1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TK văn 7 5512 TUẦN 19,20

70 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua + Thực hiện trò chơi “Đố vui” + Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt + Họ

Trang 1

Tôi là Nguyễn Văn Thọ, Quản trị nhóm TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS

3 Đối với lớp, tôi đã hoàng thành xong kì 2 Lớp 7 tôi hoàn thành xong 2 tuần đầu Bạn nào muốn sử dụng giáo án tôi thì cứ lấy 2 tuần đầu còn các tuần sau tôi sẽ chủ động gửi, trong vòng nhiều nhất 10 ngày là hoàn thiện.

4 Tôi có đủ bộ giáo án Ngữ văn theo CV 5512 để tặng (nhiều bạn không biết nên phải mua mất phí 100k) nhưng những bộ tặng chỉ là để đối phó chứ không hề có chất lượng như các bạn mong muốn.

5 Giáo án tôi làm trên cơ sở thông tư 3280 còn về mỗi trường sẽ có khác đôi chút vì nhà trường được chủ động chương trình vì thế không thể không cần chút thời gian của các bạn chỉnh sửa cho phù hợp

6 Cuối cùng mọi tài liệu, giáo án tôi không phục vụ cho người khác lợi dùng kinh doanh, buôn bán Đó không phải là điều tôi muốn và điều tôi dễ dàng

bỏ qua.

7 Muốn phí rẻ, chất lượng cao đó là điều không bao giờ có

>>> Quan điểm rõ ràng để không hiểu lầm nhau, không mất lòng nhau

(Tôi là người bán cả Laptop, bút lật slide, chuột không dây ship trên mọi miền tổ quốc và không thu tiền Cod Mọi người nhận hàng sau 1,2 ngày mới chuyển tiền cho tôi đủ để chứng minh tôi không phải đi lừa)

Trang 2

Tiết 73: TÊN BÀI DẠY:

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống

3 Về phẩm chất:

- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại

- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Đồ dùng dạy học, phiếu học tập

- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

Trang 3

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua

+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham

gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau

khi trình bày, báo cáo sản phẩm và

nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông

qua quá trình học sinh thực hiện

nhiệm vụ

=> Vào bài: Như các em vừa thấy có

rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh

nghiệm về thời tiết Vậy kho tàng tục

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo sốlượng câu tục ngữ đã đọc được trong thờigian quy định

- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết

Trang 4

hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục

ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc phần chú thích trong SGK.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu :Đọc, suy nghĩ, trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

1 Khái niệm

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắngọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kếtnhững bài học của nhân dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sản xuất

Trang 5

a (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có

thể chia câu tục ngữ 1,2,3,5,8 trên

thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm

những câu nào? Hãy đặt tên cho

từng nhóm

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào một văn bản?

4 Đánh giá kết quả thực hiện

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nóihàng ngày

->- Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên

quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chănnuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn gọn, cóvần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyềnmiệng

* Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản

a) Mục tiêu:

- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Trang 6

- Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của vănbản

b) Nội dung:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích từng câu.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Hoàn thành các phiếu học tập Tổ

chức cho các nhóm thảo luận

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc,

bố trí giấc ngủ hợp lí

2 Khi trời đêm nhiều

sao thì trời nắng, khi

trời vắng, khi trời

Quan sát, thực

tiễn đặc điểm thời tiết

dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc

Trang 7

không có hoặc ít sao

dự báo thiên tai để mọi người phòng chống

? Để đưa ra được kinh nghiệm,nhân

dân ta phải quan sát thời gian rất

nhiều ngày, nhiều đêm, nhiều năm

Nhưng ngày nay chúng ta có thể giải

thích hiện tượng này bằng khoa học

Hãy dựa vào kiến thức địa lý trên để

giải thích?

? Hiện nay, khoa học đã cho phép

con người dự báo mưa nắng, lũ lụt

khá chính xác Vậy kinh nghiệm

trông sao đoán mưa nắng, hay “trông

ráng đoán bão” của dân gian còn tác

- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thểxem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủyvăn Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thứcrất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không giannào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thểứng phó kịp thời

Trang 8

trên đều có điểm chung là đúc kết

những kinh nghiệm về thời gian, thời

tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc

sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt

của đất nước ta Ngoài ra nhân dân

ta còn đúc kết những kinh nghiệm

trong lao động sản xuất

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

1 Chuyển giao nhiệm vụ

? Các câu tục ngữ về lao động sản

xuất đúc kết những kinh nghiệm gì?

Em có nhận xét gì về các biện pháp

nghệ thuật được sử dụng trong các

câu đó? Ý nghĩa của mỗi kinh

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

Câu 5:

- Kinh nghiệm: Đề cao vai trò ,giá trị của đất

�Đất quý như vàng

- Nghệ thuật: Hai vế đối xứng, so sánh

- ý nghĩa của kinh nghiệm: con người sửdụng đất hiệu quả không lãng phí đất

Trang 9

4 Đánh giá kết quả thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Khái quát những nét đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của các câu tục

Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

3 Tổng kết

- Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắngọn, cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theokiểu đối xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp chocâu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

- Nội dung: Các câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất là những bài học quýgiá của nhân dân ta

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

Trang 10

- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức đểlàm bài tập

b) Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi và tham gia trò chơi theo yêu cầu GV

Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được

c) Sản phẩm:

- HS trình bày miệng các câu tục ngữ tìm được

d) Tổ chức thực hiện:

1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông

qua câu hỏi của trò chơi

Trò chơi: “Ai nhanh hơn” (3 phút)

- GV đưa vế câu tục ngữ và HS đoán

- HS tham gia trò chơi

- GV gọi các cặp đôi trình bày

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

3: Báo cáo kết quả và thảo luận

1) Con trâu là đầu cơ nghiệp(2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi(3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.(7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối(8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

(9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.(10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

* Chuồn chuồn bay thấp thì râm.

Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.

Trang 11

? Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ

về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu

tầm?

4:Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

Học sinh hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu:Em hãy đặt câu có

3 Báo cáo kết quả, thảo luận

- Ông cha ta luôn nhắc nhở: tấc đất tấc vàng.

- Mai đi học con phải mang áo mưa vì

Trang 12

4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét phần trả lời của HS

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm

những câu tục ngữ về lao động sản

xuất?

- Học thuộc lòng tất cả các câu

tục ngữ đã học

Chuẩn bị bài “ Chương trình địa

phương ( Phần văn và tập làm văn)”

Trang 13

TÊN BÀI DẠY: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Môn học: Ngữ văn lớp: 7…

Thời gian thực hiện: 2 tiết (75,76)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điển chung của văn bản nghị luận

2 Năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn vềkiểu văn bản quan trọng này

3.Phẩm chất:

- Ý thức được ý nghĩa quan trọng của văn nghị luận để học tập nghiêm túc hơn

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch dạy học, Một số bài nghị luận mẫu, SGK, giáo án, bảng phụ

III Tiến trình dạy- học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua

nghiên cứu tình huống

c) Sản phẩm: Trình bày được các lí do bạn Nam đi học muộn

d) Tổ chức thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa tình huống Trong giờ sinh

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh : Hoạt động cá nhân-> trình bày

Trang 14

hoạt các bạn tranh cãi sôi nổi quanh

việc có bầu Nam là học sinh ưu tú

trong học kì I hay không Vấn đề là

có đôi lần Nam đã đi học muộn Là

bạn thân của Nam hiểu rõ lí do vì

sao Nam đi muộn hãy chứng minh

Giúp để Nam được bình chọn

- Giáo viên quan sát, động viên ghi

nhận kết quả của học sinh

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ

sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

=> Vào bài: Trong đời sống, đôi khi

ta kể lại một câu chuyện, miêu tả

một sự vật, sự việc hay bộc bạch

những tâm tư, tình cảm, nguyện

vọng của mình qua các thể loại kể

chuyện, miêu tả hay biểu cảm

Người ta thường bàn bạc, trao đổi

những vấn đề có tính chất phân tích,

giới thiệu hay nhận định Đó là nhu

cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy

thế nào là văn nghị luận? Tiết học

hôm nay chúng ta sẽ làm quen với

thể loại này

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- GV gọi 1->2 học sinh trả lời.Các em khác

Trang 15

a) Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu nhu cầu nghị luận là vô cùng cần thiết trong cuộc sống

- Giúp học sinh hiểu thế nào là văn nghị luận

b) Nội dung: Thảo luận các câu hỏi

- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

?Trong đời sống em có thường gặp

các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới

đây không: Vì sao em đi học ? Vì

sao con người cần phải có bạn ?

Theo em như thế nào là sống đẹp ?

Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,

lợi hay hại ?

? Hãy nêu thêm các câu hỏi về

- Học sinh: suy nghĩ, trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

I I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1-Nhu cầu nghị luận:

-Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề trên

VD: ?Tại sao học phải đi đôi với hành ?

?Tại sao nói lao động là quí nhất trong cuộc sống ? ?Tại sao nói thiên nhiên là bạn tốt của con người ?

? Con người cần yêu mến và bảo vệ thiên nhiên ntn?

Trang 16

?Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,

em có thể trả lời bằng các kiểu văn

bản đã học như kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm hay không ? Hãy giải thích

vì sao ?

VD: Vì sao trong c/s con người

không thể thiếu bạn bè? (Nếu thiếu

bạn bè thì cuộc sống sẽ ra sao Nếu

?Để trả lời những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài phát

thanh, truyền hình, em thường gặp

những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên

1 vài kiểu văn bản mà em biết ?

?Như vậy,trong đời sống ta thường

gặp văn nghị luận dưới những dạng

nào ?

- Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm để phân tích, giải thích cho người đọc hiểu được nội dung, có thể lấy dẫn chứng minh hoạ để chứng minh cho lời nói của mình là đúng hoặc phản bác ý kiến sai

- Kiểu văn bản nghị luận, các bài xã luận,bình luận, phát biểu ý kiến như:

+Những gương sáng trong học tập và LĐ +Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đờisống

+Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sdđất, nhà

=>Trong đời sống, ta thường gặp văn nghịluận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộchọp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu

ý kiến trên báo chí,

2-Thế nào là văn nghị luận:

Trang 17

?Để thực hiện mục đích ấy, bài viết

nêu ra những ý kiến nào ? Những ý

kiến ấy được diễn đạt thành những

luận điểm nào ?

-> Các câu văn trên chính là các

luận điểm vì nó mang quan điểm, tư

tưởng của tác giả, nó k/đ 1 ý kiến, 1

tư tưởng nào đó-> Với các luận

điểm này tác giả đã đề ra nv cho

mọi người là : phải học, phải nâng

cao dân trí

?Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đã nêu lên những lí lẽ nào ? Hãy

liệt kê những lí lẽ ấy ?

ND đi học

- Bài viết nêu ra 2 luận điểm:

+Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi vàbổn phận của mình

+Có kiến thức mới có thể tham gia vào côngviệc xây dựng nước nhà

- Lí lẽ:

+Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/T8 do

Đế quốc gây nên

+Điều kiện trước hết cần phải có để ngườidân có thể tham gia xây dựng đất nướclà:nhân dân phải biết đọc, biết viết mới thanhtoán được nạn dốt nát, lạc hậu

+ Những khả năng thực tế trong việc “chốngnạn thất học”

-V.đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì những kiểu VB này không thể diễn đạt được mđích của người viết.

->Phải dùng văn nghị luận.

=>Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằmxác lập cho người đọc, người nghe 1 tư

Trang 18

?Tg’ có thể thực hiện mục đích của

mình bằng văn tự sự, mtả, biểu cảm

không ? Vì sao ?

?Vậy vấn đề này cần phải thực hiện

bằng kiểu văn bản nào ?

->VB trên là 1 VB nghị luận

?Vậy, em hiểu thế nào là văn nghị

luận ?

? Trong giai đoạn sau CMT8, bài

nghị luận của HCM có ý nghĩa thực

- Giáo viên nhận xét, đánh giá chốt

nội dung ghi nhớ

* Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm một

số tình huống trong đời sống cần

vận dụng văn nghị luận?

HS chuẩn bị để tiết sau tìm hiểu

tiếp

********Hết tiết*********

GV kiểm tra nhiệm vụ HS thực

hiện để chuyển giao nhiệm vụ vào

nội dung tiết học

tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghịluận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dấnchứng thuyết phục

*KL: Ghi nhớ 2 : sgk (T9 ).

-> Những tư tưởng, quan điểm trong bài vănnghị luận phải hướng tới giải quyết nhữngvấn đề đặt ra trong đ.s thì mới có ý nghĩa

Ghi nhớ 3(SGKT9) -Hs đọc ghi nhớ.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 19

a) Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để làm các bài tập luyện tâp b) Nội dung: HS hoạt động để thực hiện yêu cầu của Gv

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

-Hs đọc bài văn

Gv chia nhóm và yêu cầu hs nghiên

cứu các bài tập trong sgk tr 9, 10 và

làm các bài tập đó:

+ Đây có phải là bài văn nghị luận

không? Vì sao?

+ Tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Những

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe và trả lời câu hỏi

- HS chuẩn bị theo nhóm theo phần chianhiệm vụ của GV

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

II-Luyện tập:

1-Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

a -Đây là bài văn nghị luận

- Ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghịluận

-Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là 1vấn đề xã hội-1 vấn đề thuộc về đạo đức, lốisống: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống

- Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu.

Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt

Trang 20

dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó?

Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu

ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

+ Bài nghị luận này có nhằm giải

quyết vấn đề có trong thực tế hay

không? Em có tán thành ý kiến của

bài viết không? Vì sao?

? Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn

“cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội”

rất khó Có người biết phân biệt tốt – xấunhưng vì đã thành thói quen nên rất khóbỏ.Thói quen thành tệ nạn Mỗi người, mỗigia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ranếp sống đẹp, văn minh cho XH

c-Bài văn nghị luận này đã nêu lên vấn đềđang rất phổ biến trong khắp cả nước ta( lốisống tuỳ tiện thiếu ý thức) Nhiều thói quentốt mất đi, nhiều thói quen xấu nảy sinh

2-Bố cục: 3 phần.

-MB( 2 câu đầu):Tác giả nêu thói quen tốt

và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt.-TB: Tác giả kể ra một số những biểu hiệncủa thói quen xấu cần loại bỏ

-KB(Đoạn cuối): Nói về việc tạo thói quentốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, mỗingười cần làm gì để tạo nếp sống văn minh

3-Văn bản: Hai biển hồ.

- Là văn bản tự sự để nghị luận( nghị luận làphương thức chủ yếu)

- 2 đoạn đầu là tự sự: Kể về 2 biển hồ

Trang 21

? HS đọc văn bản “hai biển hồ” và trả

lời câu hỏi: văn bản đó là văn bản tự

sự hay nghị luận? Vì sao?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Yc hs nhận xét lẫn nhau, nhận xét ý

thức làm việc của HS

Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, chốt kiến thức toàn bài

- 2 đoạn cuối là nghị luận: Hai cái hồ có ýnghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cáchsống của con người( cách sống cá nhân vàcách sống sẻ chia hoà nhập)

Viết một đoạn văn nghị luận kêu gọi

bạn bè giữ vệ sinh trường, lớp?

- GV lắng nghe, sửa chữa góp ý cho

học sinh

VD:HS có thể viết đoạn văn dựa vào

những gợi ý sau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thực hiện

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm

Trang 22

- Nêu thực trạng việc giữ gìn vệ sinh

trường lớp hiện nay

- Vai trò , ý nghĩa của việc giữ gìn vệ

sinh

- Những giải pháp để nâng cao hiệu

quả việc giữ gìn vệ sinh

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm một

số đoạn văn nghị luận?(Nội dung bài

tập 3)

-HS về nhà học bài, sưu tầm

- Chuẩn bị bài tục ngữ về con người

và xã hội

Tiết 75: tùy vào ppct từng cơ sở

TÊN BÀI DẠY:

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Trang 23

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữtrong bài học

2 Về năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống

3 Về phẩm chất:

- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại

- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Đồ dùng dạy học, phiếu học tập

- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua

+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham

gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau

khi trình bày, báo cáo sản phẩm và

nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông

qua quá trình học sinh thực hiện

nhiệm vụ

=> Vào bài: Như các em vừa thấy có

rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh

2 Thực hiện nhiệm vụ:

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệmvụ:

+ lập đội chơi+ chuẩn bị tinh thần thi đấu+ thực hiện trò chơi theo đúng luật

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo sốlượng câu tục ngữ đã đọc được trong thờigian quy định

- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết

Trang 24

nghiệm về thời tiết Vậy kho tàng tục

ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một

kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã

đúc kết Chúng ta sẽ lần lượt tìm

hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục

ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc phần chú thích trong SGK.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

1 Khái niệm

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắngọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kếtnhững bài học của nhân dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sản xuất+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nóihàng ngày

Trang 25

3/2/2

- Gọi HS đọc

b (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có

thể chia câu tục ngữ 1,2,3,5,8 trên

thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm

những câu nào? Hãy đặt tên cho

từng nhóm

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào một văn bản?

4 Đánh giá kết quả thực hiện

->- Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên

quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chănnuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn gọn, cóvần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyềnmiệng

* Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích từng câu.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Hoàn thành các phiếu học tập Tổ

chức cho các nhóm thảo luận

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc,

bố trí giấc ngủ hợp lí

Trang 26

ngắn, đêm dài

2 Khi trời đêm nhiều

sao thì trời nắng, khi

trời vắng, khi trời

không có hoặc ít sao

thì trời mưa

Quan sát, thực

tiễn đặc điểm thời tiết

dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc

3 Khi bầu trời chiều tà

dự báo thiên tai để mọi người phòng chống

? Để đưa ra được kinh nghiệm,nhân

dân ta phải quan sát thời gian rất

nhiều ngày, nhiều đêm, nhiều năm

Nhưng ngày nay chúng ta có thể giải

thích hiện tượng này bằng khoa học

Hãy dựa vào kiến thức địa lý trên để

giải thích?

? Hiện nay, khoa học đã cho phép

con người dự báo mưa nắng, lũ lụt

khá chính xác Vậy kinh nghiệm

trông sao đoán mưa nắng, hay “trông

ráng đoán bão” của dân gian còn tác

trên đều có điểm chung là đúc kết

những kinh nghiệm về thời gian, thời

tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc

sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt

của đất nước ta Ngoài ra nhân dân

ta còn đúc kết những kinh nghiệm

trong lao động sản xuất

- Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng

- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thểxem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủyvăn Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thứcrất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không giannào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thểứng phó kịp thời

Trang 27

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

1 Chuyển giao nhiệm vụ

? Các câu tục ngữ về lao động sản

xuất đúc kết những kinh nghiệm gì?

Em có nhận xét gì về các biện pháp

nghệ thuật được sử dụng trong các

câu đó? Ý nghĩa của mỗi kinh

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

Câu 5:

- Kinh nghiệm: Đề cao vai trò ,giá trị của đất

�Đất quý như vàng

- Nghệ thuật: Hai vế đối xứng, so sánh

- ý nghĩa của kinh nghiệm: con người sửdụng đất hiệu quả không lãng phí đất

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Khái quát những nét đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của các câu tục

ngữ?

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

2 Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

3 Tổng kết

- Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắngọn, cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theokiểu đối xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp chocâu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

- Nội dung: Các câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất là những bài học quý

Trang 28

b) Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi và tham gia trò chơi theo yêu cầu GV

Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được

c) Sản phẩm:

- HS trình bày miệng các câu tục ngữ tìm được

d) Tổ chức thực hiện:

1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông

qua câu hỏi của trò chơi

Trò chơi: “Ai nhanh hơn” (3 phút)

- GV đưa vế câu tục ngữ và HS đoán

- HS tham gia trò chơi

- GV gọi các cặp đôi trình bày

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

3: Báo cáo kết quả và thảo luận

1) Con trâu là đầu cơ nghiệp(2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi(3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.(7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối(8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

(9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.(10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

* Chuồn chuồn bay thấp thì râm.

Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.

Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa

Trang 29

về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu

tầm?

4:Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

Học sinh hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu:Em hãy đặt câu có

sử dụng một trong những câu tục

ngữ vừa học?

4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét phần trả lời của HS

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm

những câu tục ngữ về lao động sản

xuất?

- Học thuộc lòng tất cả các câu

tục ngữ đã học

Chuẩn bị bài “ Chương trình địa

phương ( Phần văn và tập làm văn)”

3 Báo cáo kết quả, thảo luận

- Ông cha ta luôn nhắc nhở: tấc đất tấc vàng.

- Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng vắng sao thì mưa.

Trang 30

Bài 18- Tiết 74:Tập làm văn CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điển chung của văn bản nghị luận

2 Năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn vềkiểu văn bản quan trọng này

3.Phẩm chất:

- Ý thức được ý nghĩa quan trọng của văn nghị luận để học tập nghiêm túc hơn

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch dạy học, Một số bài nghị luận mẫu, SGK, giáo án, bảng phụ

III Tiến trình dạy- học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua

nghiên cứu tình huống

c) Sản phẩm: Trình bày được các lí do bạn Nam đi học muộn

d) Tổ chức thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa tình huống Trong giờ sinh

hoạt các bạn tranh cãi sôi nổi quanh

việc có bầu Nam là học sinh ưu tú

trong học kì I hay không Vấn đề là

có đôi lần Nam đã đi học muộn Là

bạn thân của Nam hiểu rõ lí do vì

sao Nam đi muộn hãy chứng minh

Giúp để Nam được bình chọn

- Giáo viên quan sát, động viên ghi

nhận kết quả của học sinh

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh : Hoạt động cá nhân-> trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- GV gọi 1->2 học sinh trả lời.Các em khác

bổ sung(nếu cần)

- Trình bày được các lí do bạn Nam đi học muộn

Trang 31

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ

sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

=> Vào bài: Trong đời sống, đôi khi

ta kể lại một câu chuyện, miêu tả

một sự vật, sự việc hay bộc bạch

những tâm tư, tình cảm, nguyện

vọng của mình qua các thể loại kể

chuyện, miêu tả hay biểu cảm

Người ta thường bàn bạc, trao đổi

những vấn đề có tính chất phân tích,

giới thiệu hay nhận định Đó là nhu

cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy

thế nào là văn nghị luận? Tiết học

hôm nay chúng ta sẽ làm quen với

thể loại này

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu nhu cầu nghị luận là vô cùng cần thiết trong cuộc sống

- Giúp học sinh hiểu thế nào là văn nghị luận

b) Nội dung: Thảo luận các câu hỏi

- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

?Trong đời sống em có thường gặp

các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới

đây không: Vì sao em đi học ? Vì

sao con người cần phải có bạn ?

Theo em như thế nào là sống đẹp ?

Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,

lợi hay hại ?

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu vàthực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: suy nghĩ, trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

I I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1-Nhu cầu nghị luận:

-Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề trên

VD: ?Tại sao học phải đi đôi với hành ?

?Tại sao nói lao động là quí nhất trong cuộc

Trang 32

? Hãy nêu thêm các câu hỏi về

?Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,

em có thể trả lời bằng các kiểu văn

bản đã học như kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm hay không ? Hãy giải thích

vì sao ?

VD: Vì sao trong c/s con người

không thể thiếu bạn bè? (Nếu thiếu

bạn bè thì cuộc sống sẽ ra sao Nếu

?Để trả lời những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài phát

thanh, truyền hình, em thường gặp

những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên

1 vài kiểu văn bản mà em biết ?

?Như vậy,trong đời sống ta thường

gặp văn nghị luận dưới những dạng

- Kiểu văn bản nghị luận, các bài xã luận,bình luận, phát biểu ý kiến như:

+Những gương sáng trong học tập và LĐ +Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đờisống

+Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sdđất, nhà

=>Trong đời sống, ta thường gặp văn nghịluận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộchọp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu

ý kiến trên báo chí,

2-Thế nào là văn nghị luận:

ND đi học

- Bài viết nêu ra 2 luận điểm:

+Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi vàbổn phận của mình

+Có kiến thức mới có thể tham gia vào côngviệc xây dựng nước nhà

Trang 33

?Để thực hiện mục đích ấy, bài viết

nêu ra những ý kiến nào ? Những ý

kiến ấy được diễn đạt thành những

luận điểm nào ?

-> Các câu văn trên chính là các

luận điểm vì nó mang quan điểm, tư

tưởng của tác giả, nó k/đ 1 ý kiến, 1

tư tưởng nào đó-> Với các luận

điểm này tác giả đã đề ra nv cho

mọi người là : phải học, phải nâng

cao dân trí

?Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đã nêu lên những lí lẽ nào ? Hãy

liệt kê những lí lẽ ấy ?

?Tg’ có thể thực hiện mục đích của

mình bằng văn tự sự, mtả, biểu cảm

không ? Vì sao ?

?Vậy vấn đề này cần phải thực hiện

bằng kiểu văn bản nào ?

->VB trên là 1 VB nghị luận

?Vậy, em hiểu thế nào là văn nghị

luận ?

? Trong giai đoạn sau CMT8, bài

nghị luận của HCM có ý nghĩa thực

- Giáo viên nhận xét, đánh giá chốt

nội dung ghi nhớ

* Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm một

số tình huống trong đời sống cần

vận dụng văn nghị luận?

- Lí lẽ:

+Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/T8 do

Đế quốc gây nên

+Điều kiện trước hết cần phải có để ngườidân có thể tham gia xây dựng đất nướclà:nhân dân phải biết đọc, biết viết mới thanhtoán được nạn dốt nát, lạc hậu

+ Những khả năng thực tế trong việc “chốngnạn thất học”

-V.đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì những kiểu VB này không thể diễn đạt được mđích của người viết.

->Phải dùng văn nghị luận.

=>Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằmxác lập cho người đọc, người nghe 1 tưtưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghịluận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dấnchứng thuyết phục

*KL: Ghi nhớ 2 : sgk (T9 ).

-> Những tư tưởng, quan điểm trong bài vănnghị luận phải hướng tới giải quyết nhữngvấn đề đặt ra trong đ.s thì mới có ý nghĩa

Ghi nhớ 3(SGKT9) -Hs đọc ghi nhớ.

Trang 34

HS chuẩn bị để tiết sau tìm hiểu

tiếp

********Hết tiết*********

GV kiểm tra nhiệm vụ HS thực

hiện để chuyển giao nhiệm vụ vào

nội dung tiết học

Gv chia nhóm và yêu cầu hs nghiên

cứu các bài tập trong sgk tr 9, 10 và

làm các bài tập đó:

+ Đây có phải là bài văn nghị luận

không? Vì sao?

+ Tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Những

dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó?

Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu

ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe và trả lời câu hỏi

- HS chuẩn bị theo nhóm theo phần chianhiệm vụ của GV

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

II-Luyện tập:

1-Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

a -Đây là bài văn nghị luận

- Ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghịluận

-Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là

1 vấn đề xã hội-1 vấn đề thuộc về đạo đức,lối sống: Cần tạo ra thói quen tốt trong đờisống xã hội

-Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đã sửdụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng

để trình bày và bảo vệ quan điểm của mìnhb-Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phân biệtthói quen tốt và thói quen xấu; cần tạo nênthói quen tốt (như dậy sớm, luôn đúng hẹn,luôn đọc sách, ) bỏ thói quen xấu (nhưhay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừabãi, )

- Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu.

Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốtrất khó Có người biết phân biệt tốt – xấunhưng vì đã thành thói quen nên rất khóbỏ.Thói quen thành tệ nạn Mỗi người, mỗigia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ranếp sống đẹp, văn minh cho XH

Trang 35

+ Bài nghị luận này có nhằm giải

quyết vấn đề có trong thực tế hay

không? Em có tán thành ý kiến của

bài viết không? Vì sao?

? Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn

“cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội”

? HS đọc văn bản “hai biển hồ” và trả

lời câu hỏi: văn bản đó là văn bản tự

sự hay nghị luận? Vì sao?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Yc hs nhận xét lẫn nhau, nhận xét ý

thức làm việc của HS

Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, chốt kiến thức toàn bài

c-Bài văn nghị luận này đã nêu lên vấn đềđang rất phổ biến trong khắp cả nướcta( lối sống tuỳ tiện thiếu ý thức) Nhiềuthói quen tốt mất đi, nhiều thói quen xấunảy sinh

2-Bố cục: 3 phần.

-MB( 2 câu đầu):Tác giả nêu thói quen tốt

và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt.-TB: Tác giả kể ra một số những biểu hiệncủa thói quen xấu cần loại bỏ

-KB(Đoạn cuối): Nói về việc tạo thói quentốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, mỗingười cần làm gì để tạo nếp sống vănminh

3-Văn bản: Hai biển hồ.

- Là văn bản tự sự để nghị luận( nghị luận

là phương thức chủ yếu)

- 2 đoạn đầu là tự sự: Kể về 2 biển hồ

- 2 đoạn cuối là nghị luận: Hai cái hồ có ýnghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2cách sống của con người( cách sống cánhân và cách sống sẻ chia hoà nhập)

Ngày đăng: 02/02/2021, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w