1. Trang chủ
  2. » Psychological

Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 38,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 3 năm không được thực hiện theo kế ho[r]

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia là tư liệu sản xuất đặc biệt

là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống là địa bàn phân bố dân cư phát triểndân sinh và phát triển xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốcphòng Điều 18 hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định "nhànước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúngmục đích và có hiệu quả"

Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả làrất cần thiết và cấp bách nhưng hiện nay với sự phát triển của kinh tế thị trường xãhội ngày càng phát triển đời sống con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu của conngười về đất đai ngày càng lớn điều này đã dẫn đến tình trạng đất đai bị khai thác và

sử dụng một cách bừa bãi mà hướng đất bị huỷ hoại nghiêm trọng Trước thực trạngnhư vậy việc quy hoạch và sử dụng đất mà còn hạn chế sự chồng chéo gây lãng phíđất đai tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện ngăn chặn các hiện tượng tiêu cựctranh chấp lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái gây ô nhiễm môitrường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất phát triển kinh tế xã hội và cáchậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng của từngđịa phương đặc biệt là trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường

Thực hiện luật đất đai 1993 và các văn bản dưới luật UBND xã đã tiến hànhlập QHSDĐ xã thời kỳ 2001-2010 và được UBND phê duyệt tại quyết định số934/QĐUB ngày 5/10/2000 kết quả thực hiện QHSDĐ những năm qua đã góp phầntích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Xã đặc biệt trong đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng đường trường trạm, xây dựng nhà máy khai thác và chế biếnkhoáng sản một cách có hiệu quả tiềm năng đất đai Đồng thời làm cơ sở cho việcxây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm và 5 năm của Xã xây dựng quy hoạch kếhoạch sử dụng đất chi tiết cụ thể

Tuy nhiên QHSDĐ của UBND được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế của

xã đang bước đầu chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung kế hoạch hoá sang nền kinh tếthị trường tốc độ phát triển phát triển chưa ổn định Sức thu hút đầu tư còn hạn chếkinh tế trong khu vực Đông Nam Á đang bị khủng hoảng nhiều dự báo về chỉ tiêuphát triển kinh tế xã hội cũng như khả năng phát triển các ngành lĩnh vực chưa lườnghết được những phát sinh sau này Chính vì vậy việc đánh giá công tác quản lý đấtđai nói chung và công việc thực hiện QHSDĐ của UBND xã những năm qua để thấyđược những tồn tại khó khăn tìm ra nguyên nhân từ đó đề ra những giải pháp khắcphục nhằm làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết

Trang 2

Xuất phát từ nhu cầu đó được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa tài nguyên vàmôi trường dưới sự hướng dẫn của thầy giáo tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND"

1.3 Yêu cầu của đề tài:

Số liệu thu thập được phải khách quan, trung thực và chính xác

Từ kết quả nghiên cứu phải chia ra được những nguyên nhân của tồn tại khókhăn và từ đó chia ra những giải pháp khắc phục cho phù hợp với tình hình thực tếcủa địa phương

1.4 Ý nghĩa của đề tài:

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu tìm hiểu, nắm vững được các kiến thứcthực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của địa phương nóiriêng

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá công tác thực hiện QHSDĐ tìm ra

những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tácthực hiện QHSDĐ nói riêng của xã Từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục chonhững khó khăn tồn tại đó

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1.1 Theo Luật đất đai 1993 điều 13 quy định 7 nội dung về quản lý nhà nước vềđất đai bao gồm:

1 Điều tra khảo sát, đo đạt, đánh giá và phân hạng đất lập bản đồ địa chính

2 Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất

3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất và tổ chức sử dụng các vănbản đó

4 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất

6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý đất

7 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sửdụng đất đai

2.1.1 Theo luật đất đai 2013 khoản 2 điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước

về đất đai như sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện các văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hànhchính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồquy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

7 Thống kê, kiểm kê đất đai

8 Quản lý tài chính về đất đai

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

11 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định củapháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sửdụng đất đai

13 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Trang 4

2.1.2 Các căn cứ pháp lý của quy hoạch và sử dụng đất

2.1.2.1 Các văn bản của nhà nước:

Căn cứ điều 17 và 18 hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1992

- Căn cứ điều 16 luật đất đai ngày 14/10/1993

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều luật một số điều của luật đất đai năm 1998

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều luật một số điều của luật đất đai năm 2001

- Căn cứ điều 21 đến điều 30 luật đất đai năm 2003 ra ngày 26/11/2003

- Nghị định số 181/2004 NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ hướng dẫn thihành luật đất đai

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn lập điều chỉnh và thẩm định quy hoạch và kế hoạch sửdụng đất

- Quyết định số 04/2005 QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của bộ tài nguyên vàmôi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất

- Thông tư số 1842/2001 TT-TCĐC ngày 1/11/2001 của tổng cục địa chính vềviệc hướng dẫn thi hành nghị định số 68/2001 NĐ-CD ngày 1/10/2001 của chính phủ

về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

2.1.2.2 Các văn bản quyết định số 690 (QB-UB ngày 27/8/2000) của UBND về việcphê duyệt dự án quy hoạch sử dụng đất các Xã, Phường, thị trấn Nghị quyết số18/NQ- HĐND ngày 17/1/2001 của hội đồng nhân dân về việc thông qua quy hoạch

kế hoạch sử dụng đất

- Văn kiện đại hội Đảng bộ lần XIX nhiệm kỳ 2005-2010 của huyện uỷ

- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 của UBND

- Tờ trình số 17/TT-UB ngày 12/4/2000 của UBND về việc phê duyệt quyhoạch "kế hoạch sử dụng đất của Xã thời kỳ 2001 - 2010"

2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch sửdụng đất

2.1.3.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất:

QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất Kinh

tế bằng hiệu quả sử dụng đất - kỹ thuật, pháp chế như vậy QHSDĐ là hệ thống cácbiện pháp của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoahọc và có hiệu quả nhất thông qua việc phân bố quỹ đất đai các tổ chức sử dụng đấtnhư tư liệu sản xuất, thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằmtạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững, phát huy lợi thế của thổ nhưỡng vàlãnh thổ để mang lại lợi ích cao thực hiện đồng thời 2 chức năng, điều chỉnh các mối

Trang 5

quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đíchnâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.

2.1.3.2 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất.

Điều 21 luật đất đai 2003 quy định việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đấtphải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1 Phù hợp với chiến lược quy hoạch tổng thể kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội,quốc phòng an ninh

2.Được lập từ tổng hợp tổng thể đến chi tiết quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của cấpdưới phải phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sửdụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định xét duyệt

3 Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đấtcủa cấp dưới

4 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường

6 Bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử danh lam thắng cảnh

7 Dân chủ và công khai

8 Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định xét duyệt trongnăm cuối kỳ trước đó

2.1.3.3 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất

Điều 22 luật đất đai 2003 quy định khi lập quy hoạch sử dụng đất phải theo cáccăn cứ sau:

1 Chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòngcủa cả nước quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương

2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước

3 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và nhu cầu của thị trường

4 Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất

5 Định mức sử dụng đất

6 Tiến bộ và khoa học công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

2.1.3.4 Nội dung quy hoạch sử dụng đất

Điều 23 luật đất đai 2003 quy định nội dung cần thiết khi xây dựng QHSDĐnhư sau:

1 Điều tra nghiên cứu phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vàhiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai

2 Xác định phương hướng mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

Trang 6

3 Xác định diện tích các loại đất phân bố cho nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội quốc phòng an ninh.

4 Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình dự án

5 Xác định các biện pháp sử dụng bảo vệ cải tạo đất và bảo vệ môi trường

6 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Điều 24 luật đất đai 2003 quy định kỳ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất nhưsau

- Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước tỉnh thành phố trực thuộc trung ương,huyện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là 10 năm

- Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước tỉnh thành phố trực thuộc trung ươnghuyện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh, Xã, phường, thị trấn là 5 năm

2.1.3.5 Thẩm quyền lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất như sau.

1 Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của cảnước

2 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiệnviệc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của địa phương

3 Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của thị trấnthuộc huyện

Ủy ban nhân dân huyện quận thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương uỷban nhân dân thị xã thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của các đơn vịhành chính cấp dưới trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này

4 Ủy ban nhân dân Xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trongthời kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụngđất của địa phương

5 Quy hoạch sử dụng đất của Xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn liềnvới thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết) trong quá trình lập quyhoạch sử dụng đất phải ý kiến đóng góp của nhân dân

Kế hoạch sử dụng đất của Xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất (sauđây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết)

6 Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất trình hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

7 Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội

* Điều 26 luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền quyết định xét duyệt quyhoạch kế hoạch sử dụng đất như sau:

Trang 7

1 Quốc hội quyết định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của cả nước do chínhphủ trình.

2 Chính phủ xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương

3 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch

kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp

4 Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch kếhoạch sử dụng đất của Xã quy định tại khoản 4 điều 25 của luật này

2.1.3.6 Những quy định về điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.

Điều 27 luật đất đai 2003 quy định về việc điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sửdụng đất như sau:

1 Việc điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trongcác trường hợp sau đây

a Có sự điều chỉnh mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xét quyệt mà sự điều chỉnh đó làmthay đổi cơ cấu sử dụng đất

b Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí,diện tích sử dụng đất;

c Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnhhưởng tới quy hoạch sử dụng đất;

d Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương

2 Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sửdụng đất

3 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sửdụng đất

Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của kế hoạch sử dụngđất

4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó

2.1.3.7 Quy định về công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Theo điều 28 Luật Đất đai quy định:

“Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phảiđược công bố công khai theo quy định sau đây:

Trang 8

1 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quyhoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở uỷban nhân dân;

2 Cơ quan quả lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố kê khai quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thôngtin đại chúng;

3 Việc công bố công khai tại trụ sở uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đấtđai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cóhiệu lực.”

2.1.3.8 Quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi đã được phê duyệt

Điều 29 Luật Đất đai quy định:

“1 Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa cả nước; kiểm tra việc thực hiện quy hạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa địa phương cấp dưới trực tiếp

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất tráivới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

2 Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố có diện tíchđất đã được thu hồi mà nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóngmặt bằng thì người sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất theo mục đích đã xác địnhtrước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì nhà nước thu hồi đất vàbồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật

Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tùy ý xây dựng, đầu tư bất động sảntrong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phảithu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép

3 Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi đểthực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 3 nămkhông được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố bằng văn bản và thôngbáo cho mọi người được biết.”

Trang 9

2.1.3.9 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất

Theo Luật Đất dai năm 1993, ở nước ta có 2 loại hình quy hoạch:

- QHSDĐ tiến hành theo lãnh thổ va theo ngành

Một quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện

Trình tự triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện gồm

7 bước:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Bước 3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Bước 4 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụngđất

Bước 5 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất

Bước 6 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Bước 7 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

2) Quy trình lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện

a) Trình tự triển khai điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấphuyện gồm 6 bước:

Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụngđất

3 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung quyhoạch sử dụng đất

Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung kế hoạch

sử dụng đất

Trang 10

4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó ”

2.1.3.7 Quy định về công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Theo điều 28 Luật Đất đai quy định:

“Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phảiđược công bố công khai theo quy định sau đây:

1 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quyhoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷban nhân dân;

2 Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố kế khai quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thôngtin đại chúng;

3 Việc công bố công khai tại trụ sở uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đấtđai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cóhiệu lực ”

2.1.3.8 Quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi đã được phê duyệt

Điều 29 Luật Đất đai quy định:

1 Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa cả nước; kiểm tra việc thực hiện quy hạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa địa phương cấp dưới trực tiếp

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất tráivới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

2 Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố có diện tíchđất đã được thu hồi mà nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóngmặt bằng thì người sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất theo mục đích đã xác địnhtrước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người sử dụng đất không cònnhu cầu sử dụng thì nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định củapháp luật

Trang 11

Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất động sản trongkhu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phảithu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép

3 Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi đểthực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 3 nămkhông được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố bằng văn bản và thôngbáo cho mọi người được biết

2.1.3.9 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất

Theo Luật Đất dai năm 1993, ở nước ta có 2 loại hình quy hoạch:

- QHSDĐ tiến hành theo lãnh thổ va theo ngành

- QHSDĐ theo lãnh thổ có các dạng sau:

+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai cả nước + QHSDĐ các vùng

+ QHSDĐ cấp tỉnh + QHSDĐ cấp huyện + QHSDĐ cấp xã

2.1.3.10 Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã được tiến hành như sau:

Theo quyết định số 04 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định lập và điềuchỉnh QHSDĐ , KHSDĐ cấp huyện, cấp xã như sau:

1 Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện

Trình tự triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện gồm 7bước:

Bước 1: Công tác chuyển bị

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Bước 3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụngđất

Bước 4 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Bước 5 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất

Bước 6 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Bước 7 Xây dựng bảo cảo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

Trang 12

2) Quy trình lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện

a) Trình tự triển khai điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấphuyện gồm 6 bước:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội

Bước 3 Đánh giả bổ sung về tình hỉnh quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bước 4 Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.Bước 5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Bước 6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu Điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bốđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

b) Trình tự triển khai lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của huyện trong thờigian không có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt gồm 5 bước

Bước 1: Công tác chuyển bị

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội

Bước 3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụngđất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất.”

1) Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã trong thời gian không có

sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt gồm 5 bước:

Bước 1: Công tác chuyển bị

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giả bổ sung về điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội

Bước 3 Đánh giá bổ sung về tình hĩnh quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụngđất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiều nămtrước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được nhiều kinh

Trang 13

nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát triển QHSDĐ luôn làmục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng đóng vai tròquyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản xuất, đặc biệt là trong quá trình sảnxuất nông nghiệp.

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đếnmột mục tiêu chung đó là việc tổ chức lãnh thổ họp lý, đò da các biện pháp bảo vệ sửdụng đất họp lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao

QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hĩnh hóa nhằm đạt hiệu quả caotrong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụng bài toán quy hoạchtuyến tính có cấu trúc họp lý làm tăng hiệu quả sản xuất của xã hội

Phần thiết kế xây dựng quy hoạch nông thôn dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên vađiều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội Quá trình thực hiện QH phải giải quyết đượcnhững vấn đề sau:

- Quan hệ giữa khu vực dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác

- Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài

- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý, đảm bảo

-Trung tâm của huyện

- Trung tâm thị trấn của tiểu vùng

- Trung tâm của xã

Trong thời kỳ này, trên địa bàn nông thôn chia cấp trung tâm theo quan hệ từtrung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm làng xã QH nông thôn đãkhai thác triệt để mặt bằng tổng thể các nhà ở, khu sản xuất, khu văn hoá được bố tríhợp lý theo kiểu tổ chức quy hoạch đô thị Nhà ở được chia vùng với những lô đấttăng gia nhỏ và xây dựng theo hệ thống quản lý nhà nước, bố trí không gian rộng rãitheo thiết kế trung, không gây lộn xộn Đây là những thành công trong quy hoạchnông thôn

Trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng lớn trong xây dựng QH nôngthôn để phát triển nền kinh tế, ổn định xã hội Đã có sự đấu thư tương đối lớn choviệc xây dựng hệ thống mạng lưới giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, nối liềncác khu sản xuất với khu chế biến và thị trường tiêu thụ Quá trình QH nông thôn tạicác làng xã được xây dựng theo các mô hình và nguyên lý hiện đại mới Khu dân cư

Trang 14

được bố trí tập trung, trung tâm làng, xã là nơi xây dựng các công trình công cộng,các khu sản xuất được bố trí thuận tiên nằm trong khu vực vòng ngoài.

Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm, đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế

rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông phát triển,dịch vụ công cộng nâng cao đời sống nông thôn được cải thiện không ngừng

Có 3 cấp lập QH đó là: Cấp quốc gia sẽ hình thành những phương hướng chỉđạo chung; Cấp vùng và cấp huyện, quận sẽ chịu trách nhiệm triển khai các đề án tácnghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất các ngành và quan hệcác cấp lập QH đồng thời Chính phủ cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất có thểtham gia vào cá việc lập QH ở các cấp như chương trình tái giao đất việc thực thi các

đồ án công cộng các khu đất dân cư nhưng phải đảm bảo tuân theo những quy địnhpháp luật Điều đó cho thấy Nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luật chặtchẽ trong việc sử dụng và quản lý đất đai

Công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm và chú trọng Chínhphủ đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâudài và bền vững Đặc biệt là mạng lưới giao thông, ưu tiên phát triển các đặc khukinh tế tuân theo quy trình QH đất chuyên dùng đất ở đô thị với quy trình đất hiện đại

và khoa học Chính vì vậy, ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với cácđặc khu kinh tế phát triển rất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nền kinh

tế phát triển trên thế giới

2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta

2.2.2.1 Thời kỳ trước Luật Đất đai 1993

Trước những năm 80, QHSDĐĐ chưa được coi là công tác của ngành quản lýđất đai mà chỉ được đề cập tới như một phần của quy hoạch phát triển ngành nônglâm nghiệp

Từ năm 1981 đến 1986, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

V, các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chương trình lập tổng sơ

đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở Việt Nam đến năm 2000 Trong sơ đồphân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đề sử dụng đất đai và đượctính toán tương đối có hệ thống để khớp với cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyệntrong tỉnh, các xã trong toàn huyện nên bước đầu đã đánh giá được hiện trạng tiềmnăng và đưa ra các phương hướng sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000 Cũngtrong thời kỳ này hầu hết các quận, huyện, thị xã, xã, thị trấn trong cả nước đã tiếnhành xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện, cấp xã

Từ năm 1987 đến trước Luật đất đai năm 1993 do nền kinh tế của nước ta đangđứng trước những khó khăn và thử thách của nền kinh tế thị trường nên công tácQHSDĐ cũng chưa được xúc tiến như Luật Đất đai đã quy định

Ngày đăng: 31/01/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w