muốn
gửi gắm vào đó ý nghĩa hàm ẩn
mang tính khái quát cao Dự ở thời
đại nào thì con người luôn cần giữ
cho mình lòng tự trọng Vật chất,
miếng cơm manh áo luôn có sức cảm
dỗ mạnh mẽ, nhiều khi nó làm lóa
mắt ta, khiến ta “đói ăn vụng, túng
làm liều”, ko còn giữ đc nhân cách
trong sạch Vậy nên hs các em cũng
cần ghi nhớ: đói cho sạch, rách cho
thơm, giấy rách phải giữ lấy lề
GV chia nhóm thảo luận
Câu 4:
? Nhận xét về hình thức cấu tạo, bptt
và cách gieo vần của câu TN?
? Em hiểu thế nào là học ăn, học nói?
? Học gói, học mở là ntn?
HS trả lời, GV giải thích thêm:
+ Gói , mở: Các cụ kể rằng ở HN
trước đây 1 số gđ giàu sang thường
gói nước chấm vào lá chuối xanh,
đặt vào chén bày lên mâm Lá chuối
giòn dễ gãy rách khi gói, dễ bật tung
khi mở Người gói hay người mở đều
phải khéo Vì thế biết gói, biết mở
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm
- NT: 2 vế đối rất chỉnh, gieo vần lưng, sd
ẩn dụ (đói rách -> những thiếu thốn vậtchất
Sạch – thơm -> phẩm cách trong sạch)
- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch
sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, thơmtho
Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ vẫn phải sốngtrong sạch, ko vì nghèo mà làm điều xấu
xa, tội lỗi-> Câu TN là lời nhắc nhở, giáo dục ta vềlòng tự trọng của mỗi người
b) Những câu tục ngữ về học tập, tu dưỡng của con người
Câu 4 Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- NT: hình thức câu ngắn gọn gồm 4 vế cânđối, sd điệp ngữ “học”, cách gieo vần lưng
Trang 25trong trường hợp này đc coi là 1 tiêu
chuẩn của người khéo tay, lịch thiệp.
V.vậy, gói, mở đều phải học.
+ Lời nói chẳng mất tiền mua ; Ăn
trông nồi, ngồi trông hướng; Ăn đưa
xuống, uống đưa lên
? Em hiểu câu tục ngữ 5 này khuyên
chúng ta điều gì?
GV: Mỗi hành vi của con người đều
là sự tự giới thiệu mình với người
khác và đều đc người khác đánh giá.
Từ khi còn nhỏ cũng cần tự rèn dũa
cho mình những hành vi, cử chỉ đúng
mực: đi-về chào hỏi, nói năng từ tốn,
nhẹ nhàng, thưa gửi với bề trên,
xưng hô bạn bè, mượn hỏi, trả cảm
ơn,
? Chỉ ra bptt nào đc sd trong câu TN
6 này? NX cách dùng từ ngữ?
? Em hiểu câu TN này ntn? Tác giả
dân gian muốn khẳng định điều gì từ
câu TN?
? Em thấy câu TN này có đúng k? Vì
sao?
(GV giảng :thầy không chỉ là thầy
cô trong trường học, mà có thể là
những người thày trong cuộc sống,
là bất cứ ai dạy ta về kiến thức hay
lẽ sống: là ông bà cha mẹ, hay dù là
1 người lạ gặp trên đường, )
? Em biết những câu TN nào khác có
nội dung ngợi ca công ơn người
(Vì bạn là người gần gũi với ta có thể
học hỏi được nhiều điều, ở nhiều lúc)
? Từ đó em hiểu câu TN khuyên ta
điều gì?
? Nội dung câu tục ngữ 5, 6 có mẫu
-> Để trở thành người lịch sự, biết giao tiếp
có văn hóa, thì cần phải học và tự rèn luyệnmình từ những hành vi, việc làm nhỏ nhất
Câu 5 Không thầy đố mày làm nên
- NT: bptt nói quá, sd từ ngữ dân dã
- Nghĩa đen: Không có thầy dạy thì khônglàm nên
Nghĩa bóng: khẳng định vai trò công ơncủa người thầy trong việc giáo dục conngười
- Vận dụng: Khuyên mọi người phải kínhtrọng thầy giáo và nghề giáo
+ Muốn sang thì bắc cầu Kiều… thầy+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Câu 6 Học thày không tày học bạn
- NT: So sánh ( không bằng)
- Nghĩa đen: Học thầy không bằng học bạnNghĩa bóng: đề cao vai trũ của việc họcbạn
-> Khuyến khích ta mở rộng đối tượng,phạm vi học hỏi và khuyên nhủ về việc xâydựng tình bạn đẹp
2 Tục ngữ về mối quan hệ trong xã hội
Câu 7 Thương người như thể thương thân
- NT: so sánh ngang bằng
- Nghĩa: Thương người khác như thươngchính bản thân mình
Trang 26thuẫn với nhau hay không? Vì sao?
( Không mà chúng bổ sung cho nhau
Vì 2 câu tục ngữ này nói về 2 vấn đề
khác nhau Một câu nhấn mạnh vai
trò của người thày, một câu nhấn
mạnh vai trò của bạn)
HS làm việc theo cặp nội dung của
câu tục ngữ 8
? Bptt đc sd trong câu tn?
? Giải thích nghĩa của câu TN?
? Câu TN cho em bài học gì?
Đại diện hs trình bày, nhóm khác
nx,bổ sung, gv hoàn chỉnh kiến thức
(GV : Câu TN cũng là triết lí về cách
sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa
người với người)
? Các câu TN khác cũng khuyên ta
yêu thương mọi người mà em biết?
+ Lá lành đùm lá rách
+ Một con ngựa đau
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng… 1 giàn
GV giảng bình, liên hệ
? Bptt nào đc sd trong câu TN 9 này?
? Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng
của câu TN?
? Từ đó câu TN cho ta bài học về thái
độ sống ntn?
? Em đã làm gì để thể hiện lòng biết
ơn đối với thiên nhiên, với những
người đã có công lao trong việc
mang đến cho em cs hòa bình, tự do?
Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn
với gđ, thày cô?
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- NT: ẩn dụ
- Nghĩa đen: Khi ăn quả phải nhớ ơn người
đó trồng câyNghĩa bóng: Khi được hưởng thành quảphải nhớ đến người đã có công gây dựng,giúp đỡ mình
=> Câu TN là lời khuyên sâu sắc hơn vềlòng biết ơn
Câu 9 Một cây làm chẳng lên non…
- NT: Ẩn dụ
- Nghĩa đen: Một cây không làm nên núi,rừng, nhiều cây có thể tạo nên rừng, núiNghĩa bóng: Một người lẻ loi không thểlàm nên việc lớn, việc khó; nhiều ngườihợp sức sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, làm đcnhiều việc khó khăn, lớn lao
=> Khẳng định chân lí đoàn kết là sứcmạnh vô địch
Trang 27*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng
kết.
+PP: vấn đáp- gợi mở
+KT: Đặt câu hỏi
- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, tư
duy sáng tạo, giao tiếp
? Nhận xét về cách diễn đạt của 9 câu
tục ngữ vừa tìm hiểu?
? Khái quát nội dung của các câu tục
ngữ về con người xã hội?
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe và thực hiện
- Phương thức hoạt động: Nhóm
GV nêu yêu cầu: Các nhóm thi tìm các câu tục ngữ cùng đề tài con người và xã hội
- HS sưu tầm vào vở bài tập
- Đội nào tìm được chính xác, nhiều câu tục ngữ đúng với đề tài sẽ là đội chiến
thắng
Trang 28- GV nhận xét, cho điểm
D Hoạt động vận dụng ( 6 phút)
- Mục đích: Vận dụng câu tục ngữ về con người và xã hội vào tình huống cụ thể
- Phương pháp: nêu vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe và trả lời cá nhân
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Sản phẩm: Đoạn văn
- GV giao nhiệm vụ:
? Từ câu tục ngữ “ Lá lành đùm lá rách” em hãy viết đoạn văn nêu lên suy nghĩ về
ý nghĩa của câu tục ngữ
- Hs viết vào phiếu học tập
- Gv thu, chấm điểm
E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút)
- Mục đích: HS mở rộng vốn hiểu biết của bản thân
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: trình bày 1 phút
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- SP: Bài sưu tầm
? Sưu tầm một số câu tục ngữ có nội dung nói về con người và xã hội
? Tìm trên sách báo những câu tục ngữ ở địa phương
- Học thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị cho bài:Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về địa phương và sắp xếp những nội dung đã sưu tầm theo chủ đề
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 21 Ngày soạn: 13/01/2019
Trang 29Tiết 78 Ngày dạy: 17/01/2019
Tiếng Việt: RÚT GỌN CÂU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm câu rút gọn
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng câu rút gọn theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bảnthân
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câu
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu rút gọn cho đúng, rút ra những bài học thiết thực
về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
4 Định hướng phát triển năng lực.
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
a Phương pháp/ KT dạy học tích cực: Vấn đáp, thuyết trình, quy nạp, động não.
b Phương tiện: Bảng phụ, SGK, giáo án,
2 Học sinh: Bài soạn, SGK.
III PHƯƠNG PHÁP.
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Hoạt động khởi động ( 5 phút)
- Mục đích: Phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo của học sinh
- Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Sản phẩm: Bài sưu tầm của học sinh
GV nêu ra ví dụ ( Câu có đủ hai thành phần chính, câu thiếu một thành phần, câuthiếu cả hai thành phần) Cho HS xác định thành phần câu
HS xác định
? Câu thường có những thành phần chính nào?
- 2 thành phần chính: CN và VN)
GV chốt Có những câu chỉ có 1 thành phần chính hoặc không có thành phần chính
mà chỉ có thành phần phụ Đó là câu rút gọn – Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về loại câu này
Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
- Mục đích:
+ HS nắm được khái niệm câu rút gọn
+ Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
+ Cách dùng câu rút gọn
Trang 30- Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là rút gọn câu
+ HS đọc VD (Bảng phụ)
HS đọc
? Cấu tạo của 2 câu ở vd1 có gì khác nhau?
Câu b có thêm từ chúng ta
? Từ chúng ta đóng vai trò gì trong câu?
Làm CN
? Như vậy 2 câu này khác nhau ở chỗ nào ?
Câu a vắng CN, câu b có CN
? Tìm những từ ngữ có thể làm CN trong câu a ?
Chúng ta, chúng em, người ta, người VN
? Theo em, vì sao CN trong câu a được lược bỏ ?
Hs thảo luận nhóm
Thảo luận (Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho
tất cả mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở
mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt
Nam)
+ HS đọc ví dụ
? Trong những câu in đậm dưới đây, thành phần
nào của câu được lược bỏ ? Vì sao ?
Câu a bỏ VN
Câu b bỏ cả CN và VN
?Thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu in đậm
để chúng được đầy đủ nghĩa ?
HS thêm
? Tại sao có thể lược như vậy ?
Làm cho câu gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo lượng
thông tin truyền đạt
? Thế nào là câu rút gọn ?
Câu rút gọn: là câu đã được lược bỏ 1 số thành
phần của câu, nhưng người đọc, người nghe vẫn
I Thế nào là rút gọn câu:
(b) có CN
-> Chủ ngữ (a): Chúng ta,chúng em, người ta, ngườiVN
=> Ngụ ý hành động, đặcđiểm nói trong câu là củachung mọi người
* Ví dụ2:
a Hai ba người đuổi theo nó
Rồi ba bốn người, sáu bảy người.�lược VN
�Rồi ba bốn người, sáu bảy
người / đuổi theo nó
b Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
Ngày mai �lược cả CN
và VN
�Ngày mai, tớ / đi Hà Nội
=> Làm cho câu gọn hơn,nhưng vẫn đảm bảo lượngthông tin truyền đạt
- Câu rút gọn: là câu đ đượclược bỏ 1 số thành phần củacâu, nhưng người đọc, ngườinghe vẫn hiểu
-> Làm cho câu gọn hơn,thông tin nhanh, tránh lặp từ ;ngụ ý hành động, đặc điểmnói trong câu là của chungmọi người
Trang 31?Tác dụng của câu rút gọn?
Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp
từ; ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của
chung mọi người
Gọi HS đọc ghi nhớ1
Hoạt động 2: Cách dùng câu rút gọn
Gọi HS đọc ví dụ (bảng phụ)
? Những câu in đậm thiếu thành phần nào ?
? Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ?
+ HS đọc ví dụ
? Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con ?
? Ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn
dưới đây vd1, 2?
=> Do đó các em cần lưu ý không nên rút gọn câu
với người lớn, người bề trên (ông, bà, cha mẹ,
thầy, cô …) nếu dùng thì phải kèm theo từ tình
1 … Chạy loăng quăng.
Nhảy dây Chơi kéo co
�Thiếu CN –> Làm cho câu khó hiểu
2 Bài kiểm tra toán.
-> Sắc thái biểu cảm chưaphù hợp
=> Không nên rút gọn câu.Thêm thành phần:
+ VD1: CN: em, các bạn nữ,các bạn nam,…
+ VD2: Từ biểu cảm: mẹ ạ,thưa mẹ, ạ
*Ghi nhớ2: sgk (16)
B Hoạt động luyện tập (12 phút)
- Mục đích: Củng cố kiến thức vừa học, vận dụng làm bài tập
- Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: động não, chia nhóm
- Sản phẩm: Kết quả câu trả lời đúng
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS đọc bài 1, nêu yêu cầu của bài
tập
? Trong các câu tục ngữ sau, câu
nào là câu rút gọn?
? Những thành phần nào của câu
được rút gọn ? Rút gọn như vậy để
? Hãy tìm câu rút gọn trong các ví
III Luyện tập:
1 Bài 1/16 :
b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
c Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơmđứng
�Rút gọn CN – là những câu tục ngữ nêuquy tắc ứng xử chung cho mọi người nên cóthể rút gọn chủ ngữ, làm cho câu trở nêngọn hơn
2 Bài 2/16 :
a- Tôi bước tới
Trang 32dụ dưới đây ?
? Khôi phục những thành phần câu
rút gọn ?
? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
thường có nhiều câu rút gọn như
Quan tướng cưỡi ngựa
Người ta ban khen
Người ta ban cho
Quan tướng đánh giặc
Quan tướng xông vào
Quan tướng trở về gọi mẹ
�Làm cho câu thơ ngắn gọn, xúc tích, tăngsức biểu cảm
3 Bài 3/16:
Cậu bé và người khách trong câu chuyệnhiểu lầm nhau bởi vì cậu bé, khi trả lờingười khách, đã dùng ba câu rút gọn
D Hoạt động vận dụng ( 7 phút)
- Mục đích: Củng cố kiến thức vừa học, vậng để giải quyết tình huống
- Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Sản phẩm: Đoạn văn viết
? Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn) có sử dụng câu rút gọn
- Mục đích: Phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo của học sinh
- Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Sản phẩm: Bài sưu tầm của học sinh
?Tìm các đoạn văn đã học có sử dụng câu rút gọn
Tìm một số câu ca dao, tục ngữ có sử dụng câu rút gọn
Dặn dò
- Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã
- Chuẩn bị bài “ Câu đặc biệt”
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tuần 21 Ngày soạn: 14/01/2019
Trang 33Tiết 79 Ngày dạy: 18/01/2019
4 Định hướng phát triển năng lực.
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, nănglực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống…
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV, KHBD, soạn giáo án
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Học thuộc nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận là gì? Hoàn tất các bài tậpvào vở Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận
- TIẾT 79: Đọc các đọan văn mẫu Tìm hiểu các khái niệm Liên hệ với bài
“Chống nạn thất học” để làm cụ thể hoá các khái niệm
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1/Phương pháp: Đọc sáng tạo, nêu và giái quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt
động nhóm, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình
2/Kĩ thuật:
- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghịluận đạt hiệu quả giao tiếp;
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận;
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bàivăn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Hoạt động khởi động (5 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, hiểu biết cho học sinh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề
Trang 34- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm:Những kiến thức về văn nghị luận
? Thế nào là văn nghị luận? Muốn văn nghị luận hay và có sức thuyết phục thì nóphải như thế nào?
? Văn nghị luận được trình bày dưới dạng nào? Những tư tưởng, quan điểm của bàivăn nghị luận phải hướng tới giải quyết vấn đề nào thì mới có ý nghĩa?
Dự kiến hs trả lời: - Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho ngườiđọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó
- Phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, đáng tin cậy
Văn nghị luận được trình bày dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài
xã luận, bình luận, các bài phát biểu ý kiến trên báo chí
- Những tư tưởng, quan điểm của bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyếtnhững vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
GV giới thiệu bài: Tiết trước các em đã được tìm hiểu khái niệm về văn nghị luận,hôm nay các em sẽ được đi sâu hơn về những đặc điểm của nó để có thể phân biệtđược với các kiểu văn bản đã học một cách chính xác
B Hoạt động hình thành kiến thức: (25 phút)
- Mục đích:
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng vớinhau
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc hiểu văn bản
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận Bướcđầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận chomột đề tài cụ thể
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: trình bày 1 phút, đặt câu hỏi,
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
Hoạt động 1: HD tìm hiểu luận điểm, luận cứ
và lập luận của bài văn nghị luận.
- Gọi hs đọc lại bài văn “Chống nạn thất học”
? Luận điểm chính của bài viết là gì ?
- Chống nạn thất học
? Luận điểm này được nêu ra dưới dạng nào ?
- Luận điểm được đưa ra dưới dạng quan điểm
? Và được cụ thể hoá bằng những câu văn
nào ?
- Cụ thể hoá bằng những câu khẳng định: "Mọi
I.Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm:
Trang 35người dân Việt Nam quốc ngữ".
? Luận điểm này có tác dụng như thế nào trong
bài văn nghị luận ?
- Tác dụng thống nhất các đoạn văn thành một
khối
GV: Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng một
khẩu hiệu và được trình bày đầy đủ ở câu: “Mọi
người phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn
phận của mình,…biết viết chữ Quốc ngữ”
? Luận điểm đó được viết cụ thể hoá thành
những câu văn như thế nào?
Những câu
-“Mọi người Việt Nam … trước hết phải biết
đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”
-“Những người đã biết chữ … chưa biết chữ”;
-“Những người … học cho biết”;
? Cô gọi các câu văn trên trên là luận điểm.Vậy
theo em, luận điểm là gì?
-Luận điểm được thể hiện trong nhan đề, dưới
dạng các câu khẳng định, nhiệm vụ chung là
luận điểm chính; nhiệm vụ cụ thể trong bài văn
là luận điểm phụ Quan điểm, tư tưởng tiến bộ,
có ý nghĩa vì nó giải quyết được vấn đề bức
thiết của đời sống xã hội lúc đó
? Em nhận xét gì về cách thể hiện quan điểm, tư
tưởng của Bác trong bài này?
- Bác đã diễn đạt rất cụ thể làm sáng tỏ luận
điểm, phù hợp với thực tế tình hình đất nước lúc
bấy giờ
? Vậy muốn có sức thuyết phục thì luận điểm
phải đạt yêu cầu gì?
- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng
nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục
2.Luận cứ:
? Để thuyết phục người đọc, người nghe theo
quan điểm, tư tưởng của mình, Hồ Chí Minh đã
đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng nào?Em hãy chỉ
- Luận điểm là ý kiến thể hiệnquan điểm, tư tưởng của bài vănđược nêu ra dưới hình thức câukhẳng định (hay phủ định),được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu,nhất quán
+ Luận điểm là linh hồn củabài viết, nó thống nhất các đoạnvăn thành một khối
+ Luận điểm phải đúng đắn,chân thật, đáp ứng nhu cầu thực
tế thì mới có sức thuyết phục
Trang 36ra ?
Lí lẽ:
a) Do chính sách của thực dân Pháp làm cho
hầu hết người Việt Nam mù chữ, tức là thất học,
nước VN không tiến bộ được ( lập luận theo
quan hệ nhân quả)
b) Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải
cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước
( lập luận theo quan hệ điều kiện)
Với hai lí do đó, tác giả nêu ra nhiệm vụ: Mọi
người VN phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ,
tức là chống nạn thất học
*GV lưu ý: hai lí lẽ trên được tạo thành bởi hai
lập luận theo quan hệ nhân quả (lí lẽ (a)) và
quan hệ điều kiện (lí lẽ (b))
? Vậy chống nạn thất học như thế nào?
- Những người biết chữ hãy dạy cho những
người chưa biết chữ Những người chưa biết chữ
hãy gắn sức mà học cho biết Tác giả đưa ra
một loạt ví dụ, dẫn chứng: “Vợ chưa biết thì
chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo …”
? Các lí lẽ và dẫn chứng trả lời cho những câu
hỏi nào?
Trả lời các câu hỏi:
+ Căn cứ vào đâu mà đề ra nhiệm vụ chống nạn
thất học?
+ Muốn chống nạn thất học thì phải làm thế
nào?
? Các lí lẽ, dẫn chứng ấy đóng vai trò gì?
- Các lí lẽ và dẫn chứng đã làm cơ sở cho luận
điểm, khiến cho bài văn có sức thuyết phục
Giúp người đọc thấy chống nạn thất học là cần
thiết và đó là việc làm có thể được (Ngày nay
thường nói là nhiệm vụ khả thi)
- Cô gọi các lí lẽ và dẫn chứng trên là luận cứ ?
Vậy em hiểu thế nào là luận cứ trong bài văn
nghị luận?
- hs trả lời
3 Lập luận:
? Em hãy chỉ ra trình tự sắp xếp, trình bày các
luận cứ của bài văn “Chống nạn thất học”?
- Trước hết tác giả nêu lí do vì sao phải chống
nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì Có lí
lẽ rồi mới nêu tư tưởng chống nạn thất học
Nhưng chỉ nêu tư tưởng thì chưa trọn vẹn
2 Luận cứ:
- Luận cứ là những lí lẽ và dẫnchứng làm cơ sở cho luận điểm
- Luận cứ phải chân thực, đúngđắn, tiêu biểu thì mới khiến choluận điểm có sức thuyết phục
3 Lập luận:
Trang 37Người ta sẽ hỏi : Vậy chống nạn thất học bằng
cách nào? Phần tiếp theo của bài viết giải quyết
điều đó
- đ1: Pháp với chính sách ngu dân dùng để lừa
dối bóc lột dân ta.
đ2: 95 0 /0 dân số thất học, hầu hết mù chữ.
Như vậy, không thể xây dựng đất nước.
- đ3,4: nêu luận điểm bằng hai câu ( ở hai đoạn
? Qua đó, em hiểu lập luận là gì ?
Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có
sức thuyết phục
- Là cách lựa chọn, sắp xếp,trình bày luận cứ sao cho chúnglàm cơ sở vững chắc cho luậnđiểm
* Ghi nhớ/ sgk
C Hoạt động luyện tập ( 8phút)
Mục đích: HS vận dụng kiến thức đã chiếm lĩnh trên để củng cố, khắc sâu kiến thức theo nội dung bài học
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Báo cáo: bằng miệng, bảng nhóm
Yêu cầu HS đọc văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” Tr 9,10.(Giáo dục KNS cho HS: phát huy các thói quen tốt, loại bỏ thói quen xấu qua vănbản này)
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm nhỏ
? Cho biết luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài?
- Luận điểm chính: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Luận điểm phụ: Mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại
mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh cho đời sống xh
- Luận cứ:
Trang 38+ Lí lẽ: Bên cạnh thói quen tốt có những thói quen xấu.
+ Dẫn chứng: thói quen hút thốc lá…gạt tàn bừa bãi…
+ Lí lẽ: thói quen xấu thường gặp hàng ngày ở bất cứ đâu là thói quen vứt rátbừa bãi…
+ Dẫn chứng: Ăn chuối xong vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường…có cái cốc
vở, chai vở cũng tiện ném ngay ra đường…
- Lập luận: Trước hết tác giả nêu ra hiện tượng trong đới sống XH luôn có thóiquen tốt và xấu, mà thói quen tốt thì để lại hậu quả nặng nề Vì vậy, cần tạo ra thóiquen tốt để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội
D Hoạt động vận dụng (5 phút )
- Mục đích: HS vận dụng, củng cố lại những kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
- Phương pháp: chia sẻ 1 phút
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: đoạn văn
- Giao nhiệm vụ:
Viết một đoạn văn nghị luận về vấn đề : Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe.
- HS viết đoạn vào vở bài tập
- GV nhận xét, kết luận ghi điểm
E Hoạt động mở rộng, tìm tòi (2 phút)
Mục đích: Giúp HS tiếp tục mở rộng kiến thức
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Bài đọc thêm, bài sưu tầm của học sinh
Giao việc: - Sưu tầm thêm một số bài văn nghị luận
- Đọc bài “Học thầy, học bạn” và tìm luận điểm, luận cứ và lập luận của văn bản này
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
TIẾT 80: ĐỀ NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tuần 21 Ngày soạn: 15/01/2019 Tiết 80 Ngày dạy: 18/01/2019
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN
Trang 39NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập
ý cho một đề văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ:
Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, tự quản lí, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực riêng biệt: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo
II.Chuẩn bị :
1. Giáo viên:Giáo án, sgv, tài liệu liên quan
2 Học sinh: Đọc và soạn kĩ bài( trả lời các câu hỏi trong sgk )
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: dạy học nhóm,vấn đáp- gợi mở, phân tích mẫu, luyện tập, thực hành
- KTDH: Thảo luận, động não, chia nhóm, đặt câu hỏi
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
A Hoạt động khởi động: 5 phút
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết, gợi nhớ lại kiến thức của học sinh Bêncạnh đó tạo không khí vui vẻ bước vào tiết học
- Phương pháp dạy học: vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật trình bày 1 phút
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Sản phẩm học tập: HS trả lời bằng miệng
? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?
- Văn bản
? Văn nghị luận là gì ?
GV giới thiệu bài
Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìmhiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghịluận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó
là gì Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức: 25 phút
- Mục tiêu:
+ Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập ý chomột đề văn nghị luận
+ Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: trình bày 1 phút, đặt câu hỏi,
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
Trang 40- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm.
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Tìm hiểu đề văn nghị luận
+ PP: Vấn đáp- gợi mở, phân tích mẫu, dạy
học nhóm
+ KT: thảo luận, chia nhóm, động não, đặt
câu hỏi
- NL: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
GV chia 3nhóm cho hs làm việc (4phút)
1 Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
nx, bổ sung, gv hoàn chỉnh kiến thức
? Qua việc tìm hiểu em cho biết đề văn NL
có nội dung, tính chất như thế nào?
Đại diện các nhóm trình bày, học sinh khác
bổ sung, nhận xét, giáo viên hoàn chỉnh
kiến thức
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề
- Xuất phát từ cuộc sống, xã hội, con người
- Mục đích: Làm sáng rõ, bàn luận
- Là những đề bài văn nghị luận
- Mỗi đề nêu ra 1 số khái niệm, 1 số vấn đề có tính lí luận
- Giải quyết: Phân tích, chứng minh
- Thái độ: Đồng tình hoặc phản đối
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Phân tích, khuyên không nên tự phụ
- Khuynh hướng: Phủ định tính tự phụ
- Tự phụ là kiêu căng, không khiêm tốn
- Người viết phải có thái độ tự phê