Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Văn Chấn nói chung và xã Nậm Lành nói riêng, sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số đã và đang gây áp lực lớn trong quá trình sử dụ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Đình Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng các phòng, ban của nhà trường và địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tại trường, trong đó đặc biệt là thầy giáo Ths Nguyễn Đình Thi - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban Địa chính - Xây dựng và Môi trường xã Nậm Lành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Nậm Lành
Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Bàn Tòn Khoa
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Phân bổ diện tích các loại cây trồng theo bảng thông kê đất đai hàng năm
của xã 21
Bảng 4.2: Thống kê gia súc, gia cầm xã năm 2014 21
Bảng 4.3: Biểu phân bố dân số theo thành phần dân tộc 23
Bảng 4.4: Hiện trạng các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã Nậm Lành 24
Bảng 4.5: hiện trạng công trình thủy lợi của xã Nậm Lành 2014 25
Bảng 4.6: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 29
Bảng 4.7: Diện tích cơ cấu sử dụng đất trước và sau quy hoạch của xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 32
Bảng 4.8: Hiện trạng sử dụng các loại đất nông nghiệp xã Nậm Lành năm 2014 39
Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Nậm Lành Năm 2014 40
Bảng 4.10: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của xã Nậm Lành đến năm 2020 Error! Bookmark not defined Bảng 4.11: Kết quả biến động diện tích đất đai xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 43
Bảng 4.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SDĐ trong quy hoạch SDĐ giai đoạn 2010 - 2014 xã Nậm Lành 46
Bảng 4.13: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 50
Bảng 4.14: Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án trong giai đoạn quy hoạch 2010 -2014 xã Nậm Lành 52
Bảng 4.15: Kết quả thực hiện việc thu hồi đất trong quy hoạch giai đoạn 2010 - 2014 54
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2010 – 2014 57
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Yêu cầu của đề tài 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Đất đai, tư liệu sản xuất đặc biệt 4
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội 4
2.1.3 Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 5
2.1.4 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 7
2.1.5 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 8
2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và trong nước 9
2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta 11
2.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Điều tra sơ bộ về tình hình cơ bản của xã Nậm Lành 16
3.3.2 Kế hoạch quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 16
3.3.3 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn giai đoạn 2010 - 2014 16
Trang 63.3.4 Đánh giá kết quả thực hiên quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Nậm Lành
giai đoạn 2010 - 2014 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 16
3.4.2 Phương pháp phân tích, thống kê 17
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh 17
3.4.4 Phương pháp điều tra đã ngoại bổ sung 17
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái 18
4.1.1 Điều kiện tư nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20
4.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 22
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, môi trường và áp lực đối với việc sử dụng đất 27
4.2 Kế hoạch quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 28
4.3 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 31
4.3.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 31
4.3.2 Sơ lược tình hình quản lý đất đai của xã Nậm Lành 35
4.4 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại 38
4.4.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 38
4.4.2 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Error! Bookmark not defined 4.5 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 41
4.5.1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 41
4.6 Kết quả thực hiện việc thu hồi đất 53
Trang 74.7 Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn
2010 - 2014: 56
4.8 Những tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014, nguyên nhân và giải pháp khắc phục 58
4.8.1 Những tồn tại chủ yếu trong việc thực hiện quy hoạch 58
4.8.2 Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 58
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1.Kết luận 61
5.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con người Đất là sản phẩm của thiên nhiên đã trao tặng cho con người, là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp Đất đai là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ cấu kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Nhận thấy tầm quan
trọng của đất đai Mác đã khái quát rằng: “Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh
ra của cải vật chất”
Khi xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho đất đai ngày càng chịu áp lực nặng nề hơn, nhu cầu về đất ở cho các hoạt động phục vụ con người ngày càng tăng trong khi quỹ đất của chúng ta lại có giới hạn Nước ta với 3/4 diện tích là đồi núi nên việc khai thác và sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn, phần diện tích đất bằng thì nhỏ, việc sử dụng còn chưa hợp lý, chồng chéo thiếu khoa học nên hiệu quả chưa cao Do vậy, vấn đề quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai
là vấn đề cấp thiết hiện nay
Trong quá trình CNH - HĐH, nhu cầu về đất đai trong xã hội ngày một tăng, biến động về đất đai ngày càng nhiều Do vậy, công tác quản lý và sử dụng đất đai
đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, đưa ra những chính sách nhằm sử dụng đất đai một cách bền vững và có hiệu quả cao
Quy hoạch sử dụng đất đai có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất của các lĩnh vực một cách hợp lý trên cơ sở dự báo nhu cầu phát triển của các lĩnh vực
và định hướng phát triển kinh tế của từng vùng cũng như toàn lãnh thổ Đồng thời quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nông nghiệp nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, phát huy ngành và lãnh thổ, hạn chế sự chồng chéo tránh gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm nghiêm trọng quỹ đất trong nông nghiệp
Trang 9Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Văn Chấn nói chung và
xã Nậm Lành nói riêng, sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số đã và đang gây áp lực lớn trong quá trình sử dụng đất đai Nắm rõ được tình hình địa phương, UBND huyện Văn Chấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND xã Nậm Lành đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2020 Trong quá trình thực hiện quy hoạch đã tạo ra những chuyển biến lớn, kinh tế phát triển, cơ sở
hạ tầng được nâng cấp và làm mới phục vụ tốt cho phát triển sản xuất và đời sống Tuy vậy cũng phát sinh nhiều vấn đề nằm ngoài phương án quy hoạch đặc biệt là trong giai đoạn những năm gần đây Để việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn sau tốt hơn các giai đoạn trước là nội dung quan trọng
Chính vì vậy được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
sự giúp đỡ của UBND xã Nậm Lành, huyện Văn Chấn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của thầy Th.s Nguyễn Đình Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2014”
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2014 nhằm thấy được sự hợp lý và chưa hợp lý của phương án quy hoạch, đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt từ đó
đề xuất các giải pháp khắc phục
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra, phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
- Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đất
- Đánh giá kết quả thực hiên quy hoạch sử dụng đất
- Đề xuất các biện pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn
Trang 101.4 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập được phải khách quan, chính xác, trung thực
- Từ kết quả nghiên cứu phải đưa ra được những nguyên nhân của tồn tại, khó khăn từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
1.5 Ý nghĩa của đề tài
- Tìm hiểu, nắm vững được các kiến thức thực tế về Luật đất đai và công tác QHSDĐ, có được những kinh nghiêm thực tế, củng cố và hoàn thiện thêm kiến thức
đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định được những tồn tại chủ yếu
trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Đất đai, tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người, tồn tại ngoài ý muốn của con người và ngay từ thời kỳ sơ khai thì con người đã biết sử dụng đất để phục vụ cho đời sống của mình: Để ở, để sản xuất… Với xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao thì đất đai chiếm vị trí hàng đầu, nó không những cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp điều kiện cần thiết để hưởng thụ, đồng thời đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con
người Vì vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất đặc biệt”
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, cùng với sự bùng nổ về dân số thì vấn đề
về đất đai luôn được chú trọng và quan tâm hàng đầu Đặc biệt riêng với Việt Nam dân số sống bằng sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao thì vấn đề sử dụng đất đai hợp lý và khoa học là rất cần thiết
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế
xã hội
Nói về vai trò của đất đai đối với sản xuất, Mác khẳng định “Lao động không
phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ, lao động chỉ là cha của cải vật chất, còn đất là mẹ”
Đất đai là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, tuy nhiên vai trò của đất đai với các ngành là khác nhau
Trang 12- Đối với ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các khoảng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm và độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất sẵn có trong đất
- Đối với các ngành nông lâm nghiệp: Lao động là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (cày, bừa, xới…).Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ tới độ phì nhiêu và quá trình sinh học của đất
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được hình thành trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất
Trong quá trình CNH - HĐH đất nước cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa người với đất ngày càng căng thẳng, đòi hỏi con người cần có biện pháp sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả
2.1.3 Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
* Khái niệm:
Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có tính chất đặc trưng Từ đó đưa ra các giải pháp định vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định Cụ thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học hợp lý và hiệu quả
Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất, quy hoạch không nằm ở khía cạnh kỹ thuật cũng không chỉ thuộc về hình thức pháp lý mà còn nằm ở bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một “Tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn với phát triển kinh tế - xã hội
Trang 13Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất
- Tính kinh tế : Nhằm khai thác triệt để tiềm năng đất đai
- Tính kỹ thuật: Các tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật
- Tính pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật
Như vậy: “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối tái phân phối quỹ đất của cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất khác gắn liền trên mảnh đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”
* Các loại hình quy hoạch:
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên cơ sở hoặc căn cứ chung nhất
+ Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch
+ Số lượng thành phần nằm trong quy hoạch
+ Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch
Đối với nước ta, Luật đất đai năm 1993 (Điều 16, 17, 18) quy định: Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành
Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ có các dạng sau:
+ Quy hoạch sử dụng đất cả nước
Trang 14Hiện nay, một số ngành đã triển khai lập quy hoạch sử dụng đấy đai của ngành mình như :Ngành nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… Nhưng tiến hành còn chậm
Hai loại quy hoạch này có liên quan chặt chẽ với nhau Các ngành tuy có khác nhau về mục đích sử dụng đất nhưng đều được phân bố trên cùng một lãnh thổ
cụ thể nào đó (tức là trên một lãnh thổ tồn tại nhiều ngành)
Do đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố lực lượng sản xuất và sự phát triển của các ngành mà mỗi dạng quy hoạch theo lãnh thổ hành chính có thể bao hàm toàn bộ hoặc một số dạng quy hoạch theo ngành
2.1.4 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Trong quá trình CNH - HĐH ở nước ta, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp dịch vụ - nông nghiệp đã và đang gây áp lực càng lớn với đất đai nên vấn đề làm quy hoạch là hết sức bức xúc và cần được quan tâm hàng đầu Thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng để mang lại lợi ích cao, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp với bảo vệ đất đai và môi trường được thể hiện như sau:
- Sử dụng đất đai hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một cách
kỹ thuật tập trung thâm canh
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, khai thác đất đai một cách hợp lý dựa trên nguyên tắc không gây ô nhiễm môi trường Đối với nước ta thì vấn
đề quy hoạch càng trở nên quan trọng Với diện tích 3/4 là đồi núi, khí hậu biến đổi theo mùa lũ lụt nhiều thì việc lập quy hoạc chi tiết phải phù hợp với từng vùng sao cho diện tích đất đai được sử dụng là lớn nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao mà không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường
Trang 15Vậy quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất đai
và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong qúa trình
sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
Nội dung và phương pháp nghiên cứu tổ chức sử dụng đất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tập quán sản xuất của địa phương Cần nắm rõ đặc điểm đó để đưa ra những phương hướng sử dụng đất tốt nhất, phù hợp nhất, khoa học nhất
2.1.5 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Đảng và nhà nước ta luôn luôn quan tâm, chú trọng tới vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai để nhằm sử dụng hợp lý quỹ đất, giúp người dân yên tâm sản xuất, đưa đất nước phát triển đi lên trong thời đại CNH -HĐH hiện nay
Sự quan tâm của Đảng thể hiện ngay trong hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật và các nghị định hướng dẫn thi hành luật Những văn bản này là cơ sở pháp luật cho các cấp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại chương
II điều 18 khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản
lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”
- Luật đất đai năm 1993 tại điều 2 cũng nêu rõ “Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý”
- Luật đất đai 2003, tại chương II mục 2 quy định
Điều 21: Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 22: Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 23: Nội quy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 24: Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 25: Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 16Điều 26: Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 27: Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 28: Công bố quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất
Điều 29: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Do vậy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thống nhất trong cả nước mà vẫn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng thì các cấp lãnh đạo cần phải căn cứ vào các quy định của Nhà nước về thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều này đã khẳng định tính pháp chế của nhà nước ta trong việc quản lý và sử dụng đất đai
2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiều năm trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát triển QHSDĐ luôn
là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng đóng vai trò quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản xuất, đặc biệt là trong quá trình sản xuất nông nghiệp
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đề ra các biện pháp bảo vệ
sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao
Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý làm tăng hiệu quả sản xuất của xã hội
Trang 17Ở Liên Xô (cũ), theo A.Condukhop và Amikhalop phần thiết kế xây dựng quy hoạch nông thôn dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội quá trình thực hiện QH phải giải quyết được những vấn đề sau:
- Quan hệ giữa khu vực dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác
- Quan hệ giữ khu dân cư với giao thông bên ngoài
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý, đảm bảo sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc
- Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, khu vực vui chơi giải trí như sân vận động ) tạo nên được môi trường sống, trong lành, yên tĩnh
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãn các nhu cầu của con người
Đến giai đoạn sau trong các công trình quy hoạch nông thôn của G.Deleur và Ikhokhon đẵ đưa ra sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thổ các huyện gồm 3 cấp trung tâm:
- Trung tâm của huyện
- Trung tâm thị trấn của tiểu vùng
- Trung tâm của xã
Trong thời kỳ này, trên địa bàn nông thôn của Liên Xô chia cấp trung tâm theo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm làng xã QH nông thôn đã khai thác triệt đề mặt bằng tổng thể các nhà ở, khu sản xuất, khu văn hoá được bố trí hợp lý theo kiểu tổ chức quy hoạch đô thị Nhà ở được chia vùng với những
lô đất tăng gia nhỏ và xây dựng theo hệ thống quản lý nhà nước, bố trí không gian rộng rãi theo thiết kế trung, không gây lộn xộn Đây là những thành công của Liên Xô trong quy hoạch nông thôn
Ở Thái Lan, trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng lớn trong xây dựng QH nông thôn để phát triển kinh tế, ổn định xã hội Thái Lan đã có sự đầu tư tương đối lớn cho việc xây dựng hệ thống mạng lưới giao thông phục vụ sản xuất, nối liền các khu sản xuất với khu chế biến và thị trường tiêu thụ Quá trình QH nông thôn tại các làng xã được xây dựng theo các mô hình và nguyên lý hiện đại mới
Trang 18khu dân cư được bố chí tập trung, trung tâm làng xã là nơi xây dựng các công trình công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm trong khu vực vòng ngoài
Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm, Thái Lan đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đề có cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông phát triển, dịch vụ công cộng nâng cao, đời sống nông thôn được cải thiện không ngừng
Ở Philippin, có 3 cấp lập quy hoạch đó là cấp quốc gia sẽ hình thành phương hướng chỉ đạo chung, cấp vùng và cấp huyện, quận sẽ chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất các nghành và quan hệ của các cấp lập quy hoạch đồng thời Chính phủ cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất có thể tham gia vào việc lập quy hoạch ở các cấp như chương trình tái giao đất, việc thực thi các đồ án quy hoạch đất công cộng, các khu vực đất dân cư nhưng phải đảm bảo tuân theo những quy định của pháp luật
Điều đó cho thấy nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luật chặt chẽ trong việc sử dụng và quản lý đất đai
Ở Trung Quốc, công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm và chú trọng Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững Đặc biệt là mạng lưới giao thông,
ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đất chuyên dùng đất ở
đô thị với quy trình rất hiện đại và khoa học Chính vì vậy, ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế của Trung Quốc phát triển rất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nền kinh tế phát triển trên thế giới
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta
Trang 19Song song với sự phát triển đi lên của đất nước, thì vấn đề quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Dù ở mức
độ nào thì nhìn chung mục tiêu là nâng cao đời sống vật chất tinh thần cũng như bảo
vệ môi trường sinh thái cho nhân dân
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam được tiến hành trên khắp phạm vi lãnh thổ Phương án quy hoạch là 10 năm, kế hoạch là 5 năm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, của từng vùng trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện kinh tế - xã hội và thế mạnh của từng vùng
Trải qua nhiều năm thực hiện quy hoạch tổng thể trên phạm vi rộng thì bộ mặt vùng nông thôn Việt Nam đã biến đổi rõ rệt: Nông nghiệp được phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, các làng nghề truyền thống được khôi phục, kinh tế, dịch
vụ đã được phát triển góp phần đưa Việt Nam từ nước phải nhập khẩu lương thực thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới
2.2.2.2 Thời kỳ trước luật đất đai năm 1993:
Ở thời kỳ này công tác quy hoạch được biết đến một cách rất sơ lược, chủ yếu tập trung vào phát triển ngành nông nghiệp - lâm nghiệp phục vụ phong trào hợp tác hoá với phương châm sử dụng tối đa tài nguyên đất Song do nôn nóng, sự hiểu biết còn hạn chế nên tính khả thi của phương án còn thấp
Từ năm 1987 đến trước luật đất đai năm 1993 công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ sở pháp lý quan trọng, thể hiện ngay trong hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định:
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân; Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo
quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Tuy
nhiên ở giai đoạn này chúng ta đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách của nền kinh tế thị trường hàng hoá, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn nên công tác quy hoạch vẫn chưa thực hiện một cách sát sao, triệt để Song công cuộc đổi mới
ở nông thôn diễn ra sâu sắc, xoá bỏ chế độ hợp tác xã chuyển sang giao đất, cấp đất
Trang 20cho từng hộ gia đình Có thể nói đây là một mốc đánh dấu công tác triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên toàn quốc
2.2.2.3 Từ luật đất đai năm 1993 đến nay:
Giai đoạn này công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp, hầu hết các tỉnh, thành phố, huyện, xã đã lập xong quy hoạch cho đơn vị mình đến năm 2010, phù hợp với quy hoạch tổng thể của cả nước và định hướng phát triển kinh tế xã hội
Từ khi luật đất đai năm 2003 ra đời, công tác đất đai được triển tiến hành rất chặt chẽ, vai trò của đất đai ngày càng được khẳng định, đời sống của nhân dân khá lên Nhưng để đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi công tác quản lý đất đai nói riêng Chủ tịch nước ký sắc lệnh số 23/2003/LCTN ngày 12/2/2003 công bố Luật đất đai năm 2003 và được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2004 đồng thời ban hàng kèm theo các văn bản dưới luật : Các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP về việc thi hành luật đất đai năm 2003
- Thông tư 30/2004/TT-BTNM về việc lập và điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Luật đất đai năm 2003 quy hoạch rõ nội dung về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của từng cấp Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, kế hoạch
sử dụng đất là 5 năm, UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho địa phương mình
Ngoài ra, để thuận lợi cho công tác quản lý đất đai thì căn cứ vào mục đích
sử dụng đất, đất đai được chia làm 3 loại:
Trang 212.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Căn cứ Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phất triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dụng nông thôn xã mới
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 05/3/2010 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 22- Thông tư 13/2009/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch
sử dụng đất
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch
- Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của UBND tỉnh Yên Bái về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thời kỳ 2011 - 2020
- 28 Quyết định phê duyệt Đồ án quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020 của UBND huyện Văn Chấn cho 28 xã trên địa bàn huyện Văn Chấn
* Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch 3 loại rừng huyện Văn Chấn
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Nậm Lành
- Đồ án quy hoạch và bản đồ quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã của 28 xã
- Báo cáo chính trị, nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ II nhiệm kỳ 2005 -
2010 của Đảng bộ xã Nậm lành
- Báo cáo của UBND xã Nậm Lành về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014
- Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2011 - 2020
- Các nguồn tài nguyên của địa phương
Trang 23
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng
đất của xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2014 3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Đề tài thực hiên trên địa bàn xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn -
tỉnh Yên Bái
- Thời gian: từ ngày 05/2/2015 đến ngày 30/4/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra sơ bộ về tình hình cơ bản của xã Nậm Lành
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực đối với đất đai
3.3.2 Kế hoạch quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 3.3.3 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Nậm Lành-huyện Văn Chấn giai đoạn 2010 - 2014
-Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014
- Sơ lược tình hình quản lý đất đai của UBND xã Nậm Lành
3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014
- Những tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Phương pháp này dùng để thu thập tài liệu, số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu
Trang 24- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng
- Điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao động thực trạng phát triển các ngành kinh tế, cơ sở hạ tầng
- Tài liệu về phương án sử dụng đất đai của xã Nậm Lành giai đoạn 2005 - 2010
- Tài liệu về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai của xã Nậm Lành giai đoạn
2010 - 2014
- Tài liệu về kế hoạch sử dụng đất đai của xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2015
3.4.2 Phương pháp phân tích, thống kê
Các tài liệu, số liệu được thống kê theo hệ thống các bảng biểu có liên quan tới chuyên đề nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả tốt Đồng thời có thể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý, chuyển đổi các số liệu từ phức tạp sang đơn giản tổng quát
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh
Phương pháp này được tiến hành sau khi đã thu thập thống kê đầy đủ các tài liệu số liệu cần thiết Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá so sánh các dữ liệu để rút
ra nhận xét về mặt thuận lợi khó khăn từ đó đa ra các giải pháp khắc phục, phương pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng
3.4.4 Phương pháp điều tra đã ngoại bổ sung
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được trong các phòng ban, tiến hành điều tra dã ngoại bổ sung nhằm thống nhất các tài liệu số liệu đã thu thập được Phát hiện và bổ sung những thiếu sót những chêng lệch giữa thực tế và tài liệu thu thập
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu
Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất Các tài liệu, số liệu đã thu thập đòi hỏi cần chọn lọc loại bỏ những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp lý, có cơ sở khoa học
và đúng với tình hình thực tế ở địa phương
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
4.1.1 Điều kiện tư nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý:
Xã Nậm Lành là một xã vùng cao, nằm ở phía tây của huyện Văn Chấn có tổng diện tích tự nhiên 7877,85 ha, ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Gia Hội
- Phía Nam giáp hai xã Nghĩa Sơn và xã Túc Đán của huyện Trạm Tấu
- Phía Đông giáp hai xã Sơn Lương và Thị Trấn Nông Trường Liên Sơn
- Phía Tây giáp xã Nậm Búng
4.1.1.2 Địa hình địa thế:
Địa hình của xã khá phức tạp, vùng núi cao thoải dần từ phía Bắc xuống phía Nam, qua các hoạt động kiến tạo từ lâu đời đã hình thành nên hệ thống của nhiều dãy núi trẻ có sườn dốc từ 300 đến 400 độcao trung bình từ 1000 - 2000m Địa hình
bị phân cắt bởi nhiều thung lũng vừa và hẹp tạo ra các tiểu vùng khí hậu đa dạng với những cánh đồng bậc thang trải dài theo triền suối nhỏ ở độ cao trung bình từ
400 - 500m
- Nơi có địa hình cao nhất: 2500m
- Nơi có địa hình thấp nhất: 400m
4.1.1.3 Khí hậu thủy văn:
Xã Nậm Lành mang đặc điểm chung khí hậu của vùng Tây Bắc là khí hậu nhiệt gió mùa, phân làm hai mùa rõ rệt
+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến hết tháng 10, mùa này nóng ẩm mưa nhiều, mưa
tập trung vào các tháng 6 - 7 - 8 chiếm 80 - 90 tổng lượng mưa của cả năm Đặc biệt đầu năm thường hay có dông kèm theo mưa đá với tần xuất 1 - 2 trận/ năm
Trang 26+ Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với đặc điểm thời tiết
khô hanh, ít mưa, có sương mù về ban đêm và buổi sáng sớm Sương muối xảy ra theo chu kỳ không ổn định ( 2 - 3 năm xuất hiện 1 - 2 ngày có khi có 4 - 5 ngày) vào trung tuần cuối tháng 12 hoặc tháng 1
- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình hàng năm 220C, nhiệt độ tối cao trung bình là 320 C, nhiệt độ tối thấp trung bình là -10C, -3 0C
- Chế độ mưa: nhiệt độ trung bình hàng năm của xã là 1.635mm, lượng mưa tập trung vào 6 - 7 - 8 trong mùa mưa, vào tháng 7 - 8 mưa tập chung nhiều gây ra những cơn lũ ống dẫn đến xói mòn đất, sạt lở làm thiệt hại tới sản xuất của nhân dân
- Chế độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình trong năm của xã là 86%
- Chế độ gió: Chịu ảnh hưởng của gió mùa làm thiệt hại hoa màu Do điều kiện khí hậu không thuận lợi nên hàng năm chịu ảnh hưởng của mưa đá, sương muối
*Thủy văn
Khu vực trung tâm xã là nơi hợp lưu của dòng suối Nậm Kịp và suối Tà Lành và một số con suối nhỏ khác hình thành dòng chảy dọc xã có lưu lượng lớn, ngoài ra còn có các con suối nhỏ
- Dòng chảy mùa mưa chiếm 65 - 75% lượng mưa năm, mùa khô cạn( tháng
10 - 5 năm sau) chỉ chiếm 25 - 35% lượng mưa năm
+ Lũ sớm: vào tháng 4 - 5 thường có 1 - 2 trận lũ với biên độ nhỏ
(50-250mm), cá biệt có những năm có lũ sớm lại là trận khá lớn trong năm
+ Lũ giữa mùa: Vào tháng 7 - 8 thường có 5 - 6 trận lũ có biên độ lớn
(500-1500mm) gây xói mòn, sạt lở, bồi lấp diện tích láu mùa và đoa dọa khu dân cư xung quanh
Với đặc điểm thủy văn như vậy, muốn khai thác được tài nguyên nước phục
vụ sản xuất và đời sống thì việc xây dựng, nâng cấp các hạng mục ưu tiên đầu tư thủy lợi, cụm cung cấp nước sinh hoạt
4.1.1.4 Địa chất và thổ nhưỡng:
Nhìn chung đất ở xã được hình thành trên nhiều loại đá mẹ trong đó chủ yếu
là đá vôi và đá biến chất Tầng đất mặt bình quân dày 40 - 50cm, do quá trình tác
Trang 27động xói mòn, rửa trôi nên hàm lượng các chất dinh dưỡng còn ở mức trung bình, đất nghèo mùn và ngày càng có xu hướng bị chua Thực tế các nồng độ ion sắt, nhôm tự do trong đất ruộng còn rất cao làm cho độ pH có xu hướng giảm
Thành phần cơ giới đất ruộng gồm đất thịt mẹ, đất cát pha, đất thịt nặng pha sét và một số đất lầy thụt
- Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014, xã Nậm Lành có 7877,85 ha đất chia thành các loại đất cụ thể:
+ Đất nông nghiệp 7714,91 chiếm 97,93% trong đó đất sản xuất nông nghiệp
1634,95 ha chiếm 20,75%, đất lâm nghiệp 6078,76 ha chiếm 77,16%, đất nuôi trồng thủy sản 1,2 ha chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên
+ Đất phi nông nghiệp: 70,24 ha chiếm 0,9%, trong đó đất ở 21,35 ha chiếm
0,27%, đất chuyên dùng 22,52 ha chiếm 0,28%
+ Đất chưa sủ dụng: 92,70 ha chiếm 1,17%, trong đó đất núi đá chưa sử dụng
47,43ha chiếm 0,60%, đất đồi núi chưa sử dụng 43,27 ha chiếm 0,5%
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế:
Trong những năm qua nền kinh tế của xã Nậm Lành đã có bước phát triển đáng
kể Tổng sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm đạt 1475,6 tấn tăng 20% so với kế hoạch đề ra Thương mại dịch vụ đã có những bước tiến rất lớn, tổng doanh thu bán lẻ hàng năm ước đạt 4 - 5 tỷ đồng, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cũng có bước phát triển, tổng giá trị sản xuất của ngành năm 2014 ước đạt 3 tỷ đồng tăng 1 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng của khu
vực kinh tế thương mại - dịch vụ Cơ cấu các ngành kinh tế có sự chuyển dịch như sau:
- Năm 2010 cơ cấu các ngành kinh tế như sau:
+ Nông nghiệp chiếm 92%
+ Dịch vụ, thương mại chiếm 8%
- Đến cuối năm 2014 cơ cấu các ngành được chuyển dịch như sau:
+ Nông nghiêp chiếm 86%
Trang 28+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 2%
+ Dịch vụ, thương mại chiếm 12%
Sản lượng (tấn)
(Nguồn do UBND xã cung cấp)
Chăn nuôi: Xã chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình thể hiện cụ thể ở bảng
số liệu 4.2
Bảng 4.2: Thống kê gia súc, gia cầm xã năm 2014
Trang 29* Lâm nghiệp
Là địa bàn thuộc khu vực vùng cao của huyện Văn Chấn có diện tích đất lâm nghiệp tương đối lớn 6078.76 ha ( chiếm 77.16% diện tích tự nhiên) Những năm gần đây được sự hỗ trợ cấp trên từ các chương trình dự án lớn diện tích rừng trên địa bàn người dân cũng đang thường xuyên được UBND xã chú trọng phát triển hàng năm nhân dân trong xã trồng từ 25 đến 30 ha rừng sản xuất
b Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng
Xã Nậm Lành năm 2014 trên địa bàn xã có 26 hộ sản kinh doanh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Tổng giá trị sản xuất năm 2014 ước đạt 2 - 3 tỷ đồng Các ngành sản xuất chủ yếu là sản xuất đồ mộc, các sưởng chế biến lâm sản, nhân dân trong xã đã giải quyết một số công ăn việc làm cho số lao động sẵn có của địa phương
c Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ
Trong thời gian vừa qua được sự quan tâm của lãnh đạo huyện và nhà nước
đã đầu tư xây dựng quy hoạch khu trung tâm cụm xã, điểm dân cư tập chung tạo điều kiện thuận lợi đển nhân dân buôn bán, giao lưu trao đổi những mặt hàng lương thực, thực phẩm, hàng nông sản của địa phương Đáp ứng đầy đủ những mặt hàng thiết yếu đởi sống sinh hoạt của bà con
4.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Trang 30chủ yếu lao động bằng nghề nông nghiệp, đời sống nhân dân còn rất nhiều khó khăn, sản phẩm hàng năm chủ yếu của vùng là từ nông nghệp như: lúa, sẵn, đậu, đỗ, quế và chăn nuôi gia súc, gia cầm,… Do đó tổng thu nhập bình quân đầu người còn thấp ≈ 10tr đồng/ người/ năm
Phân bố dân số theo thành phần dân tộc được tổng hợp qua bảng 4.3
Bảng 4.3: Biểu phân bố dân số theo thành phần dân tộc
(Nguồn: UBND xã Nậm Lành cung cấp)
Hiện trên địa bàn xã có tất cả 7 thôn bản, gồm: Thôn Giàng Cài, Tà Lành, Ngọn Lành, Tặc Tè, Nậm Cài, Nậm Kịp, Nậm Tộc
Địa bàn trung tâm xã gồm 2 thôn Tặc Tè, Giàng Cài, Tà Lành nơi tập trung các
cơ quan chính trị, văn hóa Và cũng là địa bàn tập trung nhiều dân cư sinh sống nhất
Dân cư của xã chủ yếu phân bố dọc các tuyến đường, ngành nghề chủ yếu là nông nghiệp và dịch vụ
Hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng đang ngày một hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
- Đường vào UBND xã 8 km
- Đường đi các thôn 18 km
Trang 31Hiện trạng các tuyến giao thông trên địa bàn xã Nậm Lành được tổng hợp
qua bảng 4.4(theo số liệu của cán bộ giao thông, thủy lợi xã)
Bảng 4.4: Hiện trạng các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã Nậm Lành
Các công trình giao thông chính
Hiện trạng Dài
(km)
Rộng (m)
Diện tích (ha)
Đường từ Quốc lộ 32 vào bản trong Nậm Kịp 3 5 1,5
b Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi của xã đang ngày càng được đầu tư nâng cấp để đảm bảo phục vụ tốt hơn nhu cầu sản xuất của ngượi dân với tổng diện tích 115,95 ha, thể hiện qua bảng 4.5
Trang 32Bảng 4.5: hiện trạng công trình thủy lợi của xã Nậm Lành 2014
Tên công trình
Hiện trạng năm 2014
Số lượng công trình
Năng lực tưới (ha)
Diện tích tưới thực tế
Tỷ lệ tưới
so với năng lực công trình (%)
Số tuyến mương
Chiều dài kênh mương (km)
Kênh mương đã được kiên
cố (km)
Kênh mương chưa được kiêm cố (km)
Trang 33Qua bảng 4.5 cho ta thấy tổng toàn xã có 15 công trình thủy lợi với tổng số 28km kênh mương trong đó có 11,5km đã được kiên cố hóa còn 16,5km chưa được kiến cố hóa chính vì vậy chưa đáp ứng được nhu cầu cấp nước cho sản xuất
Trên địa bàn xã có một cơ sở y tế tuyến xã có 8 giường bệnh Công tác khám
và điều trị cho được quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt, công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo Thường xuyên giám sát dịch tễ, phát hiện sớm những ca bệnh và ngăn chặn kịp thời không cho dịch lớn xảy
ra Trong năm 2014 trạm y tế đã thăm khám cho 656 lượt bệnh nhân, trong đó chuyển lên tuyến trên 264 người và điểu trị ngoại trú cho 392 người
Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (KHGD): Hoàn thành công tác tổng điều tra dân số và nhà ở theo kế hoạch của huyện Tổ chức tư vấn, tuyên truyền chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGD Công tác chăm sóc sức khỏe, bảo vệ trẻ em luôn được quan tâm trú trọng
e Cơ sở văn hóa
- Toàn xã có tổng 7/7 nhà văn hóa với diện tích 0.15 ha nhăm đảm bảo cho cộng đồng dân cư có nơi để hội, họp, trao đổi kinh nghiệm Hiện nay xã có 5/7 làng văn hóa trong đó có 2 làng văn hóa được công nhận làng văn hóa cấp huyện
- Công tác bầu trưởng dòng họ:
Từ ngày 25/3/2014 UBND cử các đồng chí phụ trách thôn xuống 7/7 thôn bản tổ chứ họp toàn dân lấy phiếu tín nhiệm đối với các trưởng dòng họ trong toàn xã đến ngày
28 tháng 4 năm 2014 UBND xã đã ra Quyết định số 76/QĐ - UB về việc phê duyệt danh sách các dòng họ trong địa bàn xã và đã xây dựng xong Quy ước của dòng họ Hiện nay các trưởng dòng họ đã đi vào hoạt động cùng Ban quản lý thôn
Nhìn chung công tác văn hóa của xã rất được sự quan tâm của các cấp chính quyền nhất là UBND huyện về việc gìn giữ bản sắc dân tộc
Trang 34f Cơ sở thể dục thể thao
Hoạt động thể dục - thể thao trên địa bàn xã được củng cố, một số môn thể thao được nhiều người lựa chọn tập luyện như: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông… Chương trình giáo dục thể chất trong nhà trường được duy trì, công tác xã hội hóa thể dục - thể thao được thực hiện khá tốt
g Công trình năng lượng
Trong những năm qua tỷ lệ hộ gia đình sử dụng điện đang ngày tăng lên tổng số hộ gia đình dùng điện quốc gia 526 chiếm 78% Hiện tại hai thôn chưa có điện Quốc gia với
tổng số hộ gia đình là 144 hộ (Theo số liệu cung cấp của cán bộ điện chuyên quản)
h Đất công trình bưu chính viễn thông
Trên địa bàn hiện có 01 công bưu điện văn hóa xã phục vụ nhu cầu trao thông tin của người dân Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 xã có 200m2 đất cho bưu chính viễn thông, Trong những năm gần đây số hộ sử dụng điện thoại cố định và di động đang ngày càng tăng, chất lượng truyền thông đang ngày một nâng lên, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, môi trường và áp lực đối với việc sử dụng đất
* Thuận lợi
- Dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân, UBND
xã đã chỉ đạo điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã với các giải pháp thích hợp đã có nhiều chuyển biến, đời sống nhân dân được nâng lên, công tác quốc phòng, an ninh được củng cố và ổn định, chất lượng giáo dục được nâng lên, không có học sinh bỏ học, anh sinh xã hội được đảm bảo Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm
- Điều kiện khí hậu của xã có một nền nhiệt phong phú đa dạng, lượng mưa cao, độ ẩm tương đối khá cho phép phát triển tập đoàn cây nông nghiệp khá phong phú, đồng thời bố trí nhiều vụ trong năm
- Xã Nậm Lành là một xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn của huyện Văn Chấn, trên địa bàn có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển rừng Địa hình nhiều đồi núi, diện tích rừng đang ngày được phục hồi, xã chưa bị ảnh hưởng nhiều của quá trình công nghiệp hóa
Trang 35- Trình độ dân trí của xã đang ngày được nâng lên một tầm cao mới, nguồn lao động dồi dào có trình độ văn hoá có thể đào tạo chuyên môn nghiệp
vụ, chuyển giao công nghệ khoa học mới Đây là động lực quan trong nhất để xã đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
- Hệ thống kết cấu hạ tầng đang được đầu tư xây dựng ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tạo thuận lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
* Khó khăn
- Do chế độ mưa của xã có hai mùa rõ rệt, mùa mưa dư thừa nước gây ra ngập lụt xói mòn, mùa khô thiếu nước gây tình trạng khô hạn, làm đất chai cứng
- Đất đai manh mún nhỏ lẻ gây khó khăn trong tổ chức sản xuất
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng chưa được khai thác có hiệu quả Đất sản xuất nông nghiệp khá lớn nhưng phân bố rải rác, địa hình nhiều đồi núi nên việc áp dụng các tiện bộ khoa học vào sản xuất gặp nhiều khó khăn
- Cơ sở hạ tầng đang ngày được đầu tư nâng cấp nhưng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển của địa phương
* Áp lực đối với việc sử dụng đất:
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã trong thời gian qua cho thấy áp lực đối với đất đai ngày càng lớn do nhu cầu sử dụng đất để phát triển khu dân cư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội không ngừng tăng
Hơn nữa , những dự báo về dân số, xu thế công nghiệp hoá, đô thị hoá cũng đòi hỏi một quỹ đất không nhỏ, điều đó đã gây áp lực lớn đến sử dụng đất, làm xáo trộn mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất trong thời gian tới
4.2 Kế hoạch quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014
Quy hoạch sử dụng đất đai xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 được xây dựng trên cơ sở
- Các dự án đầu tư trên địa bàn
- Nhu cầu sử dụng đất của địa phương
- Khả năng thực tế của địa phương
Để từ đó dưa ra các phương án phân bổ các loại đất cụ thể tới năm 2014 được thể hiện qua bảng 4.6
Trang 36Bảng 4.6: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014
Hiện trạng năm 2010 (ha)
Quy hoạch năm 2014 (ha)
Tăng (+), giảm (-) (ha)
Trang 37Qua bảng 4.6 ta thấy:
* Đất nông nghiệp: Năm 2010 xã có 7718,21 ha theo quy hoạch năm 2014
thì diện tích đất nông nghiệp là 7713,68 ha giảm 4,35 ha để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Trong nội nghành nông nghiệp cũng có sự chuyển dịch diện tích giữa các nhóm đất sản xuất, Cụ thể:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Năm 2010 xã có 809,08 ha theo quy hoạch thì đến năm 2014 diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1717,38 ha tăng mạnh so với năm 2010 là 908,03 ha
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Theo quy hoạch của xã thì nhóm đất không có
sự thay đổi so với hiện trạng năm 2010 vẫn giữ nguyên diện tích là 16,88 ha
- Đất trồng cây hàng năm: Năm 2010 xã có 256,13 ha theo quy hoạch thì đến năm
2014 diện tích đất trồng cây hàng năm là 253,09 ha giảm so với năm 2010 là 3,04 ha
- Đất trồng lúa: Năm 2010 xã có 117,39 ha theo quy hoạch thì đến năm 2014 diện tích đất trồng lúa còn lại là 115,95 ha giảm so với năm 2010 là 2,56 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác: Năm 2010 xã có 122,03 ha theo quy hoạch thì đến năm 2014 diện tích đất trồng còn lại là 120,26 ha giảm so với năm 2010 là 1,77 ha
- Đất trồng cây lâu năm: Xã đã xác định đây là ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế của địa phương, năm 2010 xã có 220,12 ha theo quy hoạch thì đến năm
2014 diện tích đất trồng câu lâu năm là 1464,29 ha tăng mạnh 1244,17 ha so với năm 2010, diện tích đất này được lấy từ đất lâm nghiệp
- Đất Lâm nghiệp: Năm 2010 xã có 7240,71 ha theo quy hoạch thì đến năm
2014 là 5995,10 ha giảm mạnh 1245,61 ha so với năm 2010 Diện tích đất được chuyển sang trồng cây lâu năm
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Năm 2014 theo quy hoạch giảm 0,30 ha xuống còn 1,20 ha
* Đất phi nông nghiệp: Do đặc thù là xã vùng núi kinh tế chủ yếu dựa vào
sản xuất nông nghiệp là chính nên nhóm đất phi nông nghiệp trong giai đoạn 2010 -
2014 theo quy hoạch không có sự chuyển dịch gì lớn Diện tích nhóm đất nông