1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.

61 697 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 489,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong những năm qua đã cơ bản đáp ứng được các mục tiêu, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đặc biệt trong ngành sả

Trang 1

-

LÝ CHÍ TUYẾN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN VĂN QUAN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Trang 2

-

LÝ CHÍ TUYẾN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN VĂN QUAN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoá học : 2012 – 2014 Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Quý Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên h

Trang 3

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện

phương châm: “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” là phương thức quan trọng giúp học viên sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố

bổ sung lý thuyết học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của chính mình

Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em được phân công về thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn Có được kết quả này em xin

bày tỏ lòng biết ơn trân thành và sâu sắc đến cô giáo TS Vũ Thị Quý là

người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp của em, đã luôn hết mình vì

sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đã dạy dỗ chúng em trưởng thành như ngày hôm nay

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các cô, các anh chị đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn đã giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận tốt nghiệp của mình

Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã giúp tôi trong suốt quá trình học tập và trong thời gian thực tập

Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết Em rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Lý Chí Tuyến

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Mục tiêu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 3

2.11 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội 3

2.1.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt 3

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế - xã hội 4

1.1.3 Định nghĩa về quy hoạch đất đai 5

1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai 5

1.2.1 Cơ sở pháp lý 5

1.2.2 Cơ sở thực tiễn 6

1.3 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất 6

1.4 Tình hình QHSDĐĐ ở trên thế giới và trong nước 8

1.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 8

2.2.Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở trong và ngoài nước 9

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất của huyện 13

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 13

Trang 5

3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện 13

3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 -2013 13

3.3.3.1 Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010 - 2013 13

3.3.4 Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

3.4.1 Phương pháp nội nghiệp 14

3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 14

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 14

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan giai đoạn 2010- 2013 15

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 15

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Môi trường 25

4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn 26

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai huyện Văn Quan 26

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Văn Quan 30

4.2.3 Tình hình biến động đất đai của huyện giai đoạn 2010 - 2013 32

4.3 Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010 - 2013 37

4.3.1 Đất nông nghiệp 39

4.3.2 Đất phi nông nghiệp 40

4.3.3 Đất chưa sử dụng 41

4.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2013 41

4.4.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất nông nghiệp 43

4.4.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp 44

4.4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất chưa sử dụng 45

Trang 6

4.4.4 Quy hoạch giai đoạn 2010 - 2013 45

4.4.5 Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Quan - tỉnh Lạng sơn giai đoạn 2010 - 2013 47

4.5 Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013 48

4.5.1 Một số kết quả đạt được khi áp dụng quy hoạch vào quản lý và sử dụng đất tại huyện Văn Quan giai đoạn 2010 - 2013 48

4.5.2 Những tồn tại chủ yếu trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục 48

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 19

Bảng 4.2: Tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệp qua các năm 20

Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm 21

Bảng 4.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm 22

Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện năm 2013 30

Bảng 4.6: Biến động đất đai của huyện giai đoạn 2010 – 2013 33

Bảng 4.7: Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010 – 2013 38

Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2010 – 2013 42

Bảng 4.9: Hiện trạng các công trình nằm trong quy hoạch giai đoạn 2010 -2013 46

Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Quan giai đoạn 2010 – 2013 47

Trang 9

sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”

Luật Đất đai năm 2003 đã dành 10 điều, từ điều 21 đến điều 30 quy

định về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp

Trong thời gian qua, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ nên công tác này đã được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước

Thực hiện Luật Đất đai năm 1993 và các văn bản dưới luật, UBND huyện Văn Quan đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Quan giai đoạn 2010 - 2015 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong những năm qua đã cơ bản đáp ứng được các mục tiêu, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đặc biệt trong ngành sản xuất nông nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai Đến năm 2010 thực hiện Luật Đất đai năm 2003, huyện Văn Quan đã lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) đến năm 2015 và

kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo - TS Vũ Thị Quý, em đã tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng

đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013”

Trang 10

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn, xác định những nội dung đã đạt được và chưa đạt được trong phương án quy hoạch, trên cơ sở các đánh giá đó đề xuất một số giải pháp khắc phục để công tác QHSDĐ thực sự có ý nghĩa

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu và đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn

- Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng các loại đất

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010

-2013 của huyện Văn Quan

- Tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất, từ đó đưa ra các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học: Thông qua việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp em học hỏi được những kinh nghiệm và kiến thức thực

tế, hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác này, đồng thời củng cố vốn kiến thức của bản thân, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Văn Quan, xác định những tồn tại chủ yếu trong việc thực hiện QHSDĐ, nguyên nhân và những giải pháp khắc phục

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất

2.11 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội

2.1.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và

hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao

động Vì vậy, đất đai là tư liệu sản xuất (TLSX)

Ngoài ra đất đai còn có các tính chất đặc biệt so với các TLSX khác như:

Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý trí và nhận

thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào quá trình lao động sản xuất của xã hội dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành TLSX

Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích (số

lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên địa cầu Các TLSX khác có thể tăng lên về số lượng tuỳ theo nhu cầu của con người

Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm

lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá Các TLSX khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối do công nghệ quy định)

Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng các TLSX khác,

các TLSX khác tuỳ vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể

được thay thế bằng TLSX khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn

Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng

(khi sử dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác) Các TLSX khác có thể được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển tuỳ theo nhu cầu sử dụng của con người

Tính vĩnh cửu: Đất đai là TLSX vĩnh cửu, nếu biết sử dụng hợp lý

đặc biệt là trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng,

Trang 12

ngược lại có thể còn làm cho đất đai tăng tính chất sản xuất (độ phì) cũng như hiệu quả sử dụng Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất phụ thuộc vào phương thức sử dụng Các TLSX khác đều bị hư hỏng dần trong quá trình sử dụng và giảm hiệu ích sử dụng cuối cùng bị đào

thải khỏi quá trình sản xuất (Nguyễn Đình Thi (2003), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn) [7]

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh

tế - xã hội

Đất đai giữ vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản

xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người, như Mác khẳng định: “Lao

động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu

thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đối với mỗi

ngành khác nhau thì đất đai có vai trò khác nhau

* Trong các ngành phi nông nghiệp

Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị

trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các khoáng sản) Trong các ngành này việc sử dụng đất không đòi hỏi đến độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật, các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất, mà chủ yếu cần quan tâm đến các tính chất cơ lý, vật lý của đất (đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng), các nguồn tài nguyên có sẵn trong lòng đất (với các ngành khai khoáng) Bên cạnh đó đặc điểm kiến tạo địa hình, cảnh quan thiên nhiên đã cung cấp cho con người cơ hội để thưởng thức, giải trí nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

* Trong các ngành nông - lâm nghiệp

Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật

chất, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới xáo) và công cụ lao động hay phương tiện lao

động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi) Quá trình sản xuất nông - lâm

nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Trang 13

1.1.3 Định nghĩa về quy hoạch đất đai

Để thực hiện một phương án QHSDĐĐ (quy hoạch sử dụng đất đai)

hoàn thiện thì cần thiết phải nắm rõ được khái niệm, bản chất, nội dung của quy hoạch đất đai

Quy hoạch là việc xác lập một trật tự nhất định bằng những hoạt

động như: Phân bổ, bố trí, sắp xếp tổ chức đất đai tạo ra những điều kiện

nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau

QHSDĐĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử dụng

và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như một TLSX, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai, bảo vệ môi trường

Như vậy, thực chất của QHSDĐĐ là quá trình hình thành các quyết

định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi

ích cao, thực hiện đồng thời chức năng là: Điều chỉnh các mối quan hệ đất

đai và đưa ra các biện pháp sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu hiện tại

tương thích với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai

Việc lập quy hoạch nhằm làm các nhiệm vụ cơ bản:

+ Xác định sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước

về đất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh Là điều kiện tiền đề cho xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia + Tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí, tránh trường hợp chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp

+ Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực như tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường đất (Nguyễn Đình Thi,2010) [8]

1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai

1.2.1 Cơ sở pháp lý

- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

- Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về

Trang 14

thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, lập điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường, về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện được phê duyệt;

- Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt

1.2.2 Cơ sở thực tiễn

Đất đai là tài nguyên không thể tái tạo được trong nhóm tài nguyên

hạn chế không chỉ ở Việt Nam, tổng diện tích tự nhiên là: 32.898.733 ha Trong đó: Nhóm đất phi nông nghiệp là 1.782.612 ha; Nhóm đất nông nghiệp có 19.788.349 ha; Nhóm đất chưa sử dụng có 11.327.772 ha Về diện tích tự nhiên, nước ta có quy mô trung bình xếp thứ 59 trên thế giới, nhưng dân số đông thứ 13, nên bình quân diện tích trên đầu người chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới, nên việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan tới các ngành, các lĩnh vực Vì vậy đòi hỏi các cấp, các ngành phải thường xuyên xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp trên

địa bàn mình quản lý và phù hợp vớ từng giai đoạn phát triển kinh tế xã

hội Mặc dù công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đề cập khi Luật Đất đai 1998 ra đời, song đến nay việc thực hiện công tác này vẫn còn những hạn chế Hầu hết các địa phương vẫn chưa xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn mình quản lý,

do đó hiệu quả phương án không cao, còn nhiều hạn chế, đất đai sử dụng không theo quy hoạch

1.3 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại QHSDĐĐ Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như:

Trang 15

nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch; số lượng và thành phần, đối tượng nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch

Hệ thống QHSDĐĐ có các loại hình: quy hoạch phân bổ sử dụng đất

và QHSDĐĐ

* Quy hoạch sử dụng đất đai: mang tính chất định hướng, loại hình

quy hoạch này được chia ra thành quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính và quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo ngành

- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo lãnh thổ ở các dạng sau: + Quy hoạch phân bổ đất đai cả nước

+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp tỉnh

+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp huyện

+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã

- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo ngành gồm:

+ Quy hoạch đất nông lâm nghiệp

+ Quy hoạch đất khu dân cư

+ Quy hoạch đất chuyên dùng

* Quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:

+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

+ Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

+ Quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng

Trong đó đối tượng QHSDĐ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên Tuỳ thuộc vào cấp vị hành chính, QHSDĐĐ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, chỉnh từ dưới lên trên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô

đến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước

QHSDĐĐ cụm và vùng trọng điểm thường không nằm trọn vẹn trong một đơn vị hành chính, do đặc thù của sản xuất chuyên môn hoá, do điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực có những đặc tính riêng hoặc đơn thuần chỉ do yêu cầu phát triển tổng hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả hơn

Quy hoạch theo ngành dựa trên kết quả điều tra, đánh giá khả năng thích nghi của đất mà phân cho các ngành sử dụng và định hướng cho con

Trang 16

người sử dụng đất phù hợp với đặc điểm từng ngành để mang lại hiệu quả cao hơn

Việc QHSDĐĐ được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 10 năm, 5 năm dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Kế hoạch sử dụng đất cũng được phân cấp theo lãnh thổ hành chính và theo ngành nhưng cần có

sự kết hợp chặt chẽ và đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Bao quát được toàn bộ đất đai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân (không phụ thuộc vào cơ cấu quản lý cũng như hình thức trực thuộc)

- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn

- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn cả nước, trong các ngành và trên địa bàn từng lãnh thổ

- Đạt hiệu quả trên cả 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính phải

cụ thể hoá các mục tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành và cả nước cùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể của địa phương và các vấn

đề cụ thể của từng chủ sử dụng đất

1.4 Tình hình QHSDĐĐ ở trên thế giới và trong nước

1.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

* Quy hoạch đất đai ở Hoa Kỳ

Từ góc độ quản lý đất đai và quy hoạch phát triển, phi tập trung hoá

được thể hiện trong mô hình quản lý hành chính và lãnh thổ như sau: Thứ nhất, chính phủ liên bang và các bang khác không có bất cứ một quyền hạn

nào đối với đất đai tại địa phương, trừ một số đất đai do chính quyền liên bang quản lý Nếu chính phủ liên bang muốn duy trì, xây dựng mới, hoặc

mở rộng trụ sở văn phòng hoặc các cơ sở quân sự liên bang trên đất địa phương nào thì phải xin phép địa phương đó và phải đóng thuế theo quy

định của địa phương như bất cứ một công ty tư nhân nào Thứ hai, nhìn

tổng quát liên bang, các bang và các quận là các đơn vị ổn định theo nghĩa ranh giới của chúng không có biến động từ vài trăm năm nay, nhưng các thành phố và thị trấn giáp nhau trong từng hạt có thể sát nhập với nhau qua trưng cầu dân ý ở các điểm dân cư có liên quan

Trang 17

* Quy hoạch ở Liên Xô (cũ)

Trong thời kỳ này, địa bàn nông thôn của Liên Xô chia các trung tâm theo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm của làng xã Quy hoạch nông thôn đã khai thác triệt để mặt bằng tổng thể các nhà ở, khu sản xuất, khu văn hoá được bố trí hợp lý theo kiểu tổ chức quy hoạch đô thị Nhà ở được xây dựng thành những khu vực với những lô đất rộng rãi theo một thiết kế chung thống nhất và xây dựng theo hệ thống quản lý nhà nước, bố trí không gian rộng rãi theo thiết kế chung, không gây lộn xộn Đây là những thành công của Liên Xô trong quy hoạch nông thôn

(Nguyễn Ngọc Nông, Lương Văn Hinh, Nguyễn Đình Thi, 2003) [9]

2.2.Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình chung

Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành

từ nhiều năm trước vì thế họ tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu Hiện nay công tác này đang được chú trọng và phát triển, nó vẫn chiếm vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và

được tiến hành ở một số nước như: Anh, Pháp, liên bang Nga đã xây

dựng cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai tương đối hoàn chỉnh và ngày càng tiến bộ Phương pháp quy hoạch đất đai phụ thuộc vào đặc điểm mỗi nước, tuy nhiên có hai loại hình chính sau:

- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển các mục tiêu một cách hài hoà, sau đó mới đi sâu vào quy hoạch nghiên cứu chuyên ngành Tiêu biểu như Anh, Úc, Đức

- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng sau đó làm quy hoạch cơ bản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế,

kế hoạch hoá tập trung Đất đai và lao động trở thành yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu Tiêu biểu là liên bang Nga và một số nước xã hội chủ nghĩa

Ngoài ra, ở một số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang tính đặc thù riêng như Bungary và các nước Đông Âu Ở những nước này quy hoạch được phân chia thành các vùng đặc trưng gắn liền với bảo

vệ thiên nhiên và môi trường sinh thái

Trang 18

2.2.1.2 Quy hoạch ở Liên Xô

Quy hoạch đất đai gắn với quy hoạch vùng, thực hiện trên quy mô kết hợp một tỉnh, một tiểu vùng Những tư liệu luận chứng kinh tế - kĩ thuật này đã được chấp nhận là cơ sở khoa học cho công tác xây dựng kế hoạch Trên cơ sở bản vẽ thiết kế quy hoạch này tiến hành quy hoạch các cụm công nghiệp, kế hoạch xây dựng mặt bằng thành phố, kết hợp bảo vệ môi trường

2.2.1.3 Quy hoạch ở Thái Lan

Quy hoạch sử dụng đất của nước này được tiến hành phân theo 3 cấp đó là: cấp quốc gia, cấp vùng, cấp địa phương Quy hoạch nhằm cụ thể hoá các trường phái kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan, gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa phương

2.2.1.4 Quy hoạch ở Ấn Độ

Là quốc gia có truyền thống phát triển lâu đời nhưng vấn đề quy hoạch chưa được quan tâm nhiều Ở đây, các khu đô thị phát triển theo tính chất tự nhiên Các khu đô thị được mở rộng theo kiểu đô thị vệ tinh với quy mô đô thị nhỏ, lộn xộn Các chuyên gia đã nhận định rằng mối quan hệ giữa xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất là hết sức quan trọng nếu muốn phát triển một

đô thị bền vững

2.2.1.5 Quy hoạch ở Trung Quốc

Là một đất nước có diện tích, dân số lớn nhất thế giới nhưng công tác quy hoạch sử dụng đất thì cũng chỉ mới bắt đầu nên công tác quy hoạch tổng thể nhưng chưa đi sâu vào chi tiết

2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ

Việt Nam là một nước thuộc khu vực Đông Nam Á Phía Đông giáp biển Đông; phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây giáp Lào, Campuchia; phía Nam giáp vịnh Thái Lan Về diện tích tự nhiên, nước ta có diện tích trên 32 triệu ha đất liền, có quy mô trung bình xếp thứ 59 trong tổng số trên

200 nước của thế giới, nhưng với dân số đông vào hàng thứ 13 trên thế giới

nên nước ta thuộc loại “Đất chật người đông” Bình quân diện tích tự

Trang 19

nhiên trên đầu người rất thấp (0.43ha), chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới (3,0ha)

2.2.2.2 Thời kỳ trước Luật đất đai năm 1993

Trước khi luật Đất đai năm 1993 ban hành, Nhà nước đã ban hành các quy định về công tác quản lí Nhà nước về đất đai như quy định 201/CP, Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng chính phủ và luật Đất đai 1988 làm cơ sở

cơ bản cho công tác quản lý đất đai

Trong thời kỳ này,nhìn chung việc quản lý đất đai chưa được chặt chẽ, nguyên nhân là do hệ thống văn bản pháp luật chưa thực sự bám sát với thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai, đất đai chưa được phân định ranh giới rõ ràng nên hiện tượng tranh chấp, khiếu nại về đất đai,

sử dụng sai mục đích diễn ra ở một số khu vực Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều Tình trạng không cải tạo đầu tư cho đất và hiện tượng để hoang hoá đất đai còn diễn ra ở nhiều nơi gây ra hiện tượng thái hoá đất diễn ra nhanh chóng

2.2.2.3 Thời kỳ Luật Đất đai 1993 đến nay

Thực hiện chỉ thị 364/CP của Thủ tướng Chính phủ về hoạch định ranh giới đất đai, xã Tây Giang đã tiến hành hoạch định ranh giới hành chính với các đơn vị hành chính lân cận Hiện nay ranh giới và các điểm mốc giới đã được xác định rõ ràng không còn tranh chấp về địa giới hành chính

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện Luật Đất đai, UBND xã Tây Giang

đã thực hiện bám sát với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Thực hiện

Nghị định 64/CP và Nghị định 02/CP của Chính phủ, xã đã lập các thủ tục,

hồ sơ chuyển đến UBND huyện để tiến hành giao đất nông lâm nghiệp cho người dân

2.2.3 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, có đường biên giới giáp với nước bạn láng giềng Trung Quốc Lạng Sơn đã và đang trở thành một trung tâm trung chuyển hàng hóa, dịch vụ mũi nhọn của khu vực, cùng với đó là các dự án đầu tư vào Lạng Sơn ngày càng nhiều, dân cư thành thị ngày càng tăng mạnh Điều này đã gây áp lực lớn cho đất đai Nhận thức được vấn đề này UBND tỉnh đã phối hợp với

Trang 20

các cơ quan có liên quan tiến hành lập và chỉ đạo thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong toàn tỉnh để nhằm sử dụng đất một cách có hiệu quả nhất

Đến nay tất cả các huyện, xã trong toàn tỉnh đều đã tiến hành lập quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn và từng năm (Nguyễn Thế

Bá, 2006 ) [10]

Trang 21

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng sử dụng đất đai so

với QHSDĐĐ tại huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013

- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010- 2013 của huyện Văn Quan

- Số liệu thống kê đất đai hàng năm của huyện giai đoạn 2010 - 2013

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quá trình thực hiện và kết quả thực hiện QHSDĐ của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1.Địa điểm nghiên cứu

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 24/02/2014 đến ngày 10/05/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất của huyện

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Điều kiện kinh tế

- Điều kiện xã hội

3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện

3.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai

3.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

3.3.2.3 Tình hình biến động đất đai của huyện giai đoạn 2010 - 2013

3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 -2013 3.3.3.1 Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010 - 2013

3.3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2013

Trang 22

3.3.4 Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013

3.3.4.1 Một số kết quả đạt được khi áp dụng quy hoạch vào quản lý và sử dụng đất tại huyện Văn Quan giai đoạn 2010 - 2013

3.3.4.2 Những tồn tại chủ yếu trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nội nghiệp

- Thu thập các loại tài liệu, số liệu cần thiết từ UBND huyện và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện để phục vụ cho việc nghiên cứu Các tài liệu gồm:

+ Các tài liệu về điều kiện tự nhiên như: Vị trí địa lý, khí hậu thủy văn, thảm thực vật

+ Thu thập các số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, lao

động, mức sống, các ngành nghề như chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp

+ Các tài liệu về cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý, làm việc và sản xuất + Các tài liệu về đời sống văn hóa, giáo dục, y tế

+ Tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan trong giai đoạn 2010 - 2013

3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp

- Điều tra bổ sung, đối soát bản đồ với thực địa nhằm có được những thông tin chính xác nhất

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh, thống kê, xử lý số liệu thông thường theo quy định của ngành

Trang 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan giai đoạn 2010- 2013

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Văn Quan là một huyện phía tây của tỉnh Lạng Sơn từ 21044’ đến

220 vĩ tuyến Bắc và từ 106024’ đến 106043’ Kinh Đông, cách Thành phố Lạng Sơn 35 km, với 24 đơn vị hành chính (23 xã và 1 Thị trấn) Vị trí tiếp giáp của huyện như sau:

- Phía Bắc giáp: Huyện Văn Lãng

- Phí Đông giáp: Huyện Cao Lộc

- Phía Nam giáp: Huyện Chi Lăng

- Phía Tây giáp: Huyện Bình Gia và huyện Bắc Sơn

Huyện Văn Quan có tổng diện tích tự nhiên là 55028,23 ha (Kiểm kê 2013)

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Văn Quan là huyện miền núi của tỉnh Lạng Sơn, có độ cao trung bình khoảng 400m so với mực nước biển Địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đất, núi đá vôi xen kẽ các thung lũng nhỏ và nghiêng dần từ phía Tây Nam - Đông Bắc Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi những núi đá vôi dốc đứng, hang động và khe suối ngang dọc gây trở ngại, hạn chế

đến sản xuất và giao thông đi lại của nhân dân trong huyện

4.1.1.3 Khí hậu - thời tiết

Huyện Văn Quan nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm

có hai mùa rõ rệt, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông khô hanh, ít mưa

Nhìn chung khí hậu của huyện có nhiều thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp Tuy nhiên do biên độ nhiệt dao động giữa các mùa lớn, mùa khô kéo dài, chế độ mưa tập trung đã gây nên những biến hiện tượng hạn hán, xói mòn trên đất dốc, mùa đông lạnh có sương muối

Trang 24

4.1.1.4 Thủy văn, sông ngòi

Văn Quan có hệ thống sông suối khá dày đặc và phân bố khá đồng

đều, có 2 con sông lớn chảy qua:

- Sông Kỳ Cùng: Bắt nguồn từ xã Bát Xa cao 1166 m ở huyện Đình

Lập, chảy qua huyện Cao Lộc đến huyên Văn Quan Trên chiều dài huyện sông có chiều dài khoảng 35km

- Sông Thà Lải: Bắt nguồn từ vùng núi phía Nam huyện có độ cao

523m, chảy theo hương Tây Nam - Đông Bắc qua các xã Tri Lễ, Lương Năng, Xuân Mai, Vĩnh Lại hợp với sông Kỳ Cùng ở Pắc Làng với chiều dài khoảng 50km

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Qua điều tra khảo sát đất huyện Văn Quan gồm có các nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất Feralit: Nhóm đất này chiếm khoảng 93,47% tổng diện

tích đất tự nhiên, gồm có các loại sau:

+ Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: Chiếm khoảng 61,54% đất đai hiện có Loại đất này để trồng rừng, trồng hồi và cây ăn quả

+ Đất đỏ vàng trên đá sét: Chiếm 14,24% tổng diện tích đất đai toàn huyện Loại đất này được sử dụng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

và cây ăn quả

+ Đất nâu đỏ trên sản phẩm phong hóa đá vôi: Chiếm 10,15% diện tích đất.Một số diện tích đất này đã được dùng để trồng hồi, rừng

và cây ăn quả

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Chiếm 7,5% tổng diện tích đất

đai Loại đất này sử dụng trồng 1 đến 2 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa, 1 vụ màu tùy

vào khả năng nước tưới của từng vùng

+ Đất vàng xám trên đá mác ma axít: Chiếm 5,7% tổng diện tích đất

đai, Loại đất này sử dụng để trồng lúa màu nhưng năng suất không cao

- Nhóm đất sản phẩm dốc tụ: Chiếm khoảng 0,83% tổng diện tích đất

tự nhiên Loại đất này được sử dụng để trồng màu hoặc 2 lúa

Còn lại là đất sông suối, núi đá

Trang 25

- Đất đô thị: Diện tích 1.250,00 ha, chiếm 2,27% tổng diện tích đất

tự nhiên toàn huyện

- Đất khu dân cư nông thôn: Diện tích là 1.433,03 ha, chiếm 2,6% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

Diện tích đất chưa sử dụng của toàn huyện còn khá nhiều, chiếm 11,83% tổng diện tích tự nhiên của huyện với 6.507,76 ha Quỹ đất này trong thời gian tới tiếp tục được khai thác để trồng rừng và trồng các cây hàng năm

* Tài nguyên nước

Văn Quan là một huyện có nguồn nước ngầm và nước mặt khá phong phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện

- Nguồn nước mặt: Huyện có 2 con sông lớn chảy qua là sông Kỳ Cùng

và sông Thà Lải chảy qua với tổng chiều dài 85 km

- Nguồn nước ngầm: Qua điều tra khảo sát cho thấy trữ lượng nước ngầm của huyện khá phong phú, chất lượng tương đối tốt

* Tài nguyên rừng

Diện tích đất rừng của huyện Văn Quan tương đối lớn Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 Diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 37.051,14 ha, chiếm 67,33% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trong đó bao gồm:

- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 8.543,65 ha, chiếm 15,53% tổng diện tích

- Đất rừng sản xuất: Diện tích 27.446,49 ha, chiếm 49,88% tổng diện tích

Trang 26

- Đất rừng đặc dụng: Diện tích 1.061,00 ha, chiếm 1,93% tổng diện tích

* Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn huyện đã phát hiện được trên 25 mỏ và điểm có thể khai thác khoáng sản là Barit, Bôxit, chì, vàng và vật liệu xây dựng

* Tài nguyên nhân văn

Hiện nay huyện có 24 đơn vị hành chính (23 xã và 1 thị trấn), gồm nhiều dân tộc chung sống như: Tày, Nùng, Kinh,… với nhiều bản sắc dân tộc

Với lợi thế là vùng có nhiều cảnh quan đẹp (các hang động Krast) và nhiều di tích lịch sử văn hóa (quê hương nhà cách mạng Lương Văn Tri, hồ Bản Nầng…), khí hậu trong lành, cùng sự phát triển của giao thông, kết hợp với bản sắc văn hóa dân tộc sẽ la tiềm năng cho ngành du lịch của huyện

3.1.1.6 Thực trạng môi trường

Văn Quan là một huyện miền núi, công nghiệp chưa phát triển, môi trường thiên nhiên trong lành Địa bàn có nhiều sông, suối, hồ đập và nhiều khu vực trong huyện vẫn còn nhiều nét tự nhiên tạo nên những điều kiện cảnh quan thuận lợi cho phát triển du lịch, dưỡng bệnh, nghỉ ngơi UBND

huyện Văn Quan (Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan giai

đoạn 2010 – 2013) [13]

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước, kinh tế tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Văn Quan nói riêng đã

có bước phát triển rõ rệt Kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 10,63%/năm Tình hình phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện trong bảng 4.1

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của địa phương, tốc độ chuyển dịch cơ

Trang 27

cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn chậm Cụ thể tình hình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế được thể hiện trong bảng 4.1

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế

Nền nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá nhưng thiếu tính ổn

định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hóa ít, sức

cạnh tranh chưa cao, chưa hình thành các vùng sản xuất hàng hóa Tình hình sản xuất một số cây trồng và chăn nuôi được thể hiện chi tiết ở trong hai bảng sau

Trang 28

Bảng 4.2: Tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệp qua các năm

Trang 29

Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm

đã nâng cao độ che phủ của rừng từ 42% năm 2010 lên 46% vào năm

2013 Huyện đã áp dụng song song giữa trồng rừng và bảo vệ rừng

tư cho các nhu cầu thiết yếu và các công trình trọng điểm

4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số: Qua tổng hợp biến động dân số của huyện từ năm 2010 đến nay ta thấy tỷ lệ phát triển dân số của huyện thấp và biến động không ổn

Trang 30

định, đặc biệt là tỷ lệ phát triển dân số cơ học Dân số năm 2013 là 54.324

người Tình hình biến động dân số, tỷ lệ nam, nữ, tổng số lao động qua các

năm được thể hiện trong bảng 4.4

Bảng 4.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Văn Quan)

Tỷ lệ phát triển dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi của huyện chiếm 59,99% tổng dân số của huyện, điều đó cho thấy nguồn lao động trong huyện tương đối dồi dào Đây sẽ là một nguồn lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện

Theo thống kê năm 2013 huyện có 54.324 người, với tổng số hộ là 12.533 hộ, quy mô hộ trung bình là 4,33 người/ hộ

Lao động: Số người trong độ tuổi lao động của huyện năm 2013 là 32.594 người, chiếm 59,99% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 88,47% tổng số lao động của huyện

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế (Trang 27)
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệp qua các năm - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệp qua các năm (Trang 28)
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.3 Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm (Trang 29)
Bảng 4.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.4 Tình hình biến động dân số qua một số năm (Trang 30)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện năm 2013 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện năm 2013 (Trang 38)
Bảng 4.6: Biến động đất đai của huyện giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.6 Biến động đất đai của huyện giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 41)
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2010 - 2013 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 50)
Bảng 4.9: Hiệ n trạ ng các công trình nằ m trong quy hoạch giai đ oạn 2010 -2013 - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.9 Hiệ n trạ ng các công trình nằ m trong quy hoạch giai đ oạn 2010 -2013 (Trang 54)
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất - Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013.
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w