Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong nhữngnăm qua đã cơ bản đáp ứng được các mục tiêu, góp phần tích cực vào việcphát triển kinh tế - xã hội của huyện, đặc biệt trong ngành sản
Trang 1Phïng VĂN HẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN VĂN QUAN - TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Tài nguyên & Môi trường
Giáo viên hướng dẫn : KS Đỗ Sơn Tùng
Trang 2Thái Nguyên, năm 2011
Trang 3châm: “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế “ là phương thứcquan trọng giúp học viên sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lýthuyết học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càngnâng cao trình độ chuyên môn của chính mình.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của Ban giámhiệu, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường trường Đại học NôngLâm - Thái Nguyên em được phân công về thực tập tại Phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn Có được kết quả này em xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo Kỹ sư Đỗ Sơn Tùng
là người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp của em, đã luôn hết mình vì
sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đã dạy dỗ chúng em trưởng thành như ngàyhôm nay
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các cô, các anh chị đang công tác tạiPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn đã giúp đỡnhiệt tình để tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận tốt nghiệp của mình.Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã giúp tôi trong suốt quátrình học tập và trong thời gian thực tập
Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mìnhnhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn chế nênchắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết Em rất mong các thầy
cô giáo và bạn bè đóng góp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Ngày 10 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Phùng Văn Hảo
Trang 5Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 26
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệp qua các năm 27
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm 28
Bảng 4.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm 29
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện năm 2010 38
Bảng 4.6: Biến động đất đai của huyện giai đoạn 2006 - 2010 41
Bảng 4.7: Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2006 - 2010 46
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010 .51
Bảng 4.9: Hiện trạng các công trình nằm trong quy hoạch giai đoạn 2006 -2010 .56
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Quan giai đoạn 2006 - 2010 57
Trang 61.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2: Tổng quan tài liệu 3 2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 3
2.1.1 Đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt 3
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội 4
2.1.3 Định nghĩa về quy hoạch đất đai 6
2.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai 7
2.2.1 Cơ sở pháp lý 7
2.2.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.3 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất 8
2.4 Tình hình QHSDĐĐ ở trên thế giới và trong nớc 11
2.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 11
2.4.2 Tình hình qhsdđ ở trong nớc 14
Phần 3: Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 18 3.1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất của huyện 18
3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện 18
3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 -2010 18
3.3.4 Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010 19
3.4 Phơng pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phơng pháp nội nghiệp 19
3.4.2 Phơng pháp ngoại nghiệp 19
3.4.3 Phơng pháp xử lý số liệu 19
Trang 74.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Môi trờng
33
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn 34
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai huyện Văn Quan 34
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Văn Quan 37
4.2.3 Tình hình biến động đất đai của huyện giai đoạn 2006 - 2010 40
4.3.1 Đất nông nghiệp 47
4.3.2 Đất phi nông nghiệp 48
4.3.3 Đất cha sử dụng 50
4.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2006 - 201050 4.4.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất nông nghiệp 52
4.4.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp 53
4.4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất cha sử dụng 55
4.4.4 Đánh giá kết quả thực hiện một số công trình nằm trong phơng án quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010 55
4.4.5 Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Quan - tỉnh Lạng sơn giai đoạn 2006 - 2010 57
4.5 Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010 58
4.5.1 Một số kết quả đạt đợc khi áp dụng quy hoạch vào quản lý và sử dụng đất tại huyện Văn Quan giai đoạn 2006 - 2010 58
Phần 5: Kết luận và đề nghị 61 5.1 Kết luận 61
5.2 Đề nghị 61
Tài liệu tham khảo 63
Trang 8Luật đất đai năm 2003 đã dành 10 điều, từ điều 21 đến điều 30 quy định
về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp
Trong thời gian qua, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng củacông tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và được sự quan tâm chỉ đạo củaĐảng, Chính phủ nên công tác này đã được triển khai rộng khắp trên phạm
vi cả nước
Thực hiện Luật đất đai năm 1993 và các văn bản dưới luật, UBNDhuyện Văn Quan đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Quangiai đoạn 2001 - 2010 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong nhữngnăm qua đã cơ bản đáp ứng được các mục tiêu, góp phần tích cực vào việcphát triển kinh tế - xã hội của huyện, đặc biệt trong ngành sản xuất nôngnghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác có hiệu quả tiềm năng đấtđai Đến năm 2006 thực hiện Luật Đất đai năm 2003, huyện Văn Quan đã lậpĐiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) đến năm 2010 và kế hoạch sửdụng đất kỳ cuối giai đoạn 2006 - 2010
Do quá trình triển khai và thực hiện QHSDĐ đến năm 2010 vẫn bộc lộmột số tồn tại Đặc biệt trong những năm gần đây do QHSDĐ không đáp ứngđược nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, bên cạnh đó nhu cầu sử dụngđất có những đột biến đã làm phá vỡ quy hoạch; tình hình theo dõi, giám sátviệc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt còn nhiều bất cập dẫn đếntình trạng quy hoạch “treo” hoặc chưa điều chỉnh kịp thời những biến động về
sử dụng đất trong quá trình thực thi quy hoạch tại địa phương
Trang 9Mặc dù đến naykỳ kế hoạch sử dụng đất năm năm lần thứ nhất và thứhai đã kết thúc, nhưng việc nghiên cứu, đánh giá, bàn luận việc tổ chức triểnkhai thực hiện quy hoạch đó ra sao, kết quả đạt được thế nào, có những tồn tại
gì, nguyên nhân do đâu, cần phải có giải pháp nào khắc phục, v.v là rất cầnthiết để rút kinh nghiệm một cách đầy đủ và toàn diện cho kỳ kế hoạch sửdụng đất tiếp theo đạt được kết quả cao
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Nhà trường, Banchủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường - trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - KS Đỗ Sơn Tùng em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng
đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010"
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyệnVăn Quan - tỉnh Lạng Sơn, xác định những nội dung đã đạt được và chưa đạtđược trong phương án quy hoạch, trên cơ sở các đánh giá đó đề xuất một sốgiải pháp khắc phục để công tác QHSDĐ thực sự có ý nghĩa
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Các loại tài liệu, số liệu thu thập được phải cần thiết, khách quan trungthực và chính xác
- Bám sát báo cáo QHSDĐ của huyện với tình hình thực địa
- Đánh giá các kết quả đã đạt được và chưa đạt được
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Thông qua việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp em học hỏi được những kinhnghiệm và kiến thức thực tế, hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác này,đồng thời củng cố vốn kiến thức của bản thân, biết cách thực hiện một đề tàikhoa học và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyệnVăn Quan, xác định những tồn tại chủ yếu trong việc thực hiện QHSDĐ,nguyên nhân và những giải pháp khắc phục
Trang 10Phần 2 Tổng quan tài liệu
2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất
2.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các thànhphần của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó Bao gồm: Khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùngvới nước ngầm và khoáng sản nằm trong lòng đất, tập đoàn động - thực vật,trạng thái định cư của con người hiện tại và trong quá khứ để lại
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạtđộng của con người, vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động Vìvậy, đất đai là tư liệu sản xuất (TLSX)
Ngoài ra đất đai còn có các tính chất đặc biệt so với các TLSX khác nh:
Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý trí và nhận thức
của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tựnhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào quá trình lao động sản xuất của xãhội dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành TLSX
Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích (số
lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên địa cầu Các TLSX khác có thểtăng lên về số lượng tuỳ theo nhu cầu của con người
Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng
chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá Các TLSX khác có thể đồng nhất về chấtlượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối do công nghệ quy định)
Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng các TLSX khác, các
TLSX khác tuỳ vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể đượcthay thế bằng TLSX khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn
Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử
dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác) Các TLSX khác có thể
Trang 11được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển tuỳ theo nhu cầu sử dụngcủa con người.
Tính vĩnh cửu: Đất đai là TLSX vĩnh cửu, nếu biết sử dụng hợp lý đặc
biệt là trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại
có thể còn làm cho đất đai tăng tính chất sản xuất (độ phì) cũng nh hiệu quả
sử dụng Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất phụ thuộc vào phương thức
sử dụng Các TLSX khác đều bị hư hỏng dần trong quá trình sử dụng và giảmhiệu Ých sử dụng cuối cùng bị đào thải khỏi quá trình sản xuất
Có thể nói rằng: Đất đai là điều kiện cần thiết để tồn tại và tái sản xuấtcác thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất đaicần có những biện pháp thích hợp để đất đai ngày càng tốt hơn cho các thế
hệ mai sau
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội
Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm:Khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diệntích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiềunằm ngang - trên bề mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn,thảm thực vật cùng với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng
và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hộiloài người
Nh vậy đất đai giữ vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
sản xuất cũng nh cuộc sống của xã hội loài người, như Mác khẳng định: “Lao
động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đối với mỗi
ngành khác nhau thì đất đai có vai trò khác nhau
* Trong các ngành phi nông nghiệp
Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí
để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (cáckhoáng sản) Trong các ngành này việc sử dụng đất không đòi hỏi đến độ phì
Trang 12nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật, các tính chất tự nhiên có sẵn trongđất, mà chủ yếu cần quan tâm đến các tính chất cơ lý, vật lý của đất (đối vớicác công trình xây dựng cơ sở hạ tầng), các nguồn tài nguyên có sẵn tronglòng đất (với các ngành khai khoáng) Bên cạnh đó đặc điểm kiến tạo địahình, cảnh quan thiên nhiên đã cung cấp cho con người cơ hội để thưởngthức, giải trí nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.
* Trong các ngành nông - lâm nghiệp
Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất,đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động trong quá trình sảnxuất như: cày, bừa, xới xáo) và công cụ lao động hay phương tiện lao động(sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luônliên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.Đất đai đóng vai trò to lớn là tham gia trực tiếp trong quá trình tạo nênchất lượng sản phẩm Chất lượng hàng nông sản phụ thuộc trực tiếp vào đất phìnhiêu, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên sẵn có trong đất Đấtđai đóng vai trò tích cực trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, là điềukiện vật chất cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động và phương tiệnlao động
Sự khác biệt về tính chất hoá học của đất, địa hình đã hình thành nên cácvùng chuyên canh với các sản phẩm nông sản khác nhau Trong sản xuấtnông nghiệp, đất là cơ sở của sự sống và phát triển của cây trồng, là nơi nuôisống thực vật, là giá đỡ cho mọi cây trồng sinh trưởng và phát triển, cây trồng
có thể sống trên đất là nhờ có đất và độ phì nhiêu
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hìnhthành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, cácthành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sửdụng đất
Phương thức và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng, có thể chia theo 3nhóm mục đích sau:
Trang 13- Lấy TLSX và tư liệu sinh hoạt từ đất đai để thoả mãn nhu cầu sinh tồn
và phát triển
- Dùng đất đai để làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt động
- Đất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởngthụ tinh thần
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm chomối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục củacon người trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến huỷhoại môi trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sửdụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu Với sự phát triểnkhông ngừng của sức sản xuất, công năng của đất đai cần được nâng cao theohướng đa dạng, nhiều mức độ, để truyền lại lâu dài cho các thế hệ sau
2.1.3 Định nghĩa về quy hoạch đất đai
Để thực hiện một phương án QHSDĐĐ (quy hoạch sử dụng đất đai) hoànthiện thì cần thiết phải nắm rõ được khái niệm, bản chất, nội dung của quyhoạch đất đai
Quy hoạch là việc xác lập một trật tự nhất định bằng những hoạt độngnhư: Phân bổ, bố trí, sắp xếp tổ chức đất đai tạo ra những điều kiện nhất địnhcho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau
QHSDĐĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử dụng vàquản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả nhất thông qua việc phân
bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như mét TLSX, nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai, bảo vệ môi trường
Như vậy, thực chất của QHSDĐĐ là quá trình hình thành các quyết địnhnhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi Ýchcao, thực hiện đồng thời chức năng là: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai vàđưa ra các biện pháp sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu hiện tại tương thíchvới điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
Việc lập quy hoạch nhằm làm các nhiệm vụ cơ bản:
Trang 14+ Xác định sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước vềđất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninhlương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh Là điều kiện tiền đề cho xây dựng vàthực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
+ Tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí,tránh trường hợp chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đấtnông, lâm nghiệp
+ Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực như tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoạiđất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môitrường đất
2.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai
2.2.1 Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật Đất đai;
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường v/v hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;
- Thông tư 19/2009/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc hướng dẫn, lập điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường, về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện được phê duyệt;
- Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được phêduyệt;
- Các nghị quyết, báo cáo của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND huyện
Trang 15về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 10 năm tới, số liệu thống kê, kiểm kê từnăm 2006 - 2010.
Trang 16- Các tài liệu điều tra cơ bản ở địa phương, thông tin liên quan đến sử dụng đất.
2.2.2 Cơ sở thực tiễn
Kết quả đạt được trong công tác đổi mới của Đảng và Nhà nước ta đã và đangtạo ra cho nền kinh tế đất nước có bước phát triển với những thay đổi đáng kể Từmột nền kinh tế kế hoạch chuyển sang nền kinh tế hàng hoá, vận hành theo cơ chế thịtrường, định hướng xã hội chủ nghĩa, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xuhướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp Cùng với đó sự gia tăng dân số sẽ tạo áp lựclớn đối với đất đai, đặc biệt ở khu vực có mật độ dân số cao
Đất đai là tài nguyên không thể tái tạo được trong nhóm tài nguyên hạnchế không chỉ ở Việt Nam, tổng diện tích tự nhiên là: 32.898.733 ha Trongđó: Nhóm đất phi nông nghiệp là 1.782.612 ha; Nhóm đất nông nghiệp có19.788.349 ha; Nhóm đất chưa sử dụng có 11.327.772 ha Về diện tích tựnhiên, nước ta có quy mô trung bình xếp thứ 59 trên thế giới, nhưng dân sốđông thứ 13, nên bình quân diện tích trên đầu người chỉ bằng 1/7 mức bìnhquân của thế giới, nên việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan tới các ngành, cáclĩnh vực Vì vậy đòi hỏi các cấp, các ngành phải thường xuyên xây dựngphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp trên địa bàn mình quản
lý và phù hợp vớ từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội Mặc dù công tácquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đề cập khi luật đất đai 1998 ra đời,song đến nay việc thực hiện công tác này vẫn còn những hạn chế Hầu hết cácđịa phương vẫn chưa xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrên địa bàn mình quản lý, do đó hiệu quả phương án không cao, còn nhiềuhạn chế, đất đai sử dụng không theo quy hoạch
2.3 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại QHSDĐĐ Tuynhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như: nhiệm vụđặt ra đối với quy hoạch; số lượng và thành phần, đối tượng nằm trong quy hoạch;phạm vi lãnh thổ quy hoạch cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch
Trang 17Thông thường hệ thống QHSDĐĐ được phân loại theo nhiều cấp vị khácnhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai từ cao xuốngthấp, từ tổng thể đến chi tiết.
Hệ thống QHSDĐĐ có các loại hình: quy hoạch phân bổ sử dụng đất và QHSDĐĐ.
* Quy hoạch sử dụng đất đai: mang tính chất định hướng, loại hình quy
hoạch này được chia ra thành quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai theo lãnhthổ hành chính và quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo ngành
- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo lãnh thổ ở các dạng sau:
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cả nước
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp tỉnh
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp huyện
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã
- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất theo ngành gồm:
+ Quy hoạch đất nông lâm nghiệp
+ Quy hoạch đất khu dân cư
+ Quy hoạch đất chuyên dùng
*Quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng
Trong đó đối tượng QHSDĐ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên.Tuỳ thuộc vào cấp vị hành chính, QHSDĐĐ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khácnhau và được thực hiện theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, chỉnh từ dưới lêntrên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô vàbước sau chỉnh lý bước trước
QHSDĐĐ cụm và vùng trọng điểm thường không nằm trọn vẹn trong mộtđơn vị hành chính, do đặc thù của sản xuất chuyên môn hoá, do điều kiện tự
Trang 18nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực có những đặc tính riêng hoặc đơn thuần chỉ doyêu cầu phát triển tổng hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
Quy hoạch theo ngành dựa trên kết quả điều tra, đánh giá khả năng thíchnghi của đất mà phân cho các ngành sử dụng và định hướng cho con người sửdụng đất phù hợp với đặc điểm từng ngành để mang lại hiệu quả cao hơn.QHSDĐĐ theo ngành và theo lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Trên cùng một địa bàn lãnh thổ luôn luôn tồn tại nhiều ngành mặc dù mỗingành có một mục đích sử dụng đất khác nhau Các ngành có thể quy hoạchđộc lập với nhau, song mỗi ngành đều phải dựa vào đặc điểm lãnh thổ, sựphân dị lãnh thổ là cơ sở để các ngành căn cứ vào đó làm quy hoạch, cũngchính vì thế mà cùng một ngành có thể có nội dung quy hoạch khác nhau trênvùng, lãnh thổ khác nhau Do đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố lực lượng
và sự phát triển các ngành mà mỗi dạng quy hoạch theo lãnh thổ hành chính
có thể bao hàm toàn bộ hoặc một số dạng quy hoạch theo ngành
Việc QHSDĐĐ được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 10 năm, 5 nămdựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Kế hoạch sử dụng đất cũng đượcphân cấp theo lãnh thổ hành chính và theo ngành nhưng cần có sự kết hợpchặt chẽ và đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Bao quát được toàn bộ đất đai phục vô cho nền kinh tế quốc dân(không phụ thuộc vào cơ cấu quản lý cũng như hình thức trực thuộc)
- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn
- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn cả nước,trong các ngành và trên địa bàn từng lãnh thổ
- Đạt hiệu quả trên cả 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính phải cụthể hoá các mục tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành và cả nướccùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể của địa phương và các vấn đề cụ thểcủa từng chủ sử dụng đất
Trang 192.4 Tình hình QHSDĐĐ ở trên thế giới và trong nước
2.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
Công tác quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai đã được tiến hành từ lâu ởnhiều nước trên thế giới Xuất phát từ những mô hình nông trang đa canh cácquốc gia tiến bộ đã sớm nhận thức được vai trò cũng như hiệu quả của việc xâydựng mô hình quản lý, sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học dựa trên cơ sởtiến bộ của TLSX QHSDĐĐ được đưa ra để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đó.Trong những năm gần đây công tác QHSDĐĐ được hầu hết các nướctrên thế giới quan tâm Việc thực hiện cũng được tiến hành thường xuyên, liêntục giữa các kỳ kế tiếp, năm kế tiếp Càng ngày QHSDĐĐ càng khẳng định vịthế của mình trong nền kinh tế quốc dân ở một số nước như Pháp, Mỹ, Nga nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất không chỉ đặt lên vai các cấp lãnh đạo màcòn trên vai trực tiếp các chủ sử dụng đất bởi lẽ nó không chỉ liên quan tớicấp lãnh đạo mà phần lớn đất đai tập trung ở những người sử dụng đất dướidạng các trang trại Trong quá trình đổi mới công tác QHSDĐĐ ở một sốnước đã đem lại những thành tựu đáng kể trong việc phát triển kinh tế của đấtnước
* Quy hoạch đất đai ở Hoa Kỳ
Quy hoạch sử dụng đất đai của họ khá hiệu quả với những phương thứcquản lý khác biệt
Từ góc độ quản lý đất đai và quy hoạch phát triển, phi tập trung hoá
được thể hiện trong mô hình quản lý hành chính và lãnh thổ như sau: Thứ
nhất, chính phủ liên bang và các bang khác không có bất cứ một quyền hạn
nào đối với đất đai tại địa phương, trừ một số đất đai do chính quyền liênbang quản lý Nếu chính phủ liên bang muốn duy trì, xây dựng mới, hoặc mởrộng trụ sở văn phòng hoặc các cơ sở quân sự liên bang trên đất địa phươngnào thì phải xin phép địa phương đó và phải đóng thuế theo quy định của địa
phương như bất cứ một công ty tư nhân nào Thứ hai, nhìn tổng quát liên
bang, các bang và các quận là các đơn vị ổn định theo nghĩa ranh giới của
Trang 20chúng không có biến động từ vài trăm năm nay, nhưng các thành phố và thịtrấn giáp nhau trong từng hạt có thể sát nhập với nhau qua trưng cầu dân ý ởcác điểm dân cư có liên quan.
Đó là phương thức QHSDĐĐ có hiệu quả của Hoa Kỳ nhằm phục vụcho việc tổ chức lãnh thổ, phân bổ và phát triển lực lượng sản xuất trên phạm
vi cả nước, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đất đai của từng đơn vị sử dụngđất, từng nông trang cũng như các đơn vị sản xuất nông nghiệp
* Quy hoạch ở Liên Xô ( cũ)
Sau khi cuộc cách mạng vô sản thành công Liên Xô cũ và các nướcĐông Âu tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội, một trong những nhiệm vụhàng đầu đặt ra là xoá bỏ khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Sau mộtthời gian xây dựng và phát triển theo quy hoạch, đời sống văn hoá vật chất ởnông thôn không cách xa so với thành thị Đây là thực tế chứng tỏ lý luận vàthực tiễn trong vấn đề quy hoạch ở các nước này là một thành công lớn
Theo A Condukhop và A Mikhalep phần thiết kế quy hoạch nông thôndựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế, văn hoá xã hội Quátrình thực hiện được quy hoạch phải giải quyết một loạt các vấn đề sau:
+ Quan hệ giữa khu dân cư và vùng sản xuất, khu vực canh tác
+ Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài
+ Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật
+ Việc bố trí hài hoà cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý, đảm bảo sựthống nhất trong tổng thể kiến trúc
+ Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, sân thể thao )tạo nên được môi trường sống lành mạnh
+ Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãncác nhu cầu của con người
Quan điểm quy hoạch nông thôn của A.Mikhalep và A.Condukhop đãthể hiện nội dung: Mỗi vùng dân cư, làng, xã có một vùng trung tâm gồm cáccông trình công cộng và nhà ở có dạng giống nhau có nông trang viên Đến
Trang 21giai đoạn sau trong các công trình quy hoạch nông thôn của G.Deleur vàI.Khokhon đã đưa ra sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thổ các huyện gồm 3 cấptrung tâm:
+ Trung tâm của huyện
+ Trung tâm thị trấn của tiểu vùng
+ Trung tâm của làng xã
Trong thời kỳ này, địa bàn nông thôn của Liên Xô chia các trung tâmtheo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm củalàng xã Quy hoạch nông thôn đã khai thác triệt để mặt bằng tổng thể các nhà
ở, khu sản xuất, khu văn hoá được bố trí hợp lý theo kiểu tổ chức quy hoạch
đô thị Nhà ở được xây dựng thành những khu vực với những lô đất rộng rãitheo một thiết kế chung thống nhất và xây dựng theo hệ thống quản lý nhànước, bố trí không gian rộng rãi theo thiết kế chung, không gây lộn xộn Đây
là những thành công của Liên Xô trong quy hoạch nông thôn Nước ta cầnnghiên cứu học tập cho phù hợp với bước đi đô thị hoá nông thôn trong điềukiện cụ thể trong nước
* Quy hoạch ở Thái Lan
Đặc điểm nông thôn Thái Lan cũng như các nước Đông Nam á khác đều
có những nét chung như nông thôn Việt Nam Việc học hỏi đúc rút kinhnghiệm trong công tác quy hoạch nông thôn là rất cần thiết
Trong những năm gần đây Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xâydựng quy hoạch nông thôn nhằm phát triển kinh tế ổn định đời sống xã hội.Quy hoạch để thực hiện các công trình kinh tế - xã hội của Hoàng gia TháiLan, các dự án phát triển đã xác định vùng nông thôn chiếm một vị trí quantrọng về kinh tế chính trị của nước này Thái lan đã đầu tư cho việc xây dựng
hệ thống lưới giao thông phục vụ sản xuất nối các khu sản xuất với khu chếbiến và thị trường tiêu thụ Quá trình quy hoạch nông thôn tại các làng xã đãđược xây dựng theo mô hình và nguyên lý hiện đại mới, khu dân cư được bốtrí tập trung, khu trung tâm làng, xã là nơi xây dựng các công trình phục vụ
Trang 22công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm ở khu vực vòng ngoài.Kết quả là sau 6 năm thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt được sự tăngtrưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ tầng,
hệ thống giao thông phát triển, dịch vụ công cộng được nâng cao, đời sốngnhân dân ngày càng được nâng cao
Từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn quy hoạch nông thôn ở các nướckhác nhau cho thấy: Muốn phát triển nông thôn ổn định phải có quy hoạch hợp lý,khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và giaothông hoàn thiện, xây dựng trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế,văn hoá và tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh đô thị để phát triểnnông thôn mới văn minh hiện đại song vẫn giữ được nét truyền thống văn hoá Tóm lại, QHSDĐĐ hiện nay đã và đang trở thành một công việc khôngthể thiếu để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội mỗi nước và nó đang từngbước khẳng định vị trí của mình trong các chiến lược phát triển kinh tế
2.4.2 Tình hình qhsdđ ở trong nước
2.4.2.1 Tình hình QHSDĐ ở Việt Nam
* Thời kỳ trước Luật Đất đai 1993
Trước những năm 80, QHSDĐĐ chưa được coi là công tác của ngànhquản lý đất đai mà chỉ được đề cập tới nh một phần của quy hoạch phát triểnngành nông - lâm nghiệp
Từ năm 1981 đến 1986, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ V, các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chươngtrình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở Việt Nam đếnnăm 2000 Trong sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đếnvấn đề sử dụng đất đai và được tính toán tương đối có hệ thống để khớp với
cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh, các xã của huyện nênbước đầu đã đánh giá được hiện trạng tiềm năng và đưa ra các phương hướng
sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000
Trang 23Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993 do nền kinh tế của nước tađang đứng trước những khó khăn và thử thách của nền kinh tế thị trường nêncông tác QHSDĐ cũng chưa được xúc tiến như Luật Đất đai đã quy định Tuyvậy, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, công tác QHSDĐcấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Vì vậy, đây là mốcđầu tiên đánh dấu công tác triển khai QHSDĐ cấp xã trên phạm vi cả nước.
* Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai 1993 đến nay
Tháng 7/1993 Luật Đất đai sửa đổi được công bố Trong luật này cácđiều khoản nói về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cụ thể hơnLuật Đất đai năm 1987
Từ năm 1993 đến nay, Tổng cục Địa chính đã triển khai thực hiện quyhoạch đất đai toàn quốc giai đoạn 1996 - 2010 Dự án quy hoạch này đã đượcChính phủ thông qua và Quốc hội phê chuẩn tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa
9 Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng quy hoạch đất đai của các bộ, ngành
và các tỉnh
Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hành chính đã được tiến hành ở hầu hếtcác tỉnh và thành phố trong cả nước
Ngày 12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra Công văn số 1814/CV - TCĐC
về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cùng với các hướng dẫn kèmtheo về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày 01/10/2001 Chính phủ ban hành Nghị định 68/NĐ - CP của Chínhphủ về việc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính.Ngay sau đó Tổng Cục Địa chính đã ban hành thông tư 1842/2002/TT -TCĐC ngày 01/11/2001 kèm theo quyết định số 424a, 424b Thông tư2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/2/2001 để hướng dẫn các địa phương thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 68/NĐ - CP
Ngày 01/7/2004 Luật Đất đai mới (Luật Đất đai 2003) chính thức có
hiệu lực Luật đã quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, “Quy
Trang 24hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai”.
Tại Mục II từ điều 21 đến điều 30 Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể
về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày 09/02/2004 Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị số 05/2004/CT TTg về việc thi hành Luật Đất đai 2003
-Ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ - CP
về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003
Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trương ban hành Thông tư30/2004/TT - BTNMT về việc hướng dẫn, lập điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày 13/08/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quyđịnh bổ sung về QHSDĐ, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Ngày 02/11/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số19/2009/TT - BTNMT về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm đinhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tuy đã có nhiều văn bản hướng dẫn về QHSDĐ, nhưng ở nước taQHSDĐ mới thực hiện chủ yếu ở mức độ khái quát, mang tính định hướng,còn thiếu quy hoạch chi tiết; Phương pháp và quy trình thực hiện QHSDĐcòn nhiều bất cập, đặc biệt chưa có quy trình QHSDĐ mang tính đặc thù đốivới đô thị; Sự phối hợp giữa QHSDĐ với các quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa đồng bộ, đặc biệt là quyhoạch chi tiết đô thị Vì vậy, chất lượng và tính hiệu quả QHSDĐ được đánhgiá thấp, QHSDĐ “treo” còn tồn tại phổ biến
2.4.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc,
có đường biên giới giáp với nước bạn láng giềng Trung Quốc Cùng với tiếntrình của đất nước trên con đường phát triển đi lên CNH, HĐH đất nước và
Trang 25hội nhập kinh tế quốc tế, Lạng Sơn đã và đang trở thành một trung tâm trungchuyển hàng hóa, dịch vụ mũi nhọn của khu vực, cùng với đó là các dự ánđầu tư vào Lạng Sơn ngày càng nhiều, dân cư thành thị ngày càng tăng mạnh.Điều này đã gây áp lực lớn cho đất đai Nhận thức được vấn đề này UBNDtỉnh đã phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành lập và chỉ đạo thựchiện quy hoạch sử dụng đất trong toàn tỉnh để nhằm sử dụng đất một cách cóhiệu quả nhất Đến nay tất cả các huyện, xã trong toàn tỉnh đều đã tiến hànhlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn và từng năm Tuy Kếtquả đạt được chưa cao nhng đã giảm bớt được phần nào áp lực đối với đất đai
và đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội
Trang 26Phần 3 đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng sử dụng đất đai so với
QHSDĐĐ tại huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quá trình thực hiện và kết quả thựchiện QHSDĐ của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu từ ngày 10/01/2011 đếnngày 10/05/2011
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất của huyện
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Điều kiện kinh tế
- Điều kiện xã hội
3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện
3.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai
3.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
3.3.2.3 Tình hình biến động đất đai của huyện giai đoạn 2006 - 2010.
3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 -2010
3.3.3.1 Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2006 - 2010
3.3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn
2006 - 2010
Trang 273.3.4 Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010
3.3.4.1 Một số kết quả đạt được khi áp dụng quy hoạch vào quản lý và
sử dụng đất tại huyện Văn Quan giai đoạn 2006 - 2010.
3.3.4.2 Những tồn tại chủ yếu trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp nội nghiệp
- Thu thập các loại tài liệu, số liệu cần thiết từ UBND huyện và phòngTài nguyên và Môi trường huyện để phục vụ cho việc nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp
- Điều tra bổ sung, đối soát bản đồ với thực địa nhằm có được nhữngthông tin chính xác nhất
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh, thống kê, xử lý số liệu thông thường theo quyđịnh của ngành
Trang 28Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp: Huyện Văn Lãng
- Phí Đông giáp: Huyện Cao Léc
- Phía Nam giáp: Huyện Chi Lăng
- Phía Tây giáp: Huyện Bình Gia và huyện Bắc Sơn
Huyện Văn Quan có tổng diện tích tự nhiên là 55028,23 ha (Kiểm kê 2010).Nơi rộng nhất từ Đông sang Tây là 27,5km, từ Bắc xuống Nam là 25km.Huyện có đường quốc lộ 1B và tỉnh lộ 279 chạy qua với tổng chiều dài 50
km Với vị trí đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hànghóa, dịch vụ với các huyện bạn, thúc đẩy phát triển các hoạt động thương mại
- du lịch trên địa bàn huyện
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Văn Quan là huyện miền nói của tỉnh Lạng Sơn, có độ cao trung bìnhkhoảng 400m so với mực nước biển Địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắtmạnh bởi các dãy núi đất, núi đá vôi xen kẽ các thung lũng nhỏ và nghiêng dần từphía Tây Nam - Đông Bắc Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi những núi đá vôi dốcđứng, hang động và khe suối ngang dọc… gây trở ngại, hạn chế đến sản xuất vàgiao thông đi lại của nhân dân trong huyện, mặt khác, cũng là thuận lợi cho huyệntrong việc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng…
Trang 29Địa hình bị chia cắt mạnh gây hạn chế trong sản xuất nông nghiệp cũng nhưtrong lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, việc quy hoạch bố trícác khu công nghiệp, khu chuyên canh sản xuất hàng hóa, khu đô thị, khu dân cưgặp nhiều khó khăn.
4.1.1.3 Khí hậu - thời tiết
Huyện Văn Quan nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có haimùa rõ rệt, mùa hạ nóng Èm mưa nhiều, mùa đông khô hanh, Ýt mưa
Nhiệt độ trung bình năm là 21,70C
Lượng mưa trung bình năm là 1500mm Do sự phân bố lượng mưa khôngđều gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông vào mùa mưa và hạnhán vào mùa khô
Độ Èm không khí bình quân 81,5%
Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam, vùng không bịảnh hưởng của gió bão nên thích hợp cho phát triển cây dài ngày, đặc biệt làcây ăn quả
Lượng bốc hơi bình quân năm là 811 mm
Số giờ nắng trung bình năm là 1.466 giê
Nhìn chung khí hậu của huyện có nhiều thuận lợi cho phát triển nông lâmnghiệp Tuy nhiên do biên độ nhiệt dao động giữa các mùa lớn, mùa khô kéo dài,chế độ mưa tập trung đã gây nên những biến hiện tượng hạn hán, xói mòn trên đấtdốc, mùa đông lạnh có sương muối
4.1.1.4 Thủy văn, sông ngòi
Văn Quan có hệ thống sông suối khá dày đặc và phân bố khá đồng đều,
có 2 con sông lớn chảy qua:
- Sông Kỳ Cùng: Bắt nguồn từ xã Bát Xa cao 1 166 m ở huyện Đình Lập,
chảy qua huyện Cao Lộc đến huyên Văn Quan Trên chiều dài huyện sông cóchiều dài khoảng 35km Từ Nà Kiểng đến Điềm He sông chảy theo hướngĐông - Tây, từ Điềm He đến hết ranh giới huyện, sông chảy theo hướng Nam
- Bắc Chế độ dòng chảy lớn, về mùa mưa thường xuất hiện lũ
- Sông Thà Lải: Bắt nguồn từ vùng núi phía Nam huyện có độ cao 523m,
chảy theo hương Tây Nam - Đông Bắc qua các xã Tri Lễ, Lương Năng, XuânMai, Vĩnh Lại hợp với sông Kỳ Cùng ở Pắc Làng với chiều dài khoảng 50km
Trang 30Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có mạng lưới khe suối khá dày, nhưng
so địa hình phức tạp, dòng chảy nhỏ nên hiệu Ých sử dụng nước không cao
Có thể nói ở tất cả các xã trong huyện, cần phải có sự can thiệp thích hợp vàtốn kém ở một chừng mực nào đó thì nguồn nước mới đem lại hiệu quả kinh tếcao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phát triển
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Qua điều tra khảo sát đất huyện Văn Quan gồm có các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất Feralit: Nhóm đất này chiếm khoảng 93,47% tổng diện tích
đất tự nhiên, gồm có các loại sau:
+ Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: Chiếm khoảng 61,54% đất đaihiện có Loại đất này để trồng rừng, trồng hồi và cây ăn quả
+ Đất đỏ vàng trên đá sét: Chiếm 14,24% tổng diện tích đất đai toànhuyện Phân bố chủ yếu ở xã Trấn Ninh, Hòa Bình, Tràng Phái Loại đất nàyđược sử dụng để phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
+ Đất nâu đỏ trên sản phẩm phong hóa đá vôi: Chiếm 10,15% diện tíchđất, được phân bố rải rác ở các xã tiểu vùng 1 như Thị trấn Văn Quan, xãKhánh khê, Tràng Các, Tràng Sơn, Bình Phúc và ở các xã tiểu vùng 2 nhưViệt Yên, Vân Mộng, Hòa Bình và xã Lương Năng ở tiểu vùng 3 Một số diệntích đất này đã được dùng để trồng hồi, rừng và cây ăn quả
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Chiếm 7,5% tổng diện tích đất đai.Loại đất này sử dụng trồng 1 đến 2 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa, 1 vụ màu tùy vàokhả năng nước tưới của từng vùng
+ Đất vàng xám trên đá mác ma axít: Chiếm 5,7% tổng diện tích đất đai,phân bố rải rác ở các xã Song Giang, Văn An, Vĩnh Lại,… Loại đất này sửdụng để trồng lúa màu nhưng năng suất không cao
- Nhóm đất sản phẩm dốc tụ: Chiếm khoảng 0,83% tổng diện tích đất tựnhiên, phân bố ở nhiều xã trong huyện Loại đất này được sử dụng để trồngmàu hoặc 2 lúa
Còn lại là đất sông suối, núi đá
Trang 31Nhìn chung đất của huyện có độ phì nhiêu từ trung bình đến khá, có tầngdày đất khá, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, trồng các câylâu năm (cây ăn quả, chè, hồi…).
* Tài nguyên nước
Văn Quan là một huyện có nguồn nước ngầm và nước mặt kháphong phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhândân trong huyện
- Nguồn nước mặt: Huyện có 2 con sông lớn chảy qua là sông Kỳ Cùng vàsông Thà Lải chảy qua với tổng chiều dài 85 km, ngoài ra còn có các hệ thống khesuối cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện
- Nguồn nước ngầm: Qua điều tra khảo sát cho thấy trữ lượng nướcngầm của huyện khá phong phó, chất lượng tương đối tốt, tuy nhiên do địahình là các đồi núi cao nên việc khai thác nguồn nước gặp nhiều khó khăn
* Tài nguyên rừng
Diện tích đất rừng của huyện Văn Quan tương đối lớn Theo số liệu kiểm
kê đất đai năm 2010 Diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 37.051,14 ha,chiếm 67,33% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trong đó bao gồm:
Trang 32- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 8.543,65 ha, chiếm 15,53% tổng diện tích.
- Đất rừng sản xuất: Diện tích 27.446,49 ha, chiếm 49,88% tổng diện tích
- Đất rừng đặc dụng: Diện tích 1.061,00 ha, chiếm 1,93% tổng diện tích
* Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện đã phát hiện được trên 25 mỏ và điểm có thể khaithác khoáng sản là Barit, Bôxit, chì, vàng và vật liệu xây dựng
Theo tài liệu báo cáo tổng kết dự án điều tra cơ bản của Viện khoa học
và công nghệ Việt Nam (năm 2003) đã xác định được 2 điểm quặng Barit tạiBản Hấu, Nà Chanh (xã Tràng Phái) với trữ lượng 166.000 tấn Một số điểmquặng Bôxit, tại xã Tràng Phái, Tân Đoàn, Tri Lễ, Tú Xuyên Điểm đá ốp láttại xã Tân Đoàn, Tràng Phái, Yên Phúc, Văn An… và các mỏ đá vôi có ởnhiều nơi đặc biệt là dọc theo tuyến quốc lộ: 1B, tỉnh lộ 279, 240
* Tài nguyên nhân văn
Hiện nay huyện có 24 đơn vị hành chính (23 xã và 1 thị trấn), gồm nhiềudân tộc chung sống nh: Tày, Nùng, Kinh,… với nhiều bản sắc dân tộc
Trong thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước dưới sự lãnh đạo củaHuyện ủy, HĐND và UBND huyện, toàn Đảng, toàn quân và toàn dân huyện
đã phát huy truyền thống đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, khắc phục mọi khókhăn nên đã đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa và giữvững an ninh, trật tự an toàn xã hội
Với lợi thế là vùng có nhiều cảnh quan đẹp (các hang động Krast) vànhiều di tích lịch sử văn hóa (quê hương nhà cách mạng Lương Văn Tri, hồBản Nầng…), khí hậu trong lành, cùng sự phát triển của giao thông, kết hợpvới bản sắc văn hóa dân tộc sẽ la tiềm năng cho ngành du lịch của huyện
4.1.1.6 Thực trạng môi trường
Văn Quan là một huyện miền núi, công nghiệp chưa phát triển, môitrường thiên nhiên trong lành Địa bàn có nhiều sông, suối, hồ đập và nhiềukhu vực trong huyện vẫn còn nhiều nét tự nhiên tạo nên những điều kiện cảnhquan thuận lợi cho phát triển du lịch, dưỡng bệnh, nghỉ ngơi
Hiện tượng xói mòn, rửa trôi làm giảm độ phì nhiêu của đất, hạn hán xảy
ra đã gây ra sự cạn kiệt nước của các dòng sông, suối vào mùa khô và mực
Trang 33nước ngầm giảm dần Đến mùa mưa, lũ lụt, sạt lở thường xảy ra gây thiệt hạihoa màu, cây trồng, vật nuôi
Nguyên nhân của hiện tượng này chủ yếu là do khai thác tài nguyên rừng
và khoáng sản chưa thực sự gắn liền với đầu tư phục hồi tài nguyên và môitrường, diện tích rừng trong những năm gần đây có tăng mạnh nhưng chấtlượng rừng còn hạn chế
Cùng với việc phát triển mạnh về sản xuất nông nghiệp, là việc bổ sungnhiều loại hóa chất, thuốc trừ sâu trên đồng ruộng đã tác động xấu tới môitrường, ảnh hưởng đến cuộc sống và sản xuất của người dân
Từ những vấn đề trên cho thấy cùng với việc tăng cường khai thác cácnguồn lợi một cách tối đa nhằm phát triển kinh tế - xã hội thì việc đầu tư táitạo, bảo vệ cảnh quan môi trường phải tương xứng với mức độ đầu tư khaithác và yêu cầu đảm bảo cho phát triển bền vững là điều hết sức cần thiết
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý Nhànước, kinh tế tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Văn Quan nói riêng đã cóbước phát triển rõ rệt Kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quânđạt trên 10,63%/năm Huyện Văn Quan là một huyện miền núi nên nền kinh
tế huyện đặt trọng tâm phát triển vào nông, lâm nghiệp, đồng thời cũng từngbước hình thành những nền tảng cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, các ngành nghề thủ công truyền thống và đô thị cho những năm kếtiếp Tình hình phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện trong bảng 4.1
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiềuhướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn làngành kinh tế chủ lực của địa phương, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn còn chậm Cụ thể tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tếđược thể hiện trong bảng 4.1
Trang 34Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế
2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
1 Dân sô trung bình Người 55.008 54.698 54.420 54.141 54.324
2 Tỷ lệ phát triển dân sô % -0,52 -0,56 -0,51 -0,51 0,90
3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 10,00 11,00 11,50 10,50 11,25
+ Công nghiệp và TTCN % 17,00 18,90 20,00 20,50 21,50 + Thương mại, dịch vụ % 34,00 35,00 36,50 38,00 39,00
5 Tổng giá trị (giá hiện hành) Tỷ đ 304,776 338,313 375,575 415,010 435,475
6 GDP bình quân năm đầu
Trang 35chưa cao, chưa hình thành các vùng sản xuất hàng hóa Tình hình sản xuấtmột số cây trồng và chăn nuôi được thể hiện chi tiết ở trong hai bảng sau.
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệp qua các năm
TT trồng, vật Cây
nuôi
chỉ tiêu ĐVT
Năm
2006 Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Trang 36(Nguồn số liệu: Tổng kết số liệu huyện Văn Quan thời kỳ 2006 -2010)
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm
T
T vật nuôi
ĐV T
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
đã áp dụng song song giữa trồng rừng và bảo vệ rừng
* Ngành công nghiệp
Trang 37Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng trưởng nhanh Sảnphẩm chủ yếu là: Quặng kim loại, cát sỏi, đá các loại, chế biến gỗ…
Ngành công nghiệp phát triển chủ yếu là công nghiệp khai thác, côngnghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất Công nghiệp khai thác mỏ quặngtrên địa bàn huyện chủ yếu là khai thác mỏ quặng trên địa bàn các xã TràngPhái, Tú Xuyên, Tri Lễ, Tân Đoàn,… Công nghiệp khai thác vật liệu xâydựng nh khai thác đá trên địa bàn các xã: Tân Đoàn, Tràng Phái, Yên Phúc,Văn An…
Trang 38* Ngành dịch vụ - thương mại
Hoạt động thương mại - dịch vụ có bước phát triển khá, đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân, các mặt hàng chínhđược cung cấp kịp thời, đầy đủ Các hoạt động tài chính, tiền tệ đã tích cựckhai thác các nguồn thu, đảm bảo cân đối ngân sách, tập trung đầu tư cho cácnhu cầu thiết yếu và các công trình trọng điểm
Một số ngành dịch vụ chủ lực của huyện là thương mại, dịch vụ, kháchsạn, nhà hàng, vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc, tài chính và ngân hàng Cơcấu ngành thương mại - dịch vụ dần chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế, từ33,69% năm 2005 lên 39,0% năm 2010
4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Dân sè: Qua tổng hợp biến động dân số của huyện từ năm 2005 đến nay
ta thấy tỷ lệ phát triển dân số của huyện thấp và biến động không ổn định, đặcbiệt là tỷ lệ phát triển dân số cơ học Dân số năm 2006 là 55.008 người, năm
2010 là 54.324 người Tình hình biến động dân số, tỷ lệ nam, nữ, tổng số laođộng qua các năm được thể hiện trong bảng 4.4
Bảng 4.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm
vị tính
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
1 Tổng số nhân khẩu Người 55.00
8
54.69 8
54.42 0
54.14 1
54.32 4
6
27.49 2
27.31 1
27.12 9
27.22 1
2
27.20 6
27.10 9
27.01 2
27.10 3
12.21 2
12.37 7 12.53 3