1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Nghiên cứu, đánh giá chuyển đổi sử dụng đất phục vụ phát triển bền vững trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội

96 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ảnh hưởng tích cực: Quá trình phát triển các khu, cụm công nghiệp đã làm thay đổi cơ cấu lao động, tất yếu một bộ phận không nhỏ nông dân thiếu đất buộc phải chuyển [r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Phạm Quang Long

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Phạm Quang Long

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Vũ Văn Phái

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

PGS.TS Vũ Văn Phái PGS.TS Phạm Quang Tuấn

Hà Nội, 2017

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững 7

1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài 20

1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển đổi sử dụng đất theo

hướng phát triển bền vững và bài học kinh nghiệm có khả năng áp dụng

cho quận Long Biên, thành phố Hà Nội 22

Chương 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ 2012 ĐẾN 2014 27

2.1 Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và sơ lược tình hình phát triển kinh tế xã hội quận Long Biên, thành phố Hà Nội 27

2.2 Thực trạng chuyển đổi sử dụng đất trên địa bàn quận Long Biên từ năm 2012 đến năm 2014 30

2.3 Ảnh hưởng của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang

đất phi nông nghiệp tới kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn Quận 34

2.4 Đánh giá ảnh hưởng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

theo quan điểm phát triển bền vững 58

2.5 Một số tồn tại và nguyên nhân tồn tại của việc chuyển đổi trên địa bàn

quận Long Biên 59

Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 63

3.1 Bối cảnh trong nước 63

3.2 Bối cảnh Hà Nội 64

3.3 Bối cảnh Quận Long Biên 65

3.4 Một số quan điểm cơ bản về chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển

bền vững 67

3.5 Giải pháp chủ yếu chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững

trên địa bàn quận Long Biên đến 2020 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB CNH-HĐH CNH-ĐTH

DN GPMB GQVL KCN KĐT LĐĐ NĐ-CP THĐ UBND

WB

: Ngân hàng phát triển châu Á

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa : Công nghiệp hóa, đô thị hóa : Doanh nghiệp

: Giải phóng mặt bằng : Giải quyết việc làm : Khu công nghiệp : Khu đô thị : Luật Đất đai : Nghị định - Chính phủ : Thu hồi đất

: Uỷ ban nhân dân : Ngân hàng Thế giới

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2010-2014 29

Bảng 2.2 Tổng hợp diện tích đất chuyển đổi từ 2012-2014 quận Long Biên 30

Bảng 2.3 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp ở 3 phường (2012-2014) 31

Bảng 2.4 Kết quả điều tra các chỉ tiêu về chuyển đổi đất nông nghiệp 33

Bảng 2.5 Thay đổi đất sản xuất nông nghiệp trong nhóm hộ điều tra 35

Bảng 2.6 Tình hình sử dụng tiền bồi thường 38

Bảng 2.7 Bình quân thu nhập trên hộ/năm của các nhóm hộ trước và sau khi chuyển đổi đất 40

Bảng 2.8 Kết quả điều tra về thay đổi thu nhập của các hộ dân sau khi

bị chuyển đổi đất 41

Bảng 2.9 Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ trước và sau khi

chuyển đổi đất sx nông nghiệp 45

Bảng 2.10 Cơ cấu lao động theo ngành của các hộ điều tra 47

Bảng 2.11 Tình trạng việc làm trước và sau khi chuyển đổi của người lao động 49

Bảng 2.12 Kết quả điều tra khảo sát về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng,

phúc lợi xã hội 55

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại

mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia

sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia

Sự bền vững có thể đánh giá được bằng những chỉ tiêu nhất định về kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường và tình trạng xã hội:

- Về kinh tế, trong xã hội bền vững, việc đầu tư và phát triển nói chung phải đem lại lợi nhuận, gia tăng tổng sản phẩm trong nước

- Về tài nguyên thiên nhiên, trong xã hội bền vững, tài nguyên không tái tạo được, vì vậy cần phải sử dụng trong phạm vi khôi phục được về số lượng và chất lượng; sử dụng một cách tiết kiệm, hạn chế và bổ sung thường xuyên bằng các con đường tự nhiên hoặc nhân tạo

- Về chất lượng môi trường, trong xã hội bền vững, môi trường không khí, nước, đất cảnh quan liên quan đến sức khỏe, tiện nghi, yêu cầu thẩm mỹ, tâm lý của con người nhìn chung không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm; các nguồn phế thải phải được xử lý, tái chế kịp thời

- Về văn hóa - xã hội, xã hội bền vững phải là một xã hội trong đó phát triển kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, giáo dục, đào tạo, y tế; phúc lợi xã hội phải được chăm lo, các giá trị về văn hóa, đạo đức của dân tộc và cộng đồng phải được bảo vệ và phát huy

Việc chuyển đổi sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế mà nội dung chính của đề tài tập trung chủ yếu là chuyển đổi đất nông nghiệp dẫn đến đất dành cho sản xuất nông nghiệp của người dân bị thu hẹp, phải thay đổi phong tục, tập quán, điều kiện sống, đặc biệt vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân có đất nông nghiệp bị thu hồi là một trong những khó khăncủaphát triển bề vững

Trang 8

Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và được các địa phương nỗ lực vận dụng để giải quyết các vấn đề bồi thường, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề

và ổn định đời sống cho người dân có đất bị thu hồi Tuy nhiên, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp và không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt của bộ phận dân cư phải chuyển đổi đất nông nghiệp vẫn đang là vấn đề bức xúc trong xã hội

Việc thực hiện chuyển đổi sử dụng đất chưa được tính toán, thực hiện trong

sự phát triển hài hòa, tổng về trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường đồng thời chưa dự báo, tiên lượng được các giải pháp phát triển bền vững trên bình diện tổng thể trong tương lai Nhằm kịp thời có những giải pháp tích cực trong thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đảm bảo cho việc phát triển bền vững, hài hòa trong tổng thể toàn diện môi trường xã hội, môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế tại địa bàn quận Long Biên hiện nay thì việc lựa chọn, nghiên cứu

đề tài “Nghiên cứu, đánh giá chuyển đổi sử dụng đất phục vụ phát triển bền vững

trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội” là rất cần thiết

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ thực trạng chuyển đổi sử dụng đất tại địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội từ góc độ phát triển bền vững, đề xuất giải pháp chuyển đổi sử dụng đất

ở quận Long Biên (tại 03 phường: Việt Hưng, Phúc Lợi, Giang Biên) theo hướng phát triển bền vững

- Tồn tại, nguyên nhân hạn chế bên trong của việc chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững từ năm 2012 đến năm 2014

- Quan điểm, định hướng và các giải pháp chuyển đổi sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa bàn quận Long Biên từ năm 2015 đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc chuyển đổi sử dụng đất ở quận Long Biên, Hà Nội

Trang 9

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nội dung nghiên cứu của đề tài rất rộng và phức tạp, trong

khuôn khổ luận văn thạc sĩ, tác giả tập trung nghiên cứu vấn đề chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp gắn với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường,khi màtrên địa bàn quận Long Biên không có các loại đất rừng, ít đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và rất ít nhóm đất chưa sử dụng

Phạm vi không gian: Luận văn triển khai nghiên cứu trên phạm vi quận Long Biên Phạm vi thời gian nghiên cứu:

+ Nghiên cứu thực trạng chuyển đổi sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014 + Nghiên cứu, đề xuất giải pháp chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững từ năm 2015 đến 2020

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Phương pháp luận là lý luận về phương pháp bao hàm hệ thống các phương pháp, sử dụng các phương pháp và các nguyên tắc để giải quyết vấn đề đặt ra, mà ở đây việc tiếp cận chuyển đổi sử dụng đất được phân tích theo các thời điểm, trước chuyển đổi, tại giai đoạn chuyển đổi và sau khi chuyển đổi trong sự phát triển tổng thể các mặt kinh tế, xã hội và môi trường gắn phát triển bền vững nhằm kịp thời tạo

ra các giải pháp tích cực, hài hòa toàn diện của việc chuyển đổi trong xu thế công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các số liệu về tình hình sử dụng đất, các số liệu liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai và công tác chuyển mục đích sử dụng đất từ các báo cáo kinh tế xã hội của quận; báo cáo và tài liệu của các phòng, ban ngành như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Quảng lý đô thị, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng, Trung tâm phát triển quỹ đất, Ban quản lý dự án, Chi Cục thống kê, phòng Lao động thương binh và Xã hội quận, phòng Kinh tế và các phường

Trang 10

- Thu thập từ các văn bản pháp luật quy định thực hiện các chính sách sách quản lý, sử dụng và chuyển đổi đất nông nghiệp, vấn đề lao động, việc làm

- Các công trình nghiên cứu khoa học, sách, tạp chí, mạng internet,

4.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học

Việc lựa chọn điểm nghiên cứu có ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang xây dựng khu đô thị tới việc làm của hộ nông dân sau khi bàn giao đất Do vậy, để đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả đã tiến hành chọn điểm nghiên cứu dựa trên diện tích đất nông nghiệp đã bàn giao đất cho các khu đô thị hoặc phục vụ mục đích công công Địa bàn nghiên cứu được chọn là

3 phường Phúc Lợi, Việt Hưng, Giang Biên Đây là những phường mà trong những năm gần đây có tốc độ chuyển dịch đất nông nghiệp sang phát triển đô thị mạnh và

có số hộ bị tác động bởi việc chuyển đổi đất nông nghiệp

Điều tra số liệu thực tế từ các hộ gia đình: Tiến hành thu thập thông tin, số liệu bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp theo phiếu điều tra được xây dựng, tìm hiểu và trò chuyện với người dân để nắm bắt được thực trạng của tình hình đời sống, việc làm và tâm lý của họ khi phải chuyển đổi

Hộ điều tra là các hộ gia đình cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi

- Để thuận tiện cho quá trình điều tra nghiên cứu chúng tôi tiến hành điều tra

100 hộ dân Số hộ nông dân điều tra được phân bổ cho các phường như sau:

Phường Phúc Lợi: 35 hộ

Phường Việt Hưng: 35 hộ

Phường Giang Biên: 30 hộ

Để thuận tiện cho quá trình đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất đến các hộ dân phải chuyển đổi, cần chọn những tiêu chí sau:

+ Các hộ có mức độ chuyển đổi đất khác nhau;

+ Địa bàn phân bố đặc trưng của quận Long Biên

(gần trung tâm, xa trung tâm);

Do dó, trong phạm vi đề tài, tác giả đã lự chọn trong 100 hộ được chia thành ba nhóm:

Trang 11

+ Nhóm hộ I: Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

+ Nhóm hộ II: Thu hồi từ 50%-70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp + Nhóm III: Thu hồi dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

- Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng cho các hộ điều tra bao gồm các thông tin về chủ hộ, tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ trước và sau khi chuyển đổi đất, tình hình sử dụng lao động của hộ trước và sau khi chuyển đổi đất, thu nhập của hộ trước và sau khi chuyển đổi đất, các câu hỏi mở về nhận thức quan điểm, yêu cầu kiến nghị của nông dân đối với việc giải phóng mặt bằng cũng như giải quyết việc làm cho người lao động sau khi chuyển đổi đất Thu thập thông tin từ hộ sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp qua sự hồi tưởng của người được điều tra và kết hợp với số liệu của xã trước đây để biết thông tin đất đai của hộ

4.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu

Từ những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được, tiến hành chọn lọc, phân loại các số liệu, tài liệu theo mục đích nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để phân tích đánh giá các kết quả nghiên cứu

- Phương pháp thống kê so sánh: Tiến hành phân lập các nhóm đối tượng và nhóm chỉ tiêu, đối chiếu các chỉ số định lượnghoặc cấp độ định tínhtương ứng để xác định mức độ giống nhau, khác nhau, từ đó xác định hoặc dự đoán, dự báo các quy luật, diễn biến của các hiện tượng hoặc mối quan hệ hay tính chất của các đối tượng nghiên cứu;

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

5.1 Ý nghĩa lý luận

Làm rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa chuyển đổi sử dụng đất với việc đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường ở một địa phương đang trong quá trình đô thị hóa mạnh

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài góp phần kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết vấn

đề thực tiễn đặt ra hiện nay tại địa bàn quận Long Biên là: chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải đặt trong tổng thể hướng phát triển bền vững;

Trang 12

đồng thời là tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng về phát triển đô thị tại địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng cũng như địa bàn các tỉnh, thành khác ở Việt Nam nói chung

6 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương, là:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng chuyển đổi sử dụng đất trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội từ 2012 đến 2014

Chương 3 Quan điểm, giải pháp chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn quận Long Biên

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững 1.1.1 Các nhóm đất Đất nông nghiệp và chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

1.1.1.1 Nhóm đất nông nghiệp

* Khái niệm

Đất nông nghiệp: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo

vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm

nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Điều 10

Luật đất đai 2013)

Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

* Đặc điểm của đất nông nghiệp

Trên phương diện kinh tế, đất nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, nét đặc biệt của tư liệu sản xuất này chính là sự khác biệt với các tư liệu sản xuất khác trong quá trình

sử dụng Các tư liệu sản xuất khác trong quá trình sử dụng sẽ bị hao mòn, hư hỏng còn đất đai nếu sử dụng khoa học, hợp lý thì sẽ càng tốt hơn Tuỳ theo mục đích khác nhau, đất nông nghiệp cũng được chia theo độ phì nhiêu khác nhau như đất có

độ phì tự nhiên, độ phì nhân tạo, độ phì tiềm tàng, độ phì kinh tế

- Diện tích đất là có hạn: Do giới hạn của từng nông trại, từng hộ nông dân, từng vùng và phạm vi lãnh thổ quốc gia Sự giới hạn diện tích đất nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn trong hoạt động khai hoang, khả năng tăng vụ trong từng điều kiện cụ thể Quỹ đất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở lên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng như đáp ứng như cầu đất ở khi dân số ngày một gia tăng Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp

Trang 14

Diện tích đất đai là có hạn cũng không có nghĩa là mức cung về đất đai trên thị trường là cố định Tuy quỹ đất đai là có hạn nhưng đường cung trên thị trường vẫn là đường dốc lên thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa giá đất và lượng cung về đất

Đặc điểm này cho thấy cần quy hoạch và sử dụng đất đai hợp lý đồng thời quản lý chặt chẽ để vừa đảm bảo nâng cao thu nhập cho người nông dân vừa đảm bảo an sinh xã hội và an ninh lương thực

- Vị trí đất đai là cố định:

Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển để sử dụng từ vị trí này qua vị trí khác thuận lợi nhưng đất đai là không thể Chúng ta không thể di chuyển đất đai mà chỉ có thể canh tác trên những vị trí đã có sẵn Chính vị trí cố định nên đã quy định luôn tính chất chất lý hóa sinh của đất đai đồng thời cũng góp phần hình thành nên các lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp

- Đất đai là sản phẩm tự nhiên ban tặng cho con người Song thông qua lao động để thoả mãn mong muốn của mình, con người sẽ làm thay đổi giá trị và độ phì nhiêu của đất đai Đất đai xuất hiện tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội, tuy nhiên Luật đất đai đã quy định đất đai để sản xuất nông nghiệp thuộc quyền của người sản xuất Nông dân có quyền chuyển nhượng, thuê mướn, thừa kế, thế chấp đất

1.1.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

* Khái niệm

Đất phi nông nghiệp được hiểu bao gồm các loại đất không sử dụng vào mục

đích nông nghiệp (Điều 10 Luật đất đai 2013)

Xét về cơ cấu, đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sơ sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khóang san; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

Trang 15

Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, sở giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao phục vụ lợi ích công cộng, đất có di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

+ Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;

+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng (không sản xuất nông nghiệp );

* Đặc điểm của đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây:

Đất phi nông nghiệp không được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thiếu trong sản xuất mà là nền tảng để xây dựng hạ tầng kỹ thuật - xã hội và có vai trò tác động mạnh mẽ đến sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất cho xã hội

- Đất phi nông nghiệp thường do tổ chức sử dụng với quy mô lớn theo các mục đích khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu công cộng hoặc để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp thường được chuyển hóa từ đất nông nghiệp do nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học và công nghệ tạo

ra Vì vậy, việc chuyển hóa từ đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất

1.1.1.3.Nhóm đất chưa sử dụng và một số khái niệm khác

* Nhóm đất chưa sử dụng: là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

* Phát triển: là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:

hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

* Phát triển bền vững: Có thể nói rằng mọi vấn đề về môi trường đều bắt

nguồn từ phát triển Nhưng con người cũng như tất cả mọi sinh vật khác không thể đình chỉ tiến hóa và ngừng sự phát triển của mình Quan niệm về phát triển bền

Trang 16

vững dần được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội và có tính tất yếu.Tư duy về phát triển bền vững manh nha trong cả quá trình sản xuất xã hội và bắt đầu từ việc nhìn nhận tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và tiếp đó là nhận ra sự cần thiết phải giải quyết những bất ổn trong xã hội Chính vì thế, năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc được tổ chức ở Ri-ô đơ Gia-nê-

rô đề ra Chương trình nghị sự toàn cầu cho thế kỷ XXI, theo đó, phát triển bền vững được xác định là: “Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai” Theo

đó, ba trụ cột phát triển bền vững được xác định là: Thứ nhất, bền vững về mặt kinh

tế, hay phát triển kinh tế bền vững là phát triển nhanh và an toàn, chất lượng; Thứ

hai, bền vững về mặt xã hội là công bằng xã hội và phát triển con người, chỉ số phát

triển con người (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ

về văn hóa, văn minh; Thứ ba, bền vững về sinh thái môi trường là khai thác và sử

dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng môi trường sống

* Việc làm: là một hoạt động được thường xuyên được xã hội thừa nhận

nhằm mục đích đổi lấy lợi ích, thu nhập cho người lao động

* Thu nhập, thu nhập cá nhân: là gồm thu nhập từ lao động (tiền công, tiền

lương bao gồm cả lương hưu, các khoản trợ cấp bao gồm cả học bổng) và thu nhập tài chính (lãi tiết kiệm, lãi mua bán chứng khóan, thu từ cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác (tiền thưởng, )

* Môi trường: là một tập hợp bao gồm tất cả những yếu tố tự nhiên và xã hội

có liên quan mật thiết với nhau đang bao quanh con người, có ảnh hưởng và tác động lên mọi hoạt động sống của con người như tài nguyên thiên nhiên, ánh sáng, cảnh quan, không khí, nước, độ ẩm, quan hệ xã hội

* Xã hội:là một tập thể hay một nhóm những người được phân biệt với các

nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ đặc trưng, chia sẻ cùng một thể chế và có cùng văn hóa

Trang 17

* Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử

dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý

* Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người phải chuyển đổi đất

* Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người phải

chuyển đổi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

* Giá quyền sử dụng đất: là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà

nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất

* Giá trị quyền sử dụng đất: là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối

với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định

* Đời sống: Đời sống của con người được thể hiện thông qua thu nhập, điều

kiện sống của mỗi con người, đó là chất lượng sống

* Chất lượng đời sống: là sự phản ánh, sự đáp ứng những nhu cầu xã hội,

trước hết là những nhu cầu vật chất cơ bản tối thiểu của con người Sau đó, là điều kiện nảy sinh các nhu cầu tinh thần.Mức đáp ứng đó càng cao thì chất lượng đời sống càng cao

1.1.2 Chuyển mục đích sử dụng đất Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi

nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

1.1.2.1 Chuyển mục đích sử dụng đất Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

* Khái niệm

Chuyển mục đích sử dụng đất: là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng với những diện tích đất

cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác Các trường hợp chuyển mục đích sử

dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm (Theo Điều

57, Luật Đất Đai 2013):

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

Trang 18

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: là hoạt động chuyển đất hiện đang sử dụng cho nông nghiệp sang sử dụng cho phi nông nghiệp hoặc chuyển mục đích sử dụng đất hiện tại là nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp Về mặt pháp lý, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất, được duyệt bằng quyết định hành chính Về mặt kinh tế, đất được sử dụng vào tất cả các hoạt động kinh tế và đời sống kinh tế xã hội

* Mục đích của chuyển đổi đất nông nghiệp

Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần đây cho thấy, CNH - HĐH là nhân tố quyết định làm thay đổi căn bản phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất mới, hiện đại, do đó cũng làm thay đổi nội dung kinh tế - xã hội nông thôn Trong nền kinh tế hiện đại, CNH - HĐH có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình thống nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 19

Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp để xây dựng các KCN, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật ở nước ta được tiến hành mạnh

mẽ từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình này được thúc đẩy nhanh hơn từ những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH

Tóm lại, để CNH - HĐH tất yếu phải chuyển đổi đất, trong đó diện tích đất bị thu hồi lớn nhất là đất sản xuất nông nghiệp Vì vậy, trong quá trình CNH - HĐH, bất cứ nước nào cũng phải chuyển đổi một số lượng đất đai từ mục đích nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp

* Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

Qúa trình CNH-HĐH và phát triển chính là sự thay đổi theo hướng tốt hơn cái đang có và hoàn cảnh lý tưởng là phát triển mang lại điều tốt cho tất cả mọi người có liên quan Nếu sự phát triển chỉ mang lại điều tốt cho một vài người, một

tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số những người có liên quan thì rơi vào tình trạng thiếu bền vững kinh tế Nếu sự phát triển mang lại điều tốt cho một vài người nhưng làm cho mọi người có liên quan nghèo đi thì rơi vào tình trạng thiếu bền vững xã hội do mâu thuẫn xã hội phát sinh Nếu sự phát triển mang lại điều tốt cho một vài người dựa trên sự tàn phá môi trường để làm cho nhiều thế hệ có liên quan khốn đốn thì rơi vào tình trạng thiếu bền vững môi trường do mâu thuẫn thế hệ

Có một sự khắc nghiệt luôn xảy ra trong quá trình phát triển là nguồn lực phải chuyển từ quyền lợi của nhiều người cho một vài người để làm ra nhiều của cải hơn Nguồn lực đó chính là đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nhà cửa, hoàn cảnh sống, thiên nhiên Vấn đề còn lại là cách thức phân phối lợi ích đó như thế nào để mọi người không thể bị nghèo đi mà phải có cuộc sống tốt hơn trước Một phần lợi ích đó phải được xuất ra trước để bảo đảm không có ảnh hưởng xấu trước mắt, chủ yếu là để tạo dựng cuộc sống mới cho những người bị ảnh hưởng không xấu hơn cuộc sống cũ Một phần lợi ích đó được xuất ra sau khi dự án phát triển mang lại lợi ích cho những người bị ảnh hưởng để cuộc sống của họ tốt đẹp hơn so với trước đó

Trang 20

Việc phân chia lợi ích hiện tại trong việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp được thực hiện thông qua hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho những người bị ảnh hưởng

Như vậy, chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững là sự chuyển đổi mà không làm ảnh hưởng tới các yếu tố kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường

1.1.3 Ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

1.1.3.1 Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế:

❖ Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế:

- Ảnh hưởng tích cực: Quá trình phát triển các khu, cụm công nghiệp đã làm thay đổi cơ cấu lao động, tất yếu một bộ phận không nhỏ nông dân thiếu đất buộc phải chuyển sang làm việc ở các ngành phi nông nghiệp, nhờ vậy có cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động được thay đổi theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp tạo nên mức tăng trưởng kinh tế cao và tăng thu nhập bình quân đầu người và thu nhập chung của các hộ gia đình

Ảnh hưởng tiêu cực: Việc chuyển đổi đất đã ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ lao động trong các ngành, việc làm, cơ cấu việc làm của các hộ dân nông thôn, tỷ lệ lao động chưa có việc làm sau chuyển đổi đất rất cao có thể ảnh hưởng không tốt đến tăng trưởng kinh tế, làm cho tăng trưởng bị chững lại Nếu diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi không được sử dụng có hiệu quả sẽ gây lãng phí nguồn lực tăng trưởng kinh tế

❖ Ảnh hưởng đến hạ tầng cơ sở:

tất yếu phải chuyển đổi đất và diện tích đất bị thu hồi chủ yếu là đất ở, đất sản suất nông nghiệp Việc chuyển đổi đất để đầu tư hạ tầng, xây dựng các khu đô thị lớn tạo

sự chuyển giữa các loại đất với nhau; do đó làm thay đổi cơ cấu các loại đất trong vùng, trong đó diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh, diện tích đất đô thị và đất giao thông tăng cao Đây là cơ hội thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất,

Trang 21

thương mại, người nông dân có cơ hội chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịch vụ - công nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong vùng, đáp ứng các nhu cầu về đời sống, văn hóa xã hội của người dân trong vùng, nâng cao mức sống, trình độ dân trí của người dân

dụng đất chuyên dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và đất đô thị tăng lên rất nhanh Điều này dẫn đến tình trạng sụt giảm mạnh hoặc mất hết những diện tích đất sản xuất nông nghiệp Đồng thời sự suy giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc cải thiện mức sống của một bộ phận người dân không

có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, họ trở nên thiếu phương tiện lao động và kế sinh nhai truyền thống; đất đai bị khai thác nhiều mà không được quan tâm đến việc tái tạo, phục hồi, bảo vệ chất lượng đất nông nghiệp

1.1.3.2 Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội:

❖ Ảnh hưởng đến phát triển xã hội:

- Ảnh hưởng đến thị trường lao động: Thị trường lao động cũng có tính thời

vụ, nhất là thị trường lao động nông nghiệp, có lúc cầu nhiều, cung ít và ngược lại, dẫn đến giá cả thuê khác nhau trong quan hệ cung cầu đó Dẫn đến hình thành nhiều thị trường lao động tùy theo trình độ tay nghề và các điều kiện, yếu tố khác

- Ảnh hưởng đến trình độ lao động: Hoạt động sản xuất nông nghiệp gồm những người thuộc nhiều lứa tuổi có trình độ rất chênh lệnh và khả năng tổ chức sản xuất kém, thực tế ngay cả những người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với lao động trong các nghành kinh tế khác Do trình độ thấp nên việc tổ chức quản lý sản xuất kém hơn và năng suất lao động trong nông nghiệp thấp hơn

so với năng suất lao động trong các ngành kinh tế khác

Trình độ lao động nông nghiệp thấp hơn một phần là do ưu đãi của tự nhiên với những quy luật sinh học gán cho sản xuất nông nghiệp, người sản xuất nông nghiệp có thể không cần chăm sóc hoặc ít quan tâm đến cây trồng, vật nuôi mà vẫn

có sản phẩm thu hoạch Từ đó tạo ra trạng thái trì trệ không chịu vận động, không sáng tạo của lao động nông nghiệp nông thôn Nếu so sánh với lao động trong công

Trang 22

nghiệp thì có sự khác nhau rõ nét về tính chất công việc và trình độ cần có của lao động Đối với sản xuất công nghiệp, lao động phải hoạt động một cách liên tục mới

có được sản phẩm cuối cùng hoàn chỉnh mà sản phẩm công nghiệp lại luôn biến đổi

về mẫu mã và chất lượng nên lao động trong công nghiệp phải luôn vận động, sáng tạo trong công việc để có những sản phẩm mới, chất lượng cao hơn

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp dẫn đến một bộ phận nông dân thất nghiệp, thu nhập giảm nảy sinh những vấn đề xã hội phức tạp, gây mất ổn định xã hội, gia tăng bất bình đẳng xã hôi

Nguồn vốn thể hiện rõ khả năng đầu tư của hộ gia đình cho sản xuất và sinh hoạt Ngoài yếu tố tự nhiên sẵn có như đất đai, vốn sẽ góp phần cho việc sử dụng và khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực lao động và đất đai

Việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, người dân nhận được tiền bồi thường, hỗ trợ; đây là cơ hội để những người phải chuyển đổi đất tăng nguồn vốn của gia đình Vốn tiền mặt đối với hộ nông dân là rất quan trọng, đây là nguồn vốn

để nông hộ trang trải, đầu tư cho sản xuất và phát triển kinh tế, xây dựng và sửa chữa nhà ở, mua sắm các phương tiện đi lại phục vụ cho sản xuất và đời sống Thực

tế cho thấy, sau khi phải chuyển đổi, vốn tiền mặt tích lũy của hộ nông dân trên địa bàn quận tăng, thu nhập và mức sống của người dân cũng tăng theo

Với nguồn vốn tăng đột biến, không có thói quen đầu tư cho sản xuất kính doanh, dịch vụ, thương mại và học nghề, đặc biệt là với những lao động ở độ tuổi từ 35-60, sau khi nhận tiền bồi thường phần lớn các hộ dùng vào việc xây dựng, sửa chữa nhà cửa, mua sắm; một số người đã sử dụng tiền bồi thường vào mục đích cờ bạc, ma túy dẫn đến tệ nạn xã hội trong vùng tăng Nhiều hộ sau khi nhận được khoản tiền bồi thường lớn trong thời gian ngắn đã trắng tay và trở thành hộ nghèo Đây là những vấn đến mà các cấp, các ngành cần phải quan tâm và có chính sách phù hợp cho những người bị chuyển đổi đất, nhất là đất sản xuất nông nghiệp

Trang 23

❖ Ảnh hưởng đến việc làm của người nông dân

- Ảnh hưởng tích cực: Trên thực tế hiện nay cho thấy quá trình giảm dần quỹ đất canh tác do CNH-HĐH và đô thị hóa đã kéo theo một bộ phận lao động nông nghiệp chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp, qua đó số lao động công nghiệp và lao động trong các ngành thương mại, dịch vụ tăng lên Đây là một xu hướng tốt rất phù hợp với đường lối của Đảng và Nhà nước ta Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định “Đưa GDP năm 2010 lên ít nhất gấp đôi năm 2000 Trong đó tỷ trọng GDP của nông nghiệp chiếm 16 - 17%, công nghiệp chiếm 40 - 41% Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 50%” (Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX trang 1959 - 1960) Như vậy quá trình CNH-HĐH đã có tác động tích cực đến sản xuất hộ nông dân

- Ảnh hưởng tiêu cực: Quá trình CNH-HĐH và đô thị hóa đã lấy đi một phần đất nông nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm mục đích phát triển kinh tế, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội Đó là lợi ích chung mà cả xã hội được hưởng Tuy nhiên, khi cả xã hội được hưởng lợi ích do qúa trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, thì một bộ phận nông dân lại bị thiệt thòi do quá trình đó gây ra Đó là những người nông dân trực tiếp phải chuyển đổi nông nghiệp cho việc xây dựng các khu công nghiệp và đô thị Những người này sẽ phải thay đổi việc làm của họ Vì vậy họ sẽ gặp không ít khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm Chính sách của Nhà nước phải bù đắp cho họ đỡ bị thiệt thòi Những năm qua, công tác đền bù và giải phóng mặt bằng tuy vẫn đảm bảo thực hiện, song nó vẫn luôn là vấn đề nóng bỏng ở tất cả các địa phương

CNH-HĐH và đô thị hóa sẽ tạo điều kiện cho người lao động chuyển đổi cơ cấu việc làm, từ thuần nông thu nhập thấp sang việc làm mới ổn định và có thu nhập cao

Mặt khác khi CNH-HĐH và đô thị hóa được xây dựng sẽ giải quyết một lượng lao động vào làm việc tại khu công nghiệp với mức thu nhập cao và ổn định

Trang 24

Ngoài ra khi thực hiện giải phóng mặt bằng phục vụ CNH-HĐH và đô thị hóa các

hộ nông dân sẽ có một khoản tiền lớn từ việc đền bù đất đai Đây sẽ là một khoản thu nhập rất lớn đối với những hộ nông dân Số tiền này sẽ lại càng trở nên ý nghĩa hơn với những hộ biết sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả

- Ảnh hưởng tiêu cực:

Tuy nhiên, việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng các khu công nghiệp cũng gây ra không ít khó khăn cho những hộ trực tiếp chuyển đổi đất sản xuất Cuộc sống người dân bao đời nay gắn liền với công việc đồng áng; nay bắt họ rời xa nó, chuyển sang một lĩnh vực hoạt động sản xuất khác quả thực là một thách thức đối với những hộ thuần nông Như ở trên đã nói, khi có khu công nghiệp hay đô thị mới thì sẽ có một số lao động được tuyển vào làm việc trong các nhà máy, công ty nhưng để được vào làm việc ở đó người lao động phải qua đào tạo, phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật thích ứng với những công việc mới Nếu chỉ là lao động phổ thông đơn thuần thì thu nhập thấp, thậm chí không đủ đảm bảo cuộc sống

1.1.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường

Tuy một số hạng mục công trình đã được đầu tư, song đã xuống cấp nhanh chóng.Đặc biệt là các công trình thuỷ lợi, công trình điện Nguyên nhân là do sau khi đầu tư xong lại không có sự bảo dưỡng thường xuyên, không có kế hoạch khai thác tiết kiệm và triệt để

Ngoài ra khi tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng mới đã ảnh hưởng xấu tới những công trình cũ thậm chí còn phá hỏng các công trình cũ.Về mặt môi trường,

Trang 25

khu công nghiệp đã gây ra những hậu quả rất đáng lo ngại cho môi trường đặc biệt

là môi trường nước và không khí

Trước hết là ô nhiễm nước thải gồm nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện, nước thải sinh hoạt… đây là những chất thải rất có hại cho sức khỏe con người Nếu không được xử lý tốt đây sẽ là nguồn gây bệnh rất đáng lo ngại Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu do các khí CO2, SO2, … gây ra

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

1.1.4.1 Đô thị hóa: Gia tăng dân cư đô thị dẫn đến việc bất kỳ thành phố nào

cũng phải đối mặt với vấn đề tìm kiếm khả năng tăng cường diện tích dành cho nhà ở và hoạt động kinh tế Người nhập cư có thể tìm được việc làm tại thành phố nhưng không thể đủ sống để chọn cư ngụ tại đây.Họ sẽ có khuynh hướng sống ở vùng giáp ranh rìa của đô thị.Và nếu đất bên trong rìa đô thị không còn chỗ để xây dựng thì những nguyên tắc thị trường sẽ dẫn đến việc đất bên ngoài cũng được lấy để xây dựng nhà ở các loại Và thế là rìa đô thị được điều chỉnh một cách tự nhiên theo hướng lấn dần khu vực nông thôn Sự phát triển của thành phố do quy mô dân số tăng cũng kéo theo việc nó trở nên hấp dẫn đối với nhà đầu tư và kích thích họ xây dựng các khu công nghiệp để tận dụng lao động

các loại

1.1.4.2 Phát triển công nghiệp: Ở Việt Nam, quá trình CNH đang

diễn ra càng nhanh Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến hết tháng 7 năm

2007 cả nước đã có 150 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 32,3 ngàn ha Việc xây dựng các khu công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và có tác động rõ đến phát triển nông nghiệp và nông thôn như: Thúc đẩy nhanh sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp; Tạo sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 26

1.2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới, mở cửa hội nhập, phát triển KTTT và CNH - HĐH, thì vấn đề đô thị hoá và người dân mất đất canh tác cùng những tác động của nó đến khu vực nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn ngoại thành Hà Nội nói riêng, cũng là chủ đề được nhiều người quan tâm Đáng chú ý là các công trình và báo cáo khoa học sau:

- “Hậu giải phóng mặt bằng ở Hà Nội - vấn đề và giải pháp”, Nguyễn Chí

Mỳ, Hoàng Xuân Nghĩa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009 Các tác giả đề cập tới tình hình CNH - HĐH và ĐTH ở Việt Nam cũng như Hà Nội thời gian qua, nhấn mạnh các tác động tiêu cực của ĐTH và GPMB tới các mặt xã hội, đô thị, môi trường

- “Tác động xã hội vùng của các KCN ở các nước Đông nam Á và Việt Nam”,

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội, 2009 Kỷ yếu là một tập hợp bao gồm các tham luận của nhiều nhà nghiên cứu Nhật Bản, Việt Nam

và các nước Đông Nam Á, một số địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng Nội dung nghiên cứu, khảo sát về tình hình phát triển KCN - KCX tại vùng Đồng bằng sông Hồng và một số nước Đông Nam Á

- “Một số vấn đề về nông thôn Việt Nam trong điều kiện mới”, Đặng Kim Sơn

Báo cáo khoa học đề tài cấp Nhà nước, Hà Nội, 2010 Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận, các lý thuyết về phát triển nông thôn, nông nghiệp và nông dân; đánh giá thực trạng nông thôn và nông nghiệp Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới và tương lai của nền nông nghiệp trong kỷ nguyên toàn cầu hóa

- “Những vấn đề KT - XH ở nông thôn trong quá trình CNH-HĐH”, Kỷ yếu

hội thảo khoa học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2010 Nội dung đề cập toàn diện các vấn đề “tam nông” trong giai đoạn đẩy mạnh CNH-HĐH hiện nay ở nước ta

Đó là các vấn đề xã hội nảy sinh từ chính sách chuyển đổi đất đai nông nghiệp, sự phân hóa giàu nghèo trong nông thôn, các thách thức xóa đói giảm nghèo ở nông thôn; sự biến đổi lợi ích kinh tế của nông dân do tác động của CNH-HĐH, vấn đề đào tạo nghề, đảm bảo việc làm và thu nhập cho nông dân; vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, ảnh hưởng của di chuyển lao động tới cơ cấu kinh tế hộ gia

Trang 27

đình nông dân; vấn đề thu hẹp đất canh tác và đảm bảo an ninh lương thực, vấn đề phát triển thị trường đất đai và chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện nay; các vấn

đề bức xúc về ô nhiễm môi trường, xuống cấp về văn hóa, lối sống và phát triển bền vững nông thôn nước ta; vấn đề phát triển các KCN-KCX, phát triển làng nghề, CNH-HĐH nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; một số nghiên cứu các thay đổi trong nông thôn tại một số địa phương điển hình như Hà Nội, Thanh Hóa, Thái Bình , các kinh nghiệm và bài học của quốc tế, có Trung Quốc về phát triển nông nghiệp, nông thôn…

- “Đô thị hóa và lao động việc làm ở Hà Nội”, Hoàng Văn Hoa, Nxb Lao

động Xã hội, Hà Nội, 2007 Tác giả nêu lên các khái niệm và lý thuyết về ĐTH, lao động việc làm Đánh giá tình hình đô thị hóa nhanh ở Hà Nội thời gian qua, cho thấy bức tranh có cả mặt tích cực và tiêu cực

- “Hoàn thiện chính sách nhà nước thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư cho người bị thu hồi đất”, Đặng Hùng Võ, Báo cáo Hội thảo của WB chính sách

đất đai tại Việt Nam, Hà Nội, 2010 Tác giả phân tích những hạn chế của cơ chế hai giá trong việc chuyển đổi đất đai nông nghiệp thời gian qua, đó là còn mang tính chất hành chính bao cấp và vị phạm lợi ích của người sử dụng đất

- “Việc làm của nông dân sau khi chuyển đổi đất”, Nguyễn Văn Nam, Kỷ yếu

Hội thảo đề tài Hậu GPMB, Hà Nội, 2009 Tác giả phân tích các bức xúc về giải quyết lao động việc làm cho người nông dân ven đô bị mất đất nông nghiệp Chỉ ra rằng, công nghiệp hóa và đô thị hóa chỉ thành công khi chuyển đổi được người nông dân thành một công dân đô thị, giúp cho họ tránh được các “cú sốc” để hội nhập vào đời sống đô thị và văn minh thị trường - công nghiệp

- “Tác động của CNH - ĐTH tới cộng đồng dân cư nông thôn và chính sách

sử dụng đất”, Đặng Ngọc Dinh, Kỷ yếu Hội thảo Hậu GPMB, Hà Nội, 2009 Công

trình điều tra đánh giá các tác đông tích cức và và tiêu cực tới đời sống, kinh tế, xã hội nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình CNH - ĐTH nhanh; đề xuất các kiến nghị và giải pháp đồng bộ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, phát triển KT-XH nông thôn nước ta trong giai đoạn mới

Trang 28

- “Hoàn thiện các chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp, nông thôn ngoại

thành Hà Nội theo hướng CNH-HĐH” Nguyễn Tiến Dĩnh Luận án Tiến sĩ, Hà

Nội, 2003

1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển đổi sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững và bài học kinh nghiệm có khả năng áp dụng cho quận Long Biên, thành phố Hà Nội

1.3.1 Kinh nghiệm xử lý ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất đối với đời sống nông dân ở một số địa phương trong nước:

1.3.1.1 Kinh nghiệm của huyện Đông Anh

Đông Anh là huyện ngoại thành Hà Nội nằm ở vị trí phía bắc Thủ đô, có 24 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn,với hơn 80.000 hộ dân và trên 312.000 nhân khẩu Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quỹ đất giành cho phát triển công nghiệp được chú trọng, do đó cần chuyển đổi đất nông nghiệp để chuyển đổi sang đất phi nông nghiêp Do đó, huyện cần có các chính sách đối với các hộ dân phải chuyển đổi đất hợp lý:

Huyện ủy huyện Đông Anh đã xây dựng chương trình trọng tâm công tác

năm 2010 là: “ Đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn ” Việc đào tạo nghề

giải quyết việc làm cho người dân phải chuyển đổi đã tạo một bước chuyển biến mạnh mẽ cho sự phát triển ở Đông Anh Với lợi thế về phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, cùng với tốc độ ĐTH nhanh tỷ lệ lao động vùng ven đô không có việc làm cũng tăng cao, nảy sinh từ việc nhiều hộ dân phải chuyển đổt đất nông nghiệp Tình trạng không có việc làm là mầm mống nảy sinh những bức xúc tiêu cực xã hội nếu không được giải quyết kịp thời Chính vì vậy huyện tập trung đẩy mạnh công tác dạy nghề, đã mở được nhiều lớp thu hút được đông đảo học viên Lực lượng lao động: Số người có việc làm: 154.541 người (theo điều tra cung lao động năm 2010)

- Hàng năm, huyện tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn từ 10 đến 20 lớp, mỗi lớp có từ 25 đến 30 học viên Phần lớn học viên sau khi học nghề

đã nắm được các kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng áp dụng các kỹ năng đó để tăng

Trang 29

hiệu quả và năng suất lao động Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%

- Đổi mới và phát triển đào tạo nghềcho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, sở trường cũng như điều kiện kinh

tế của mình

- Trong giai đoạn 2011 - 2020, huyện đề ra mục tiêu có 60% số người trong độ tuổi lao động qua đào tạo (bằng 60.200 người), trong đó đào tạo nghề cho lao động nông thôn chiếm 30% bằng 25.800 người Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 2.850 người Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề có việc làm tối thiểu đạt 70% Cụ thể:

Dạy nghề nông nghiệp: Dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao

đẳng nghề và dạy nghề dưới 3 tháng

Phương thức dạy nghề: Kết hợp giữa thực hành và lý thuyết, sát gần với thực

tế, đảm bảo dễ gần, dễ hiểu, dễ tiếp thu đối với người lao động

Cơ sở dạy nghề: Thực hiện liên kết đào tạo, sử dụng cơ sở vật chất của các thôn, xã đưa vào sử dụng: trung tâm dạy nghề, trung tâm học tập cộng đồng, nhà văn hóa thôn, các doanh nghiệp trên địa bàn và cơ sở tư nhân nếu có

Dạy nghề phi nông nghiệp: Thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất, nghệ thuật

ảnh, công nghệ thông tin với trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng nghề

Phương thức dạy nghề:

+ Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: Sử dụng đội ngũ giáo viên thỉnh giảng và giáo viên cơ hữu, thực hiện dạy với phương châm cầm tay chỉ việc, kết hợp với hướng dẫn trên mô hình thực tế tại các địa phương, doanh nghiệp liên kết trên địa bàn

+ Đối với dạy nghề trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề: Liên kết đào tạo với các trường Cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận, lựa chọn mở các lớp cao đẳng nghề và trung cấp nghề theo nguyện vọng và nhu cầu đăng ký của người lao động với phương thức tập trung đào tạo tại huyện hoặc gửi đi đào tạo tại các trường nghề

Trang 30

1.3.1.2 Kinh nghiệm chuyển đổi sử dụng đất của huyện Sóc Sơn, thành phố

Hà Nội

Huyện Sóc Sơn là một đầu mối giao thông quan trọng nối liền Thủ đô Hà Nội với các vùng công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn trong khu vực tam giác kinh tế Theo quy hoạch phát triển Thủ đô Hà Nội, Sóc Sơn là một thành phố vệ tinh của Thủ đô lấy sông Hồng làm trung tâm Đó là những điều kiện thuận lợi thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoàinước đặt nền tảng cho việc phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ Quy luật tất yếu của quá trình phát triển này là sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng thu hẹp

Đứng trước tình trạng người dân sau khi phải chuyển đổi đất phần lớn không có việc làm do không có nghề phụ, nhiều năm qua huyện đã tập trung giải quyết giúp đỡ người dân chuyển đổi công việc, nghề nghiệp đảm bảo chính sách phù hợp cho người dân phải chuyển đổi đất Hỗ trợ người dân vay vốn, lập danh sách nhu cầu học nghề của các hộ dân phải chuyển đổi đất, sau đó họ gửi đến các

cơ sở dạy nghề phù hợp Số lao động vào làm tại các doanh nghiệp khoảng 3.000 người

2.500-Vấn đề đào tạo, dạy nghề và giải quyết việc làm là một trong những vấn đề

xã hội được huyện quan tâm hàng đầu Huyện đã tập trung giải quyết, công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động đặc biệt là lao động nông thôn phải chuyển đổi đất

1.3.1.3 Kinh nghiệm chuyển đổi đất của huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

trên địa bàn huyện: Việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất

phi nông nghiệp trên địa bàn huyện diễn ra từ năm 1997 đặc biệt trong giai đoạn

2000 - 2007 Tình trạng thu hồi dồn dập với diện tích khá lớn 1.142 ha, chiếm 33,52% diện tích đất nông nghiệp của huyện, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng nghìn

hộ dân Đặc biệt số hộ bị thu hồi 100% diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 9,54% tổng số hộ bị thu hồi

Trang 31

Từ thực tiễn tác động của vấn việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến việc làm và điều kiện sống của người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn huyện cho thấy:

- Chuyển đổi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện dẫn đến một bộ phận dân cư mất đất sản xuất Điều này làm cho tỷ lệ lao động không có việc làm tăng mạnh từ 6,23% tăng lên 14,23% Đây là vấn đề đáng lo ngại đối với vấn đề lao động, việc làm của người dân trên địa bàn huyện

- Việc sở hữu tiền bồi thường, hỗ trợ đã góp phần thúc đẩy sự phát triển các nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho người dân Tuy nhiên, phần lớn số tiền đền bù được sử dụng cho mục đích xây dựng, sửa chữa nhà cửa, mua sắm đồ dùng cho gia đình,…ít người đầu tư cho học hay chuyển đổi nghề Việc sử dụng tiền bồi thường như vậy sẽ tiềm ẩn những điều bất ổn về thu nhập, điều kiện sống khi những vấn đề xã hội nảy sinh, khi nếp sống hiện tại không phù hợp với khả năng tài chính của họ

- Bên cạnh những tác động tích cực trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp cũng còn những tác động tiêu cực đến điều kiện sống của người dân như vấn đề ô nhiễm môi trường, các tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng Điều này không những đem lại sự bất ổn cho xã hội mà còn có tác động không nhỏ đến suy nghĩ, niềm tin của những người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi

Nhận thức được thực trạng này, trong những năm qua, việc chuyển đổi mục

đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cơ quan chức năng đã chú ý đến vấn đề hỗ trợ tạo việc làm mới cho người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi đã đạt được những kết quả nhất định: UBND thành phố Hà Nội đã đưa ra nhiều chính sách với nhiều hình thức khác nhau nhằm hỗ trợ tạo việc làm cho người dân

có đất nông nghiệp bị thu hồi Trên địa bàn huyện đã có nhiều KCN, khu chế xuất như: Mê Linh Plaza, nhà máy sản xuất ô tô Xuân Kiên, khu đô thị mới Quang Minh,… hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã được xây dựng ngày càng đồng bộ và hiện đại hơn Nhờ đó bộ mặt kinh tế - xã hội của Mê Linh thay đổi nhanh chóng xứng đáng là đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Hà Nội

Trang 32

1.3.2 Bài học rút ra có khả năng áp dụng cho quận Long Biên

1.3.2.1 Bài học thứ nhất:

Chính quyền cấp Trung ương, địa phương cần có cơ chế chính sách rõ ràng, nhất quán trong công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, gắn PTBV trong quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp.Ngân sách nhà nước cần giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề của người dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, cần chú trọng đặc biệt tới tăng dần tỷ trọng đầu tư cho đào tạo nghề dài hạn thay vì đầu tư chú trọng đào tạo nghề ngắn hạn như hiện nay Xác định rõ ràng trách nhiệm của các bên trong hỗ trợ đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp

1.3.2.2 Bài học thứ hai:

Để công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất đạt tính bền vững, hiệu quả, giải quyết được các vấn đề xã hội nảy sinh cần gắn liền với lợi ích của cộng đồng và người dân phải chuyển đổi đất Cần nắm bắt nguyên vọng của người dân, tổ chức tham vấn cộng đồng trước khi tiến hành chuyển đổi đất nông nghiệp Nâng cao sự đồng thuận của người dân đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Bảo đảm việc hỗ trợ được khách quan, công bằng, kịp thời, công khai, hiệu quả và đúng quy định

1.3.2.3 Bài học thứ ba:

Cần tăng cường sự hỗ trợ của nhà nước, trung ương và địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức đào tạo việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu hồi

Các doanh nghiệp, chủ đầu tư cần đề cao trách nhiệm trước người dân phải chuyển đổi đất, ưu tiên tuyển dụng và giải quyết việc làm cho người lao động có đất bị thu hồi; Quy định rõ thời gian sử dụng lao động có đất bị thu hồi để khắc phục tình trạng sa thải lao động; Khi xây dựng các dự án đầu tư phải ghi rõ các khoản chi phí cho đào tạo nghề cho người dân có đất bị thu hồi một cách rõ ràng,

cụ thể, công khai

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ 2012 ĐẾN 2014

2.1 Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và sơ lược tình hình phát triển kinh

tế xã hội quận Long Biên, thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Quận Long Biên nằm ở phía Đông Bắc và là 1 trong 9 quận nội thành của thành phố Hà Nội Toàn quận có 14 đơn vị hành chính Tổng diện tích tự nhiên là 5993,0288 ha Dân số năm 2012 là 199.541 người, mật độ trung bình 3.183 người/km2 Các đặc trưng cơ bản về điều kiện tự nhiên của Long Biên như sau :

Hình 2.1 Bản đồ quận Long Biên

Trang 34

Quận Long Biên có vị trí thuận lợi, là điểm tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ, đường thuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Đông Bắc Những yếu tố trên

là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp cảng sông hiện đại, đáp ứng yêu cầu của các cụm công nghiệp kỹ thuật cao trên địa bàn cũng như quá trình phát triển đô thị hóa, đồng thời tạo được sự giao lưu trong hoạt động kinh tế

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Hòa chung với quá trình hội nhập và phát triển theo cơ chế kinh tế thị trường, trong những năm gần đây kinh tế của quận nền kinh tế của quận đã phát triển với tốc độ khá nhanh và tương đối toàn diện, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội nói chung và của quận nói chung

Giá trị tổng sản lượng các ngành kinh tế năm 2014 của quận Long Biên đạt trên 2.962,35 tỷ đồng Trong đó:

- Công nghiệp - xây dựng cơ bản đạt 1.647,07 tỷ đồng, chiếm 55,6%;

- Thương mại - dịch vụ đạt 1.259,0 tỷ đồng, chiếm 42,5%;

- Nông nghiệp đạt 56,28 tỷ đồng, chiếm 1,90%

Hình 2.2 Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên năm 2014

❖ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của quận đã phát triển với tốc độ khá nhanh và tương đối toàn diện Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất so với cùng kỳ năm 2012 tăng 15,96% Trong đó, Công nghiệp - xây dựng tăng 18,2%; dịch vụ

Trang 35

tăng 24,2%; Nông - ngư nghiệp tăng 5,5% Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp có xu hướng giảm từ 2,1 (năm 2011) xuống còn 1,90 (năm 2014), cơ cấu ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng dần qua các năm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của quận cũng như thành phố Hà Nội Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 -

2014 của quận Long Biên được thể hiện chi tiết trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2010 -2014

Nguồn:Niên giám thống kê Quận Long Biên năm 2104

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa bàn quận Long Biên diễn ra nhanh;

sự ra đời các khu, cụm công nghiệp với quy mô lớn, đòi hòi đáp ứng lớn về mặt bằng tổ chức hạ tầng sản xuất dẫn đến việc đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp

bị thu hẹp do nhường chỗ cho việc phát triển mặt bằng các khu, cụm công nghiệp

Mặt khác, tốc độ đô thị hóa nhanh, kéo theo việc phát triển các khu, cụm công nghiệp là nhu cầu chỗ ăn ở, trường học, y tế Sự đầu tư, xây dựng các khu đô thị mới, chung cư ồ ạt và đồng loạt càng làm diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp lại

để chuyển đổi cho việc thực hiện các dự án xây dựng nhà ở, hạ tầng các khu phụ cận như trường học, bệnh viện, chợ…

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc độ đô thị hóa tăng mạnh là xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung Tuy nhiên, bên cạnh đó lại kéo theo các quan hệ xã hội nảy sinh chưa có giải pháp kịp thời để giải quyết dẫn đến một số bất cập còn tồn tại: Nhu cầu việc làm của người lao động có đất nay không còn đất để sản xuất nông

Trang 36

nghiệp tăng cao nhưng trình độ sản xuất hiện có lại không đáp ứng được đòi hỏi các yêu cầu làm việc trong các khu công nghiệp; chính vì thế, chính sách điều chỉnh việc làm cho người có đất bị thu hồi để chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã có để điều chỉnh nhưng lại không thực hiện được trong thực tiễn Không đáp ứng được các kỹ năng làm việc trong khu, cụm công nghiệp dẫn đến doanh nghiệp sử dụng lao động tuyển dụng người ngoài địa bàn, kéo theo việc tăng số lượng người cư trú, người tại địa bàn lựa chọn những công việc chân tay đơn thuần dẫn đến mất trật tự quản lý, xã hội và cũng là nguyên nhân phát sinh các tệ nạn xã hội từ số lao động thiếu kỹ năng nhưng dôi dư và nhàn dỗi quá nhiều này

2.2 Thực trạng chuyển đổi sử dụng đất trên địa bàn quận Long Biên từ năm

2012 đến năm 2014

2.2.1 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp trên toàn địa bàn quận Long Biên

Theo số liệu điều tra tại bảng 2.2, từ năm 2012-2014, trên địa bàn quận đã triển khai 315 dự án, diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi là 260,94 ha, với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 6.494,25 tỷ đồng Trong đó, có nhiều dự án thu hồi với diện tích lớn như: Dự án khu đô thị sinh thái (Vincom) thu hồi 153,36 ha đất sản xuất nông nghiệp của 3 phường Phúc Lợi, Việt Hưng, Giang Biên, với tổng số tiền bồi thường hồ trợ là 1.988,7 tỷ đồng, dự án Công viên công nghệ thông tin tại phường Phúc Lợi…

Bảng 2.2 Tổng hợp diện tích đất chuyển đổi từ 2012-2014 quận Long Biên

Đơn vị tính: ha

cộng

Trong đó Năm

Nguồn: Ban bồi thường GPMB - quận Long Biên

Trang 37

Qua đó, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông thuận lợi, các khu đô thị được hình thành và là những đô thị kiểu mẫu với quy mô lớn, góp phần thúc đẩy kinh tế của quận phát triển Tuy nhiên, việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp đã có tác động mạnh mẽ đến việc làm và đời sống của người dân Đó là vì, đối với một số hộ gia đình đây là những mảnh ruộng cuối cùng họ bị thu hồi, một số lao động trong độ tuổi 35 trở lên đã lâm vào tình trạng thất nghiệp hoàn toàn

2.2.2 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tại 03 phường thực hiện việc điều tra, khảo sát

2.2.2.1 Khái quát tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp tại 3 phường

Kết quả điều tra tại các phường Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi cho thấy: Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho các hộ gia đình cá nhân tính đến ngày 1/1/2012 là 511,43 ha Từ năm 2012-2014, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cho các dự án với diện tích lớn (228,09 ha), chiếm 87,41% diện tích đất nông nghiệp

bị thu hồi trên toàn quận; phường có diện tích đất sản xuất nông nghiệp thu hồi nhiều nhất là phường Phúc Lợi với diện tích 166,26 ha, phường có diện tích nông nghiệp thu hồi ít là phường Giang Biên với diện tích 7,11 ha Tổng số lượt hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi là 4.758 hộ Phường có số lượt hộ bị thu hồi nhiều nhất là Phúc Lợi (3.689 hộ), phường có số lượt hộ thu hồi ít nhất là Giang Biên (314 hộ) (Bảng 2.3)

Bảng 2.3 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp ở 3 phường (2012-2014)

Đơn vị tính: ha

STT Đơn vị hành chính

Diện tích đất SXNN trước năm 2012

Diện tích thu hồi từ 2012-2014

Diện tích còn lại sau khi thu hồi

Số lượt

hộ bị thu hồi (hộ)

Nguồn: Phòng Kinh tế - quận Long Biên

Trang 38

Sự khác nhau về tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi giữa các phường trong Quận

sẽ đặt ra những vấn đề và khả năng giải quyết khác nhau Do đặc điểm quy hoạch quận Long Biên chỉ tập trung phát triển đô thị, phát triển hạ tầng nên những lao động mất đất nông nghiệp sẽ khó khăn trong việc tạo việc làm từ nguồn đất đai bị thu hồi Đây là vấn đề cần lưu ý đối với mỗi loại đất sử dụng để có thể chủ động khai thác ngay từ khi lập dự án đầu tư xây dựng trên đất bị thu hồi ở các địa phương

Hình 2.3 Diện tích đất NN trước và sau khi chuyển đổi đất tại địa bàn điều tra

2.2.2.2 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp của các hộ điều tra

Tổng số hộ thực hiện điều tra là 100 hộ (Việt Hưng 35 hộ, Phúc Lợi 35 hộ, Giang Biên 30 hộ) Số hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao là 28 hộ (Việt Hưng 15 hộ, Phúc Lợi 13 hộ), chiếm 28%; số hộ bị thu hồi

từ 50 - 70% diện tích đất nông nghiệp được giao là 40 hộ (Việt Hưng 12 hộ, Phúc Lợi 12 hộ, Giang Biên 16 hộ), chiếm 40%; số hộ bị thu hồi dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao là 32 hộ (Việt Hưng 8 hộ, Phúc Lợi 10 hộ, Giang Biên 14 hộ), chiếm 32% (Bảng 2.4)

Tổng số diện tích đất của 100 hộ điều tra trước khi bị thu hồi là 479.192,5

Trang 39

Nhìn chung, thời gian qua đại bộ phận nhân dân thuộc các phường điều tra

đã ý thức được chủ trương công nghiệp hóa, đô thị hóa nên đã đồng tình và ủng hộ việc chuyển đổi đất Tuy nhiên, một số hộ có đất bị thu hồi không chịu nhận tiền bồi thường và bàn giao mặt bằng, tình trạng các hộ tiếp tục canh tác trên đất đã giải tỏa vẫn xảy ra, thực tế trên địa bàn vẫn còn một số diện tích đất của các dự án chưa giải phóng xong mặt bằng

Bảng 2.4 Kết quả điều tra các chỉ tiêu về chuyển đổi đất nông nghiệp

vị

Tổng cộng

Phân theo các phường điều tra

+ Số hộ bị thu hồi trên 70%

Diện tích đất sản xuất nông

nghiệp của các hộ trước khi

Bình quân đất sản xuất nông

Trang 40

2.3 Ảnh hưởng của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tới kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn Quận

2.3.1 Ảnh hưởng đến kinh tế hộ:

2.3.1.1 Ảnh hưởng đến tư liệu sản xuất:

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp thì đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất và không thể thay thế Mất đất là mất đi tư liệu sản xuất cơ bản của nhà nông Việc chuyển đổi đấ để phục vụ phát triển đô thị, phát triển hạ tầng đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân cũng như quỹ đất của khu vực sản xuất nông nghiệp

Qua bảng 2.4 cho thấy, diện tích đất nông nghiệp trước và sau khi thu hồi của các hộ điều tra thay đổi mạnh mẽ

Nhóm I: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một hộ giảm

khẩu và lao động sau khi thu hồi);

Nhóm II: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một hộ giảm

động sau khi thu hồi);

Nhóm III: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một hộ giảm

lao động sau khi thu hồi);

Ngày đăng: 31/01/2021, 23:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2007), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nghị định số 197/2004/NĐ-CP của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nghị định số 197/2004/NĐ-CP của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
3. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ: Về thi hành LĐĐ năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ: Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
7. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn - thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm ở nông thôn - thực trạng và giải pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Đinh Thị Như Trang (2012), Vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại quận Long Biên - Hà Nội, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị, trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại quận Long Biên - Hà Nội
Tác giả: Đinh Thị Như Trang
Năm: 2012
10. Hội khoa học đất Việt Nam- Dự án Enable (2009) Hội thảo Chính sách pháp LĐĐ liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn, 08/05/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách pháp LĐĐ liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn
13. Lưu Song Hà - (2009) - Điều tra điểm tâm lý nông dân bị thu hồi đất làm KCN - Nhà xuất bản từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra điểm tâm lý nông dân bị thu hồi đất làm KCN
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
15. Nguyễn Hữu Đoàn, Nguyễn Đình Hương (2002), Giáo trình kinh tế đô thị, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đô thị
Tác giả: Nguyễn Hữu Đoàn, Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
16. Nguyễn Thị Hải Vân (2005)Việc làm cho người nông dân khi thu hồi đất, Thời báo kinh tế Việt Nam, số ra ngày 13-7-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho người nông dân khi thu hồi đất
17. Nguyễn Văn Nam (2005)Việc làm cho người nông dân hết đất sản xuất, quy hoạch lại nguồn lao động, Thời báo kinh tế Việt Nam, số ra ngày 19-8-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho người nông dân hết đất sản xuất, quy hoạch lại nguồn lao động
18. Nguyễn Kim Thoa (2003) Bàn về chất lượng cuộc sống, Tạp chí Dân số và Phát triển, số 6/2003, Website Tổng cục DS-KHHGĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chất lượng cuộc sống
21. Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Đại Từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 1998
24. Vũ Đình (2010), Giải quyết đời sống của nhân dân diện thu hồi đất ở Đồng Tháp, Tạp chí Cộng sản số 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết đời sống của nhân dân diện thu hồi đất ở Đồng Tháp
Tác giả: Vũ Đình
Năm: 2010
1. Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố Hà Nội (2011), Báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng quý III và nhiệm vụ quý IV năm 2010 Khác
6. Báo Xây dựng (2009), Chính sách bồi thường cho nông dân khi bị thu hồi đất - Cần cải cách triệt để và toàn diện (22/7/2009) Khác
8. Đàm Huy Phường (1995), Đô thị Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
11. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2003) Luật Đất đai năm 2003- NXB chính Chính trị quốc gia 2004, Hà Nội Khác
14. Mai Thị Huyền (2006), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyện Việt Yên, tỉnh BắcGiang Khác
19. Niên giám thống kê quận Long Biên, năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 - Phòng thống kê quận Long Biên Khác
20. Tìm việc cho nông dân mất đất (2005), Báo Hà Nội mới online, số ra ngày 18/5/2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w