1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005 2008

53 641 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 654,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn phân bố dân cư, phàt triển dân sinh và phát triển xây dựng càc cơ sở kinh tế văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng. ĐiÒu 18 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghỉa Việt Nam quy định: ‘’Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả’’. Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả là dất cần thiết và cấp bách. Nhưng hiện nay, với sự phát triển của kinh tế thị trường, xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngõơi ngày càng nâng cao thì nhu cầu của con người về đất đai ngày càng lớn. Điều này đã dẫn đến tình trạng đất đai bị khai thác và sử dụng một cách bừa bãi, môi trường đất bị huỷ hoại nghiêm trọng.Trước thực trạng như vậy, việc quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là dất cần thiết và hữu hiệu. Nó không những tổ chức lại việc sử dụng đất, mà còn hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoạc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng của từng địa phương, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường. Thực hiện luật đất đai 1993 và các văn bản dưới luật, UBND xã Phóc Sơn đã tiến hành lập QHSDĐ xã Phúc Sơn thời kỳ 2001 2010 và đựơc UBND huyện Chiêm Hoá phê duyệt tại Quyết định số 434QĐUB ngày05102000 Kết quả thực hiện QHSDĐ những năm qua đã góp phần tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã, đặc biệt trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đường, trường, trạm xây dựng nhà máy khai thác và chế biến khoáng sản một cách có hiệu quả tiềm năng đất đai. Đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) hàng năm và 5 năm của xã, xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chi tiết cụ thể. Tuy nhiên , QHSDĐ của UBND xã Phúc Sơn được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế của xã đang bước đầu chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường, tốc độ phát triển chưa ổn định, sức thu hút đầu tư còn hạn chế; kinh tế trong khu vực Đông Nam Á đang bị khủng hoảng. Nhiều dự báo về chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội, cũng nh­ khả năng phát triển các ngành, lĩnh vực chưa lường hết được những phát sinh sau này. Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của UBND xã những năm qua để thấy được những tồn tại, khó khăn, tìm ra nguyên nhân từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi Trường Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Nông, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20052008’’

Trang 1

xã hội và an ninh quốc phòng ĐiÒu 18 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủnghỉa Việt Nam quy định:

‘’Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo

sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả’’.

Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất cóhiệu quả là dất cần thiết và cấp bách Nhưng hiện nay, với sự phát triển củakinh tế thị trường, xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngõơi ngày càngnâng cao thì nhu cầu của con người về đất đai ngày càng lớn Điều này đã dẫnđến tình trạng đất đai bị khai thác và sử dụng một cách bừa bãi, môi trường đất

bị huỷ hoại nghiêm trọng.Trước thực trạng như vậy, việc quy hoạch sử dụngđất (QHSDĐ) là dất cần thiết và hữu hiệu Nó không những tổ chức lại việc sửdụng đất, mà còn hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạngchuyển mục đích tuỳ tiện, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấnchiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫnđến những tổn thất hoạc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậuquả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng của từngđịa phương, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường

Thực hiện luật đất đai 1993 và các văn bản dưới luật, UBND xã PhócSơn đã tiến hành lập QHSDĐ xã Phúc Sơn thời kỳ 2001 - 2010 và đựơcUBND huyện Chiêm Hoá phê duyệt tại Quyết định số 434/QĐ-UBngày05/10/2000 Kết quả thực hiện QHSDĐ những năm qua đã góp phần tíchcực vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã, đặc biệt trong đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, đường, trường, trạm xây dựng nhà máy khai thác và chếbiến khoáng sản một cách có hiệu quả tiềm năng đất đai Đồng thời làm cơ sởcho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) hàng năm và 5 năm của xã,xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chi tiết cụ thể

Tuy nhiên , QHSDĐ của UBND xã Phúc Sơn được thành lập trong bốicảnh nền kinh tế của xã đang bước đầu chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung kếhoạch hoá sang nền kinh tế thị trường, tốc độ phát triển chưa ổn định, sức thuhút đầu tư còn hạn chế; kinh tế trong khu vực Đông Nam Á đang bị khủnghoảng Nhiều dự báo về chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội, cũng nh khả năngphát triển các ngành, lĩnh vực chưa lường hết được những phát sinh sau này Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thựchiện QHSDĐ của UBND xã những năm qua để thấy được những tồn tại, khó

Trang 2

khăn, tìm ra nguyên nhân từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm làmtăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết.

Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Tàinguyên và Môi Trường - Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, dưới sựhướng dẫn của thầy giáo, PGS - Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Nông, tôi đã tiến hành

nghiên cứu đề tài "đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của

UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2008’’

2005-1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CƯU

Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của xã Phúc Sơn giaiđoạn 2005 - 2008 nhằm đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại trongviệc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

Từ đó tìm được nguyên nhân và đÒ xuất những giải pháp khắc phục cho côngtác QHSDĐ của UBND xã trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả trongquá trình sư dụng đất của xã

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Số liệu thu thập được phải khách quan, trung thực và chính xác

- Từ kết quả nghiên cứu phải đưa ra được những nghuyên nhân của tồntại, khó khăn và từ đó đưa ra những giải pháp khăc phục cho phù hợp với tìnhhình thực tế của địa phương

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu;Tìm hiểu, nắm vững được các kiếnthức thực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của địaphương nói riêng

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá công tác thực hiện QHSDĐ,tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nóichung và công tác thực hiện QHSDĐ nói riêng của xã, từ đó tìm ra những giảipháp khắc phục cho những khó khăn, tồn tại đó

Trang 3

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1.1 Theo Luật Đất đai năm 1993

Điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

"1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất , lập bản đồ địa chính.

2 Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.

3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức

sử dụng các văn bản đó.

4 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.

5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất.

6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất.

7 Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các

vi phạm trong quản lý và sư dụng đất đai”

2.1.1.2 Theo Luật Đất đai 2003

Khoản 2 điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai nh

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

Trang 4

12 Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các

vi phạm trong việc quản lý và sư dụng đất đai;

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.”

2.1.2 Các căn cứ pháp lý của quy hoach sử dụng đất

2.1.2.1 Các văn bản của nhà nước

- Căn cứ điều 17 và 18 hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

- Căn cứ điều 16 luật đất đai ngày 14/07/1993

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1998

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 2001

- Căn cứ điêu 21 đến điều 30 luật đất đai năm 2003 ra ngày 26/11/2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của chính phủ

hướng dẫn thi hành luật đất đai

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ TG&MT vềviệc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất

- Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tàinguyên và Môi Trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 01/10/2001 của chính phủ vềquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 của tổng cục địachính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày01/10/2001 của chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.2.2 Các văn bản của tỉnh Tuyên Quang và huyện Chiêm Hoá

- Quyết định 690/QĐ-UB ngày 27/08/2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang

về việc phê duyệt dự án quy hoạch sử dụng đất các xã, phường, thị trấn

- Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/01/2001 của hội đồng nhân dân

xã Phúc Sơn về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Chiêm Hoá lần XIX nhiệm kỳ

2005-2010 của huyện uỷ Chiêm Hoá

- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Chiêm Hoá thời kỳ 2001-2010của UBND huyện Chiêm Hoá

- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối từ 2006-2010 củaUBND huyện Chiêm Hoá

- Tờ trình số17/TT - UB ngày12/04/2000 của UBND xã Phúc Sơn về việcphê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Phúc Sơn thời kỳ 2001 2010

2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch sử dụng đất

2.1.3.1 K hái niệm quy hoạch sử dụng đất

QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất

- Kinh tế(bằng hiệu quả sử dụng đất)

Trang 5

- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xâydựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu )

- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đấtnhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)

Như vậy , QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước ( thể hiệnđồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật , pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản

lý đất đai đầy đủ ( mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đíchnhất định ), hợp lý ( đặc điểm tính chất tự nhiên ,vị trí, diện tích phù hợp vớiyêu cầu và mục đích sử dụng ), khoa học(áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật

và các biện pháp tiên tiến) và có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi Ýchkinh tế xã hội môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh địnhcho các mục đích và các nghành) , các tổ chức sử dụng đất như tư liệu sảnxuất

Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạođiều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng

và lãnh thổ để mang lại lợi Ých cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điềuchỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuấtđặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệđất và môi trường.( Lương Văn Hinh và cs, 2000)

2.1.3.2 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất

Điều 21 Luật Đất đai 2003 quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

“1 phù hợp với chiến lược , quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội , quốc phòng , an ninh ;

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch , kế hoạch, sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;

kế hoạch sử dông đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định , xét duyệt;

3 Quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu

sử dụng đất của cấp dưới;

4 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường;

6 Bảo vệ, tôn tạo di tích – lịch sử, danh lam thắng cảnh;

7 Dân chủ và công khai;

8 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối kỳ trước đó”

2.1.3.3 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất

Điều 22 Luật Đất đai 2003 quy định khi lập quy hoạch sử dụng đất phải

theo các căn cứ sau:

“1 Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước; Quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

2 Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước;

3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;

Trang 6

4 Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;

5 Định mức sử dụng đất;

6 Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;

7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.”

2.1.3.4 Nội dung quy hoạch sử dụng đất

* Điều 23 Luật Đất đai 2003 quy định nội dung cần thiết khi xây dựng

QHSDĐ nh sau:

"1 Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hờp điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;

2 Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;

3 Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội , quốc phòng, an ninh;

4 Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;

5 Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

6 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.”

* Điêu 24 luật Đất đai 2003 quy định kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất nh sau:

“- Kỳ quy hoách sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phừơng, thị trấn là

10 năm.

- Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là 5 năm.”

2.1.3.5 Thẩm Quúên lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Điều 25 luật đất đai quy định thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nh sau:

“1 Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước.

2 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

3 Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương va quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộc huyện.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương,

Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Trang 7

4 Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của địa phương.

5 Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn liền với thửa đất ( sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết ); trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân.

Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết).

6 Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cùng câp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

7 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.”

* Điều 26 luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền quyết định, xét duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nh sau:

“1 Quốc hội quết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước

2.1.3.6 Những quy định về diều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 27 Luật Đất đai 2003 quy định việc điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất nh sau:

“1 Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điều chỉnh mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định , xét duyệt mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu,

vị trí, diện tích sử dụng đÊt;

c) Có sù điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất của cấp mình;

d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.

2 Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoạc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Trang 8

3 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung quy hoạch sử dụng đất

Nội dung điều chỉnh kế hóạch sử dụng đất là một phần của nội dung kế hoạch

sử dụng đất.

4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.”

2.1.3.7 Quy định về công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo điều 28 Luật Đất đai quy định:

“ Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoạc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây

1 Uỷ ban nhân dẫn xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở uỷ ban nhân dân;

2 Cơ quan quả lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố kê khai quy hoạch, kế hoạch sử dông đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng;

3 Việc công bố công khai tại trụ sở uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực.”

2.1.3.8 Quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụnh đất sau khi đã được phê duyệt

Điều 29 Luật Đất đai quy định:

“1 Chính phủ tồ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước; kiềm tra việc thực hiện quy hạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cấp dưới trực tiếp.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành

vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

2 Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đựơc công bố có diện tích đất đã được thu hồi mà nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng thì người sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất theo mục đích đã xác định trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoạc hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tù ý xây dựng, đầu tư bất động sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 9

Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3 Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án, công trình hoạc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 3 năm không được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoạc huỷ bỏ và công bố bằng văn bản và thông báo cho mọi người được biết.”

2.1.3.9 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất

Theo Luật Đất dai năm 1993, ở nước ta có 2 loại hình quy hoạch:

- QHSDĐ tiến hành theo lãnh thổ va theo nghành

Theo quyết định số 04 của Bé Tai nguyên và Môi trường, quy định lập

và điều chỉnh QHSDĐ , KHSDĐ cấp huyện, cấp xã như sau:

“1.Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện Trình tự triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện gồm 7 bước:

Bước 1: Công tác chuyển bị.

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tác động đến việc

sử dụng đất.

Bước 4 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai.

Bước 5 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất.

Bước 6 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

Bước 7 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất.

2) Quy trình lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện a) Trình tự triển khai điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện gồm 6 bước:

Bước 1: Công tác chuyển bị.

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.

Bước 3 Đánh giá bổ sung về tình hinh quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Trang 10

Bước 4 Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Bước 5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Bước 6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

b) Trình tự triển khai lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của huyện trong thời gian không có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt gồm 5 bước

Bước 1: Công tác chuyển bị

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.

Bước 3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất.”

“2 Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã

Trình tự triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã gồm 7 bước:

Bước 1: Công tác chuyển bị.

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tác động đến việc

sử dụng đất.

Bước 4 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai.

Bước 5 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất.

Bước 6 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

Bước7 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu 2) Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã

a) Trình tự triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch

sử dụng đất kỳ cuối cấp xã gồm 6 bước:

Bước 1: Công tác chuyển bị.

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.

Bước 3 Đánh giá bổ sung về tình hinh quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bước 4 Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Bước 5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Trang 11

Bước 6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

b) Trình tự triển khai lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của xã trong thời gian không có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt gồm 5 bước

Bước 1: Công tác chuyển bị

Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội.

Bước 3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất.”

2.2 TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiềunăm trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được nhiềukinh nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát triển.QHSDĐ luôn là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng thời

nó cũng đóng vai trò quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản xuất, đặcbiệt là trong quá trình sản xuất nông nghiệp

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đềuhướng đến một mục tiêu chung đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đÒ da cácbiện pháp bảo vệ sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao

Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hinh hóa nhằmđạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc ápdụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý làm tăng hiệu quả sảnxuất của xã hội

Ở Liên Xô (cũ), theo A.Condukhop và Amikhalop phần thiết kế xâydựng quy hoạch nông thôn dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên va điều kiệnkinh tế, văn hoá, xã hội quá trình thực hiện QH phải giải quyết được nhữngvấn đê sau:

- Quan hệ giữa khu vực dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác

- Quan hệ giữ khu dân cư với giao thông bên ngoài

- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý,đảm bảo sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc

Trang 12

- Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, khu vực vuichơi giải trí như sân vận động ) tạo nên được môi trường sống, trong lành,yên tĩnh.

- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãncác nhu cầu của con người

Đến giai đoạn sau trong các công trình quy hoạch nông thôn củaG.Deleur và Ikhokhon đẵ đưa ra sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thổ các huyệngồm 3 cấp trung tâm:

-Trung tâm của huyện

- Trung tâm thị trấn của tiểu vùng

- Trung tâm của xã

Trong thêi kỳ này, trên địa bàn nông thôn của Liên Xô chia cấp trung tâmtheo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm làng

xã QH nông thôn đã khai thác triệt đề mặt bằng tổng thể các nhà ở, khu sảnxuất, khu văn hoá được bố trí hợp lý theo kiểu tổ chức quy hoạch đô thị Nhà

ở được chia vùng với những lô đất tăng gia nhỏ và xây dựng theo hệ thốngquản lý nhà nước, bố trí không gian rộng rãi theo thiết kế trung, không gâylộn xộn Đây là những thành công của Liên Xô trong quy hoạch nông thôn

Ở Thái Lan, trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng lớn trongxây dựng QH nông thôn để phát triển kinh tế, ổn định xã hội Thái Lan đã có

sự đầu tư tương đối lớn cho việc xây dựng hệ thống mạng lưới giao thôngphục vụ sản xuất, nối liền các khu sản xuất với khu chế biến và thị trườngtiêu thụ Quá trình QH nông thôn tại các làng xã được xây dựng theo các môhình và nguyên lý hiện đại mới khu dân cư được bố chí tập trung, trung tâmlàng xã là nơi xây dựng các công trình công cộng, các khu sản xuất được bốtrí thuận tiện nằm trong khu vực vòng ngoài

Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm,Thái Lan đã đạt được sự tăngtrưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đề có cơ sở hạ tầng và

hệ thống giao thông phát triển, dịch vụ công cộng nâng cao, đời sống nôngthôn được cải thiện không ngừng

Ở Philippin, có 3 cấp lập quy hoạch đó là cấp quốc gia sẽ hình thànhphương hướng chỉ đạo chung; cấp vùng và cấp huyện, quận sẽ chịu tráchnhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trongviệc thống nhất các nghành và quan hệ của các cấp lập quy hoạch đồng thờiChính phủ cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất có thể tham gia vàoviệc lập quy hoạch ở các cấp như chương trình tái giao đất, việc thực thi các

đồ án quy hoạch đất công cộng, các khu vực đất dân cư nhưng phải đảm bảotuân theo những quy định của pháp luật

Điều đó cho thấy nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luậtchặt chẽ trong việc sử dụng và quản lý đất đai

Ở Trung quốc , công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm

Trang 13

và chú trọng Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ

sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững Đặc biệt là mạng lướigiao thông, ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đấtchuyên dùng đất ở đô thị với quy trình đÊt hiện đại và khoa học Chính vì vậy,ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế củaTrung quốc phát triển dất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nềnkinh tế phát triển trên thế giới

2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta

2.2.2.1 Thời kỳ trước Luật Đất đai 1993

Trước những năm 80, QHSDĐĐ chưa được coi là công tác củangành quản lý đất đai mà chỉ được đề cập tới nh một phần của quy hoạchphát triển ngành nông lâm nghiệp

Từ năm 1981đến 1986, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thứ V, các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố đã tham gia triển khaichương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở ViệtNam đến năm 2000 Trong sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đềcập đến vấn đê sử dụng đất đai va được tính toán tương đối có hệ thống đểkhớp với cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh, các xã trongtoàn huyện nên bước đầu đã đánh giá được hiện trạng tiềm năng và đưa racác phương hướng sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000 Còng trong thời

kỳ này hầu hết các quận, huyện, thị xã, xã, thị trấn trong cả nước đả tiếnhành xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện, cấp xã

Từ năm 1987 đến trước Luật đất đai năm 1993 do nền kinh tế của nước

ta đang đứng trước những khó khăn và thử thách của nền kinh tế thị trườngnên công tác QHSDĐ cũng chưa được xúc tiến nh Luật Đất đai đã quy định.Tuy vậy, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, công tácQHSDĐ cấp xã nổi lên nh một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Vì vậy,đây là mốc đầu tiên đánh dấu công tác triển khai QHSDĐ cấp xã trên phạm

vi cả nước

2.2.2.2 Thơi kỳ thực hiện Luật Đất đai 1993 đến nay

QHSDĐ cả nước: từ năm 1994 Chính phủ đã cho triển khai xây dựng

QH, KHSDĐ của cả nước 2010 và được Quốc hội khoá IX thông qua kế hoạch

sử dụng đất đai 5 năm (từ 1996 đến 2000)

QHSDĐ sử dụng đất cấp tỉnh: đến nay đã có 60/64 tỉnh, thành phổ trực thuộcTrung ương hoàn thành việc lập QHSDĐ đến năm 2010 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt

Đối với QHSDĐ cấp huyện: hiện nay QHSDĐ cấp huyện đang đượctriển khai theo hướng dẫn của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên vàMôi trương) Đến nay, cả nước hiện có 369 quận, huyện, thị xã, thành phố

thuộc tỉnh hoàn thành QHSDĐ (chiếm 59,1% số đơn vị cấp huyện)

Với QHSDĐ cấp xã: cả nước hiện có 4482 xã, phường, thị trấn trong đó

đã có 3579 xã phường hoàn thành QHSDĐ ( chiếm 79,9% tổng số đơn vị cấp

xã); 903 xã, phường , đang triển khai lập QHSDĐ ( chiếm 20,1% tổng số đơn

vị cấp xã).

Trang 14

Nh vậy, từ 1994 đến nay nước ta cơ bản đã hoàn thành QHSDĐ cảnước, QHSDĐ cấp tỉnh Công tác QHSDĐ đã góp phần tăng cừơng hiệu lực,hiệu quả quản lý và sư dụng đất đai, phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốcphòng trong quá trình CNH- HĐH đất nước.

Tuy nhiên, QHSDĐ ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức độ kháiquát, mang tính định hướng, còn thiếu quy hoạch chi tiết; phương pháp và quyhoạch thực hiện QHSDĐ còn nhiều bất cập, đặc biệt chưa có quy trìnhQHSDĐ mang tính đặc thù đối với đô thị; sự phối hợp giữa QHSDĐ với cácquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưađồng bộ, đặc biệt là quy hoạch chi tiết đô thị vì vậy, chất lượng và tính hiệuquả QHSDĐ được đánh giá thấp, QHSDĐ” treo” còn tồn tại phổ biến

2.2.3 tình hình quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, phía bắc toàn tỉnh có một thị xã và 5huyện.Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích tự nhiên của tỉnh

Tuyên Quang là 5868.00 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 71,980ha; đất phi nông nghiệp là 4,800 ha; đất chưa sử dụng là 141,210 ha

Công tác thực hiện QHSDĐ đã được tỉnh triển khai từ lâu, đến nay tìnhhình thực hiện như sau:

Về QHSDĐ cấp tỉnh : toàn tỉnh đã có QHSDĐ giai đoạn 2000-2010được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyế định số 1162/QĐ-TTg ngày20/11/2000 Đến 2003, kế hoạch sử dụng đất 5 năm của tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2001/2005 đã được Sở Địa chính( nay là Sở Tài Nguyên và Môi trường)báo cáo hội đồng thẩm định Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường làmchủ tri va đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 17/ QĐ-TTg ngày31/01/2003 Đến nay, tỉnh Tuyên Quang đã hoàn thành

KHSDĐ kỳ đầu ( giai đoạn 2001-2005) và đang triển khai thực hiện KHSDĐ

kỳ cuối ( giai đoạn 2006-2010 ) theo Nghị quyết số 18/2006/ NQ-CP ngày29/08/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh QHSDĐ đÕn năm 2010 vàKHSDĐ 5 năm (2006-2010) của tỉnh Tuyên Quang

Về QHSDĐ cấp huyện: Căn cứ vào QHSDĐ giai đoạn 2000-2010 củatỉnh, các huyện lập QH, KHSDĐ của địa phương mình Đến nay, 6 huỵên, thị

xã trong tỉnh đã lập xong QH, KHSDĐ của địa phương mình Hiện nay, 6huyện , thị xã trong tỉnh đã lập xong QH, KHSDĐ đến 2010 được UBND tỉnhphê duyệt đã hoàn thành KHSDĐ kỳ đầu (giai đoạn 2001-2005), hiện nay đangtriển khai thực hiện KHSDĐ kỳ cuối (giai đoạn 2006-2010)

Về QHSDĐ cấp xã: Hiện nay, hầu hết các xã, phường, thị trấn trongtỉnh đã lập song KHSDĐ chi tiết giai đoạn 2006-2010 Chỉ còn

huyện Na Hang có 03 xã chưa lập

-Thượng Giáp:

- Thượng Nông:

- Sinh Long:

Trang 15

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐÔÍ TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đôí tượng nghiên cứu

Cômg tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xãPhúc Sơn giai đoạn 2005-2008

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH

- Địa điểm: Đề tài được thực hiện trên

địa bàn UBNH xã Phúc Sơn- huyệ Chiêm Hoá- tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian tiến hành: Từ 11/08/2008 đến 10/01/2009

3.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

3.3.1 Nội dung

3.3.1.1 Điều tra sơ lược về tình hình cơ bản của UBND xã Phúc Sơn

- Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Khó khăn, thuận lợi về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và áp lực đốivới đất đai

3.3.2.2 Điều tra sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của UBND xã Phúc Sơn

- Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2008

- Sơ lược tình hình quản lý đất đai của UBND xã Phúc Sơn

3.3.3.3 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008.

* Đánh giá việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất của UBND

xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008.

* Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của UBND

xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008.

- Đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ của UBND xã Phúc Sơntheo các loại đất - Đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ của UBND xãPhúc Sơn theo thời gian

- Đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ của UBND xã Phúc Sơntheo đơn vị hành chính

* Đánh giá nguyên nhân tồn tại , yếu kém và đề xuất những giải pháp trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008.

3.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng (ha)

- Diện tích đất cần phải thu hồi (ha)

- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (ha)

Trang 16

- Tỷ lệ (%)

- Các bước quy trình xây dựng phương án QHSDĐ

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ choviệc nghiên cứu đề tài, bao gồm các số liệu, tài liệu về: điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội, phương án thực hiện QHSDĐ và kết quả thực hiện QHSDĐ củaUBND xã Các số liệu, tài liệu này được thu thập tại:

- Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hoá

- UBND huện

- UBND xã

Khảo sát thực tế với trường hợp cần thiết

3.4.2 Phương pháp thống kê và sử lý sè liệu

-Thống kê số liệu bằng phương pháp thống kê đơn giản

- Tổng hợp các số liệu đã thu thập được

- Phân tích số liệu đã thu thập được

Trang 17

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA UBND XÃ PHÚC SƠN

4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Phúc Sơn là một xã vùng núi nằm ở phía Tây Bắc của huyện Chiêm Hoá vớitổng diện tích đất tự nhiên là 9090 ha

toạ độ dịa lý: từ 22015’26”đến 22023’46” vĩ độ bắc:

từ 105011’34” đến105016’44” kinh độ đông, ranh giới tiếp giáp với các xã

- Phía đông tiếp giáp với huyện Na Hang

- Phía tây tiếp giáp vớ xã Minh Quang

- Phía nam tiếp giáp vớ xã Tân Mỹ

- Phía bắc tiếp giáp vớ huyện Na Hang

Diện tích đất tự nhiên của xã là 9090 ha chiếm 6,22% diện tích đất tự nhiêncủa huyện Chiêm Hoá Có đường giao thông liên xã

* Địa hình địa mạo

Phúc Sơn có dạng địa hình đồi núi, độ cao trung bình từ 700m so với mựcnước biển, thấp dần từ bắc xuống nam

- Lượng mưa trunh bình hàng năm là 1480,53mm

- Độ Èm không khí trung bình trong năm là 84%

- Chế độ gió: có 2 loại gió chính đó là Đông Bắc và Đông Nam

- Ngoài ra còn có các hiện tượng thời tiết khác: Bão, sương muối, lốc

* Tài Nguyên nước

Đảm bảo chất lượng cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong xã

- Nguồn nước mặt: Lượng nước ao hồ và các suối ở Phúc Sơn khá phongphú và đa dạng phân phối tương đối đồng đều giữa các mùa

- Nguồn nước ngầm: Tổng chữ lượng nước ngầm của Phúc Sơn cũng dấtlớn, có khoảng 300 m3/ngày từ các công trình nước sạch do nhà nước đầu tư

Trang 18

xây dựng và khoảng 800m3/ngày từ các riếng khơi nước được phân phối đềutrong cả xã.

* Tài Nguyên rừng

Toàn xã có khoảng 7990 ha đất lâm nghiệp

Trong đó đất rừng phòng hộ là 7021.20 ha

Đất rừng sản xuất là 968.80 ha

* Tài Nguyên khoáng sản

Trên địa bàn toàn xã có nhiều loại khoáng sản đó là quặng Ăng Ty Mon, quặngMăng Gan, quặng Sắt, đá vôi

* Tài Nguyên du lịch và nhân văn

Phúc Sơn là nơi được thiên nhiên ban tặng nhiều cảnh quan đẹp khí hậu tronglành có nhiều núi đá nên tạo nhiều hang động có phong cảnh đẹp như hang MỏNgoặng, hang Thẳm Vài tạo nên một quần thể du lịch độc đáo đa dạng, làmtăng thêm sự chú ý đối với du khách khi đến thăm quần thể hang động này đãđược sở văn hoá thông tin và UBND tỉnh Tuyên Quang xếp hạng danh lamthắng cảnh cấp tỉnh

Nhân dân Phúc Sơn đa dạng về thành phần có7 dân tộc anh em sinhsống nên mang đậm bản sắc văn hoá của miền núi phía bắc, có đức tính cần cù,đoàn kết, và đặc biệt là sự mến khách Điều này đã làm phong phú thêm tàinguyên du lịch và nhân văn của xã Phúc Sơn

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế

* Khu vực kinh tế nông, lâm, nghư nghiệp

Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực bình quân đạt 3295.4 tấn/năm

Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 66%/năm, vượt 5% so với chỉ tiêu

kế hoạch mà đại hội Đảng Bộ xã lânXIV đề da là 61%

- Về chăn nuôi: Chăn nuôi gia sóc gia cầm tuy gặp nhiều khó khăn vềdịch bệnh, song toàn xã đã chú trọng công tác phòng ngừa nên về cơ bản trên địa bàn không xảy ra dịch bệnh gia cầm, đàn gia súc phát triển tốt ở một sốthôn đã xuất hiện mô hình trang trại chăn nuôi với quy mô nhỏ và vừa Nh ởthôn Tầng, thôn Biến

- Về nuôi trồng thuỷ sản: Năm 2008 diện tích nuôi trông thuỷ sản củatoàn xã là 21.65 ha sản lượng thuỷ sản hàng năm đạt từ 120 tấn đến 150tấn/năm

-Về lâm nghiệp: Hiện nay tổng diện tích rừng che phủ là 95%

* khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng

- CN –TTCN: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 đạt 68 tỷđồng, bình quân mỗi năm tăng 47,5% toàn xã hiện có 11 cơ sở sản xuất chếbiến công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giải quết công ăn việc làm cho hàng trăm laođộng có thu nhập ổn định

Trang 19

- Xây dựng: Tổng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hộitrên địa bàn xã đạt 257 tỷ đồng, tăng bình quân 17%/năm Trong 5 năm vốnđầu tư phát triÓn từ doanh nghiệp, doanh nhân và nhân dân đạt 189 tỷ đồng,

tăng bình quân 12,4%/năm Trong những năm qua , xã Phúc Sơn đã thuhút được khá nhiều nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư vào xã ĐÕn năm

2008 đã có 05 dự án được cấp giấy phép

* Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại – du lịch

- Thương mại: Tốc độ tăng trường đạt bình quân 15,4%/năm; giá trịhàng hoá năm 2008 trong toàn xã đạt khoảng 1.089 triệu, tăng 289 triệu so vớinăm 2005 (chỉ số tăng bình quân đạt 73.4%)

4.1.2.2 Tình hình xã hội

* Dân số

Năm 2005, toàn xã có 6586 nhân khẩu, trong đó nam có 3379 người nữ có

3207 người mật độ dân số trung bình toàn xã là72 người/km2 Dân cư phân bốkhông đồng đều, tập trung ở khu trung tâm xã

còn ở một số thôn bản cách xa trung tâm xã thì dân cư thưa thớt đó là các thônKhun Xóm, Kim Minh, Biến, Tầng

* Lao động và việc làm

Phúc Sơn là một xã có nguồn lao động dồi dào, số lao động trong độ tuổi đếnnăm 2008 là3558 người, chiếm 54.43 % dân số Trong đó, lực lượng lao độngnông nghiệp

chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 91% còn lực lượng lao động làm việc trong cácnhà máy chỉ chiếm 7%

Tiếp đến là lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước nh trườnghọc, bệnh viện, nghân hàng chiếm 2%

Công tác giải quyết công ăn việc làm được các cấp lãnh đạo quan tâm chútrọng và đã đạt được kết quả đáng kể

Trong 4 năm qua số lượng lao động được giải quyết việc làm tro người dân là

- Nằm trong khu vùc trung tâm có nhiều tài nguyên khoáng sản đa dạngphong phú là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, bao gồm kinh tế dịch vụ

du lịch, kinh tế trang trại vườn rừng, nông lâm nghư nghiêp, tiểu thủ côngnghiệp, công nghiệp khai thác khoáng sản

- Tình hình kinh tế - xã hội của xã tương đối ổn định.Tốc độ tăng trưởngkimh tế không ngừng tăng lên năm sau cao hơn năm trước

4.1.3.2 Khó khăn hạn chế

Trang 20

- Vị trí địa hình của xã không bằng phẳng chủ yếu là núi cao nên khókhăn cho việc mở đường giao thông liên thôn liên xã là xã miền nùi diện tíchrộng nhưng dân số lại thưa thớt nên khó khăn cho việc vận động và tuyên

truyền đường lối chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước tới quầnchúng nhân dân

- Là xã có nhiều dân tộc nên phong tục tập quán của mỗi dân tộc cũngkhác nhau mỗi dân tộc mang một bản sắc văn hoá diêng biệt nên khó khăn vềngôn ngữ và tiếng nói Trình độ văn hoá cũng như nhận thức của người dâncòn nhiều hạn chế

- Tài nguyên khoáng sản có nhiều mỏ nhưng chữ lượng không lớn phân

bố không tập trung khoáng sản hầu hết lại ở các đồi núi cao nên khó khăn choviệc mở đường đÓ vào khai thác với quy mô lớn

- Kinh tế có tăng, song chưa vững chắc, chưa đều Chủ yếu tập trung ởcác khu trung tâm cụm, xã

Quá trình CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn còn nhiều bất cập, hiệuquả khai thác tiềm năng đất đai và lao động chưa cao

- Các nghành dịch vụ phát triển chưa cân đối, còn mang yếu tố tự phát

- Việc huy động và phát huy các nguồn lực, nhất là các nguồn lực trongnhân dân chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của xã

4.1.3.3 Ap lực đối với đất đai

Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của xã trong thời gian qua chothấy áp lực đối với đất đai ngày càng lớn do nhu cầu sử dụng đất để phát triểnkhu dân cư phát triển cơ sở hạ tầng , phát triển kinh tế xã hội không ngừngtăng

Hơn nữa , những dự báo về dân số, xu thế công nghiệp hoá, đô thị hoácũng đòi hỏi một quỹ đất không nhỏ, điều đó đã gây áp lực lớn đến sử dụngđất, làm xáo trộn mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất trong thời gian tới

4.2 SƠ LƯỢC VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA XÃ PHÚC SƠN

4.2.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2008

Năm 2000,thực hiện Chỉ thị 24/1999/CT- TTg của Chính phủ về tổngkiểm kê đất đai, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Phúc Sơn là 90990ha

Năm 2005, kết quả tổng kiểm kê đất theo chỉ thị 28/2004/CT-TTg củaChính phủ, tổng diện tích đất tự nhiên của cả xã là 9099 ha Giảm so với năm

2000 là 9 ha

Nh vậy, sau 2 lần tổng kiểm kê, diện tích đất tự nhiên của cả xã có sựbiến động giảm Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trên do có sự thay đổi về địagiới hành chính mà chủ yếu do mức độ đầy đủ, tính chính xác của nguồn tàiliệu và phương pháp thực hiện của mỗi đợt tổng kiểm kê khác nhau kết quảbiến động đất đai giai đoạn 2005-2008 được thể hiện qua bảng 4.1 Cụ thể:

* Nhóm đất nông nghiệp

Trang 21

Qua bảng 4.1 ta thấy, năm 2008 diện tích đất nông nghiệp có 8.674,35 ha, tăng1.092,32 ha so với 2005 Nguyên nhân đất nông nghiệp tăng là do trong nhữngnăm qua, xã đã chú trọng công tác cải tạo, khai hoang phục hoá đất CSD đưavào sử dụng cho các mụa đích nông, lâm nghiệp Cụ thể:

- Đất SXNN: 635,70 ha, trong giai đoạn 2005-2008 có sự biến độnggiảm 30,85 ha

- Đất trồng lúa: 315,23 ha,

- Đất trồng cây lâu năm: 89,85ha,

* Đất lâm nghiệp: 7.990,00ha,

- Đất rừng sản xuất: 968,80 ha

- Đất rừng phòng hộ: 7.021,20ha,

* Đất nuôi trồng thuỷ sản 21,65 ha

* Nhóm đất phi nông nghiệp là 253,50 ha,

- Đất ở tại nông thôn 47,20 ha,

- Đất trô sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,03ha,

- Đất có mục đích công cộng 60 ha,

- Đất nghĩa trang nghĩa địa 3,50 ha,

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 129,36 ha,

* Nhóm đất chưa sử dụng là: 189,15 ha,

- ĐÊt bằng chưa sử dụng: 148,95 ha,

- Đất đồi núi chưa sử dụng:12,70 ha,

- Núi đá không có rừng cây 27,50 ha,

Từ những số liệu ở trên ta có thể đánh giá biến động sử dụng đất từ năm

2005-2008 nh sau:

- Nhóm đất nông nghiệp là: 8.647,35 ha

- Đất sản xuất nông nghiệp: 6.35,70 ha

- Đất trồng lúa: 315,23 ha giảm 17,30 ha so với năm 2005 do chuyểnsang đất có mục đích công cộng, đất ở tại nông thôn, đất sông suối và mặtnước chuyên dùng và đất bằng chưa sử dụng

- ĐÊt trồng cây hàng năm khác: 230,62 ha, giảm 6,62 ha so với năm

2005 do chuyển sang đất có mục đích công cộng, đất có mặt nước chuyêndùng, đất ở tại nông thôn

- Đất trồng cây lâu năm: 89,85 ha, giảm 6,93 ha so với năm 2005 dochuyển sang đất có mục đích công cộng, đất có mặt nước chuyên dùng, đất ởtại nông thôn

* Đất lâm nghiệp: 7.990,00 ha

- Đất rừng sản xuất 968,80 ha tăng 591,03ha so với năm 2005 do chuyểnsang đất đồi núi chưa sử dụng

- Đất rừng phòng hộ: 7021.20 ha, 591,03 ha so với năm 2005 do chuyểnsang đất đồi núi chưa sử dụng

- ĐÊt NTTS có21,65 ha, giảm 2,16 ha so với năm 2005 do chuyển sangđất có mục đích công cộng, đất có mặt nước chuyên dùng, đất ở tại nông thôn

Trang 22

* NHhóm đất phi nông nghiệp

Năm 2008, diện tích đất PNN toàn xã có253,50 ha, tăng so với năm

2005 là 15 ha

- Đất ở: năm 2008 là 47,20 ha tăng 5,28 ha so với năm 2005

- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: 0,30 ha năm 2008 giảm 5,69

ha năm 2005 do chuyển sang đất sản xuất , kinh doanh phi nông nghiệp

- ĐÊt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 13,11 ha năm 2008 tăng 5,94

Trang 23

Bảng 4.1: Biến động sử dụng đất của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008

STT Mục đích sử dụng Mã Năm 2005 Năm 2008 2008 so với 2005 Biến động

Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Tyle(%)

2 Đất phi nông nghiệp PNN 229,79 965,09 253,50 1.170,9 23,71 10,32

2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 41,92 18,24 47,2 18,62 5,28 12,60

2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN

2.4 Đất nghĩa trang ,nghĩa địa NTD 3,5 8,95 3,5 5,83 0 0,00

(Nguồn: Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hoá)

4.2.2 Sơ lược tình hình quản lý đất đai của xã Phóc Sơn

4.2.2.1 Thực trạng cán bộ địa chính của xã Phúc Sơn

Trang 24

Hiện nay, UBND xã Phúc Sơn có 2 cán bộ địa chính 1 phụ trách về đấtđai và một phụ trách về giao thông thuỷ lợi và xây dựng.

Về trình độ cả 2 đều có trình độ trung cấp

4.2.2.2 Sơ lược các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Năm 1994 thực hiện chỉ thị 364/CT của thủ tướng Chính phủ về việc

xác định ranh giới, mốc giới hành chính UBND xã Phúc Sơn đã kết hợp vớicác xã: Hùng Mỹ, Tân Mỹ, Thổ Bình, Minh Quang, và huyện Na Hang xácđịnh ranh giới ngoài thực địa và trên hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính xã vớitổng diện tích tự nhiên là 9090 ha

Do chưa xây dựng được bản đồ địa chính nên hiện nay việc quản lý và

sử dụng đất đai dất khó khăn Hiện tại xã mới chỉ thành lập được bản đồ giảithửa nên việc chỉnh lý chưa được đúng với thực tế sử dụng Chính vì vậy ảnhhưởng dất nhiều đến công tác:

Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất

Để dảm bảo công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt thì trongnhựng năm tới xã cần thành lập ngay bản đồ địa chính để nhằm đảm bảo hoànthiện hồ sơ địa chính, chính quy từ đó quản lý đất đai một cách đây đủ, hợp lý,

có hệ thống và chặt chẽ hơn

Trong thời gian vừa qua, việc giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyếtđơn thư khiếu nại tố cáo, các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai đã được thựchiện tương đối nghiêm túc và đạt được hiệu quả cao Nâng cao niềm tin củanhân dân vào Đảng uỷ và chính quyền địa phương

Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện nghiêm túc,đúng quy định của pháp luật

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ giađình và cá nhân trên địa bàn xã đang được thực hiện nhưng theo bản đồ giảithửa

Năm 2005 kết quả tổng kiểm kê đất đai đã đánh giá đúng hiện trạng

sử dụng đất, đây là nguồn tài liệu dất quan trọng phục vụ cho công tác lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của xãtrong những năm tới

Trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, vẫn còn một số các viphạm như việc mua bán chuyển nhượng tự do trong nhân dân, tù ý chuyển đổimục đích mà không xin phép, không báo cáo của người dân vẫn diễn ra thườngxuyên

Một số trường hợp có thực hiện nhưng chưa đúng luật đất đai, nạn lấnchiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích và các trường hợp tranhchấp đất đai vẫn còn xảy ra

Việc quản lý, giám sát thực hiện quyÒn và nghĩa vụ của người dântrong sử dụng đất vẫn chưa được thường xuyên và chặt chẽ

Trang 25

4.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA UBND XÃ PHÚC SƠN GIAI ĐOẠN 2005-2008

4.3.1 Đánh giá việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất của

UBND xã Phúc Sơn

Qua điều tra thực tế thì phương án QHSDĐ của xã phúc sơn giai đoạn2005-2008 do cơ quan tư vấn ( Đoàn khảo sát đo đạc bản đồ Tuyên Quang ) cùng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hoá chủ trì, phối hợp vớicác phòng, ban đơn vị các xã, phường trong huyện triển khai lập

Quy trình chi tiết thực tế xây dựng phương án QHSDĐ của xã Phúc Sơnđược thể hiện qua hình 4.1:

Hình 4.1 Quy trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

của xã Phúc Sơn Ghi chó:

1 UBND Xã Phúc Sơn và cán bộ chuyên môn phối kết hợp với các bannghành đoàn thể cùng cơ quan tư vấn lập báo cáo QHSDĐ giai đoạn 2005-

2008 gửi các cơ quan chuyên môn xin ý kiến góp ý

2 Sau khi nhận được báo cáo,của UBND Xã các cơ quan có trách nhiệmgửi ý kiến góp ý

bằng văn bản đến văn Phòng UBND Xã

3 Văn phòng UBND Xã tổng hợp ý kiến của các cơ quan chuyên môn,hoàn chỉnh lại báo cáo QHSDĐ gửi lên UBND Xã để thẩm định

Sau khi thẩm định song UBND Xã lập tờ trình, trình HĐND Xã thông qua

4 HĐND Xã gửi nghị quyết đẵ thông qua cho UBND Xã

5.UBND Xã Gửi hồ sơ kèm nghị quyết của HĐND Xã lên PhßngTN&MT để thẩm định

6 Sau khi thẩm định xong, Phßng TN&MT gửi hồ sơ QHSDĐ choUBND Xã để hoàn chỉnh

7 phòng tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND huyện

(1)(2)

(5)(6)(7)

(8)

(9)(10)

Trang 26

8 Sau khi xét duyệt xong, UBND huyện gửi quyết định phê duyệtQHSDĐ của xã Cho UBND xã triển khai thực hiện.

Quy trình này của UBND xã hoàn toàn giống với quy trình xây dựngphương án QHSDĐ theo luật đất đai lúc đó ( Luật đất đai 1993)

4.3.2 Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã phúc Sơn giai đoạn 2005-2008

4.3.2.1 Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo các loại đất

4.3.2.1.1 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch nhóm đất nông nghiệp

* Đánh giá việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp.

Theo quy hoạch được duyệt, trong giai đoạn 2005-2008 dự kiến chuyển621.62 ha đất nông nghiệp sang mục đích khác, trong đó;

- Chuyển sang đÊt phi nông nghiệp là 620.11 ha

- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 1.51ha Kết quả thực hiện được thể hiện chi tiết qua bảng 4.2

Qua bảng 4.2 ta thấy, tổng diên tích đất nông nghiệp chuyển sang mục đíchkhác trong giai đoạn 2005-2008 là 6.00,04 ha đạt 96,53% so với quy hoạchđược duyệt Trong đó :

- Diện tích đất nông ghiệp chuyển sang đất PNN là 478,34ha, đạt77,14% Trong đó :

+ Đất SXNN chuyÓn sang môc đích PNN là153,44ha, đạt 52,89% sovới quy hoạch được duyệt

+ Đất lâm nghiệp chuyển 324,90ha, so với quy hoạch được duyệt đạt175,58%

Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang PNN chủ yếu sử dụng vào mục đích đất

ở, đất sản xuất kinh doanh và đất có mục đích công cộng Hơn nữa trong giaiđoạn này có một số nhà máy và khu dân cư mới phát sinh nằm ngoài quyhoạch nên một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất PNN là nằmngoài quy hoạch được duyệt

- Diện tích chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp là 121,70hanhưng theo phương án quy hoạch đựơc duyệt chỉ có 1,51 ha, nh vậy kết quảđạt được cao hơn rất nhiều, vượt 120,19 ha Chủ yếu chuyển từ đất rừng sảnxuất và đất rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp không phải rừng cụ thể :

+ĐÊt rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp không phải rừng 86,48ha, kếtquả này cao hơn dất nhiều so với quy hoạch được duyệt, gấp hơn 57 lần

+Đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp khôg phải rừng 22,36 ha và đấtchuyên trồng lúa nước chuyển sang đát NTTS 12,86 ha phần diện tích nằmngoài quy hoạch được duyệt

B ng 4.2: KÕt qu th c hi n chuy n m c ích s d ng ảng 4.2: KÕt quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông ảng 4.2: KÕt quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông ực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông ện chuyển mục đích sử dụng đất nông ển mục đích sử dụng đất nông ục đích sử dụng đất nông đích sử dụng đất nông ử dụng đất nông ục đích sử dụng đất nông đích sử dụng đất nôngất nông t nông nghi p sang các m c ích khác c a xã Phúc S n giai o n 2005-2008 ện chuyển mục đích sử dụng đất nông ục đích sử dụng đất nông đích sử dụng đất nông ủa xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 ơn giai đoạn 2005-2008 đích sử dụng đất nông ạn 2005-2008

QH Kết quả thực hiện So sánh (ha)

Ngày đăng: 02/11/2014, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Văn Hinh, Nguyễn Đình Thi(2000), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Lương Văn Hinh, Nguyễn Đình Thi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
9. NguyÔn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: NguyÔn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
15. UBND huyện Chiêm Hoá (2001), Báo cáo thuyết minh, kế hoạch sử dụng đấ tkỳ cuối từ 2006-2010 của huyện Chiêm Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Chiêm Hoá (2001)
Tác giả: UBND huyện Chiêm Hoá
Năm: 2001
3. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2998, Nxb Chính trị, Hà Nội Khác
4. Luật sửa, đổi bổ sung mmột số điều của Luật Đất đai năm 2001, Nxb Chính trị Hà Nội Khác
5. Luật Đất đai năm 2003 Nxb Chính trị Hà Nội. việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
6. Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
7. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Khác
8. Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoach, kế hoạch sử dụng đất Khác
10. Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày1/11/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 1/1/2001 của Chính Phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
11. Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nghuyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
12. UBND tỉnh Tuyên Quang (2000), Quyết định số 690/QĐ-UB ngày 27/08/2000 về việc phê duyệt dự án quy hoạch sử dụng đất cácxã phường thị trấn Khác
13. Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Chiêm Hoá.lần thứ X IX, nhiệm kỳ 2005- 2010 của Đảng bộ huyện Chiêm Hoá Khác
14. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Chiêm Hoá thời kỳ 2001-2010 của UBND huyện Chiêm Hoá Khác
16. Tờ trình số17/TT-UB ngày 12-04-2000 của UBND Xã Phúc Sơn về việc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Phúc Sơn thời kỳ 2001-2010 Khác
17. Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/11/2000 của hội đồng nhân dân xã Phúc Sơn về việc thông qua quy hoach, kế hoạch sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Biến động sử dụng đất của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.1 Biến động sử dụng đất của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 (Trang 24)
Hình 4.1 Quy trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Hình 4.1 Quy trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất (Trang 26)
Bảng 4.2: KÕt quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp  sang các mục đích khác của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.2 KÕt quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các mục đích khác của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 (Trang 28)
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện thu hồi đất nông nghiệp của xã Phúc Sơn giai - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện thu hồi đất nông nghiệp của xã Phúc Sơn giai (Trang 29)
Bảng 4.5 : Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang (Trang 32)
Bảng 4.6  : Kêt quả thực hiện  thu hồi đất phi nông nghiệp của xã Phúc - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.6 : Kêt quả thực hiện thu hồi đất phi nông nghiệp của xã Phúc (Trang 33)
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện quy hoạch đất ở của xã Phúc Sơn - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện quy hoạch đất ở của xã Phúc Sơn (Trang 35)
Bảng 4.7:  Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong  mục đích phi nông nghiệp của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005 - 2008 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong mục đích phi nông nghiệp của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005 - 2008 (Trang 35)
Bảng 4.9: Kết quả thực hiện quy hoạch các tuyến đường giao thông của - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện quy hoạch các tuyến đường giao thông của (Trang 38)
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện quy hoạch các công trình xây dựng cơ - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện quy hoạch các công trình xây dựng cơ (Trang 39)
Bảng 4.11 : Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của xã  Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.11 Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 (Trang 40)
Bảng 4.12: Kết quả thực hiện chuyển mục đích các loại đất của xã - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện chuyển mục đích các loại đất của xã (Trang 42)
Bảng 4.14: Kết quả thực thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.14 Kết quả thực thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (Trang 43)
Bảng 4.15: Kết quả thực hiện chuyển mục đích các loại đất của các thôn  và đơn vị cơ quan đóng trên địa bàn xã Phúc Sơn. - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.15 Kết quả thực hiện chuyển mục đích các loại đất của các thôn và đơn vị cơ quan đóng trên địa bàn xã Phúc Sơn (Trang 45)
Bảng 4.16: KÕt quả thực hiện thu hồi các loại đất của các thôn và các cơ  quan đơn vị đóng trên địa bàn xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã phúc sơn, huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005  2008
Bảng 4.16 KÕt quả thực hiện thu hồi các loại đất của các thôn và các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn xã Phúc Sơn giai đoạn 2005-2008 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w