Tham khảo Bài 1, mục 1.4.1 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp The correct answer is: Cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh, cấp chức năng Các chính sách bộ phận của doanh nghiệp phải thỏa
Trang 1Quản trị chiến lược 1 – TXQTKD01
Quản trị chiến lược 1 – TXQTKD01
Các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh doanh cung cấp:
Select one:
a Những sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn toàn tương đồng
b Những sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn toàn khác nhau
c Những sản phẩm và dịch vụ hoàn toàn tương đồng
d Những sản phẩm hoặc dịch vụ cùng thỏa mãn một nhu cầu chung của khác hàng
Phản hồi
Phương án đúng là: Những sản phẩm hoặc dịch vụ cùng thỏa mãn một nhu cầu chung của khác hang Vì Các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh doanh cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ cùng thỏa mãn một nhu cầu chung của khác hàng Tham khảo Xem Bài 3 – Mục 3.3
The correct answer is: Những sản phẩm hoặc dịch vụ cùng thỏa mãn một nhu cầu chung của khác hàng
Áp lực từ khách hàng lên doanh nghiệp sẽ giảm đi trong trường hợp nào dưới đây?
Chi phí chuyển đổi của người mua là rất lớn
Vì: Khi chi phí chuyển đổi của người mua là rất lớn thì họ thường gắn bó với doanh nghiệp thay vì lựa chọn nhà cung cấp khác
Tham khảo: Mục 2.3.2 Phân tích sức ép từ khách hàng (BG, tr.32)
Bảng điểm cần bằng không bao gồm khía cạnh chính nào sau đây?
sự sáng tạo
Bên cạnh việc lượng hóa các kết quả chiến lược, thực thi những hành động điều chỉnh để đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược; đánh giá chiến lược còn là quá trình làm gì?
Đo lường
Vì: Để có thể điều chỉnh khi cần thiết doanh nghiệp phải lượng hóa được các kết quả thực hiện
Tham khảo: Mục 6.2.2 Quy trình kiểm soát và đánh giá chiến lược (BG, tr.124)
Bốn yếu tố thuộc mô hình kim cương của M Porter có mối quan hệ như thế nào?Củng cố và ảnh hưởng lẫn nhau
Bước đầu tiên của quy trình hoạch định chiến lược là:
xác định sứ mạng, mục tiêu và các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp
Trang 2Vì: Đây là những yếu tố định hướng doanh nghiệp.
Tham khảo: Mục 1.2.2.1 Giai đoạn hoạch định chiến lược (BG, tr.8)
Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp bao gồm:
cấp doanh nghiệp, cấp đơn vị kinh doanh, cấp chức năng
Vì: Đây là 3 cấp chiến lược cơ bản của doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 1.4.1 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp (BG, tr.14)
Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp bao gồm: (Hệ mới)
Select one:
a Cấp quốc tế, cấp quốc gia, cấp địa phương
b Cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh, cấp chức năng
c Cấp doanh nghiệp, cấp đơn vị kinh doanh, cấp chức năng
d Cấp doanh nghiệp, cấp thị trường, cấp chức năng
Phản hồi
Phương án đúng là: Cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh, cấp chức năng Vì Đây là
3 cấp chiến lược cơ bản của doanh nghiệp Tham khảo Bài 1, mục 1.4.1 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp
The correct answer is: Cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh, cấp chức năng
Các chính sách bộ phận của doanh nghiệp phải thỏa mãn yêu cầu:
Cụ thể và có tính ổn định
Các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh doanh cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ:
cùng thỏa mãn một nhu cầu chung của khách hàng
Vì: Các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ giống nhau cho khách hàng được xếp vào một ngành
Tham khảo: Mục 2.3 Phân tích môi trường ngành (BG, tr.30)
Các đối thủ tiềm ẩn bao gồm lực lượng nào dưới đây
Doanh nghiệp có khả năng gia nhập ngành
Vì: Các đối thủ tiềm ẩn chính là những doanh nghiệp có khả năng và mong muốngia nhập một ngành kinh doanh mới
Tham khảo: Mục 2.3.4 Phân tích đe dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (BG, tr 34)
Trang 3Các hoạt động của doanh nghiệp tập trung vào việc tăng doanh thu (thị phần),
mở rộng hệ thống phân phối vào thị trường mới thường gắn với chiến lược:
Phát triển thị trường
Các liên doanh có bất lợi là:
Doanh nghiệp gia nhập vào liên doanh có nguy cơ mất quyền kiểm soát về công nghệ và liên doanh không tạo điều kiện cho doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ công ty con
Các loại hình chiến lược cạnh tranh tổng quát bao gồm:
Dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa và tập trung hóa
Các lực lượng cạnh tranh trong mô hình của Porter KHÔNG bao gồm:
Nguồn lực thay thế chiến lược
Các lực lượng cạnh tranh trong mô hình của Porter không bao gồm:
nguồn lực thay thế chiến lược
Vì: Năm lực lượng cạnh tranh trong mô hình của Porter không bao gồm nguồn lực thay thế chiến lược
Tham khảo: Mục 2.3 Phân tích môi trường ngành (BG, tr.30)
Các mô hình phân tích chiến lược không có vai trò nào dưới đây?
Thu thập các thông tin từ môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Vì: Đây là công việc của phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 5.1.2 Vai trò (BG, tr.102)
Các mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp là:
chỉ số mà doanh nghiệp phải đạt được trong từng năm, góp phần hoàn thành mục tiêu dài hạn
Vì: Mục tiêu thường niên là những kết quả mà doanh nghiệp thực hiện trong thời gian dưới 1 năm
Tham khảo: Mục 1.4.5 Mục tiêu (BG, tr.16)
Các nhà cung cấp sẽ bị hạn chế quyền lực khi:
Có nhiều nhà cung cấp
Các yêu tố sau đây có thể tối đa hóa hoạt động của chuỗi cung ứng trừ:
sử dụng thuê mua bên ngoài
Vì: Sử dụng thuê ngoài với các hoạt động doanh nghiệp làm chưa tốt để tận dụng được công nghệ và kinh nghiệm quản lý
Tham khảo: Mục 3.5.2.1 Các hoạt động cơ bản (BG, tr.70)
Cạnh tranh trong ngành trở nên rất mạnh trong giai đoạn nào của chu kỳ sống?
Trang 4Tăng trưởng
Cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp là tập hợp các và mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi 1 đơn vị của doanh nghiệp phải hoàn thành, và đồng thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này:Chức năng – quan hệ
Chiến lược cạnh tranh chỉ ra vấn đề nào?
Phương thức cạnh tranh
Chiến lược cấp doanh nghiệp có những đặc tính nào dưới đây
Dài hạn, định hướng, linh hoạt và ít cụ thể
Vì: Chiến lược cấp doanh nghiệp mang tính dài hạn, định hướng, linh hoạt và ít
cụ thể
Chiến lược cấp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?
Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển như thế nào trong tương lai?
Vì: Đây là cấp chiến lược cao nhất trong doanh nghiệp, tác động, chi phối các cấp ở dưới
Tham khảo: Mục 1.4.1 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp (BG, tr.14)
Chiến lược chức năng có những đặc tính nào dưới đây?
Ngắn hạn, tác nghiệp, rủi ro thấp, cụ thể cao
Vì: Chiến lược chức năng mang tính ngắn hạn, tác nghiệp, rủi ro thấp, cụ thể cao
Tham khảo: Mục mở đầu (BG, tr 81)
Chiến lược chức năng hướng đến những mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao hiệu quả, nâng cao chất lượng và đổi mới, đáp lại khách hàng
Vì: Chiến lược chức năng hướng đến những mục tiêu như nâng cao hiệu quả, nâng cao chất lượng và đổi mới, đáp lại khách hàng
Tham khảo: Mục 4.3 Chiến lược chức năng (BG, tr.92)
Chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời kỳ là:
một hệ thống thống nhất, hợp lý, linh hoạt
Vì: Chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời kỳ phải đảm bảo tính
Tham khảo: Mục mở đầu (BG, tr.81)
Chiến lược đa dạng hóa không hướng đến mục tiêu nào dưới đây
Thu được tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch
Trang 5Vì: Chiến lược đa dạng hóa không hướng đến mục tiêu thu được tỷ suất lợi nhuậnsiêu ngạch.
Tham khảo: Mục 4.1.1.2 Chiến lược đa dạng hóa (BG, tr.83)
Chiến lược đa dạng hóa là chiến lược kinh doanh nhằm đa dạng hóa
các ngành và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Vì: Chiến lược đa dạng hóa là chiến lược kinh doanh nhằm đa dạng hóa các ngành và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược đa dạng hóa liên quan là:
Bổ sung thêm các sản phẩm/dịch vụ mới có liên quan đến sản phẩm/dịch vụ hiện tại
Chiến lược đa quốc gia được xác định bởi?
Khả năng khác biệt hóa các sản phẩm/dịch vụ của mình nhằm thích ứng một cách tối đa với sự khác biệt giữa các quốc gia khác nhau
Chiến lược được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức.Quản trị chiến lược là một:
tập hợp các quyết định và hành động
Vì: Quản trị chiến lược là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá chiến lược được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức
Tham khảo: Mục 1.2.1 Quan niệm về quản trị chiến lược (BG, tr.5)
Chiến lược hội nhập dọc không nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với đối tượng nào dưới đây?
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Vì: Chiến lược hội nhập dọc nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà cung cấp hoặc nhà phân phối của doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 4.1.1.3 Chiến lược hội nhập (BG, tr.85)
Chiến lược hội nhập dọc không nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với đối tượng nào dưới đây?
…
Chiến lược kinh doanh có vai trò như thế nào trong doanh nghiệp?
Kim chỉ nam dẫn dắt mọi hoạt động của doanh nghiệp
Vì: Chiến lược kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, định hướng mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ chiến lược
Tham khảo: Mục mở đầu (BG, tr.81)
Trang 6Chiến lược mà doanh nghiệp tiến hành bổ sung các sản phẩm và dịch vụ mới cho các khách hàng hiện tại của DN là chiến lược:
Đa dạng hóa hàng ngang
Chiến lược nhằm cung cấp các sản phẩm với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh được gọi là chiến lược
Chi phí thấp
Chiến lược phát triển sản phẩm nhằm gia tăng doanh số bán thông qua
cải tiến hoặc biến đổi sản phẩm/dịch vụ hiện tại
Vì: Chiến lược phát triển sản phẩm nhằm gia tăng doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến đổi sản phẩm/dịch vụ hiện tại
Chiến lược phát triển thị trường được doanh nghiệp sử dụng khi:
những thị trường mới của doanh nghiệp chưa bão hòa
Vì: Chiến lược phát triển thị trường được doanh nghiệp sử dụng khi những thị trường mới của doanh nghiệp chưa bão hòa
Tham khảo: Mục 4.1.1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung (BG, tr.82)
Chiến lược phát triển thị trường là
đưa sản phẩm hiện tại vào khu vực thị trường mới
Vì: Chiến lược phát triển thị trường là đưa sản phẩm hiện tại vào khu vực thị trường mới
Chiến lược phát triển thị trường là:
đưa sản phẩm hiện tại vào khu vực thị trường mới
Vì: Chiến lược phát triển thị trường là đưa sản phẩm hiện tại vào khu vực thị trường mới
Tham khảo: Mục 4.1.1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung (BG, tr.82)
Chiến lược tập trung hóa phân biệt với chiến lược khác biệt hóa ở đặc điểm?Phạm vi cạnh tranh
Chiến lược thâm nhập thị trường được doanh nghiệp sử dụng khi thị trường sản phẩm của doanh nghiệp đang ở giai đoạn
tăng trưởng
Vì: Chiến lược thâm nhập thị trường được doanh nghiệp sử dụng khi thị trường sản phẩm của doanh nghiệp đang ở giai đoạn tăng trưởng
Chiến lược thâm nhập thị trường là
mở rộng thị trường hiện tại với các sản phẩm hiện tại
Vì: Nội dung của chiến lược thâm nhập thị trường là mở rộng thị trường hiện tại với các sản phẩm hiện tại.Tham khảo: Mục 4.1.1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung (BG, tr.82)
Chiến lược tích hợp hàng ngang là:
Bổ sung thêm các sản phẩm/dịch vụ cạnh tranh
Chiến lược tìm kiếm gia tăng thị phần cho các sản phẩm & dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp thông qua các nỗ lực Marketing là:
Chiến lược xâm nhập thị trường
Trang 7Chiến lược tìm kiếm gia tăng thị phần cho các sản phẩm và dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp thông qua các nỗ lực Marketing là chiến lược
xâm nhập thị trường
Vì: Chiến lược tìm kiếm gia tăng thị phần cho các sản phẩm & dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp thông qua các nỗ lực Marketing là nội dung chiến lược xâm nhập thị trường
Chiến lược toàn cầu dựa trên giả định:
Sản phẩm/dịch vụ mang tính tiêu chuẩn hoá có thể thâm nhập vào nhiều thị trường khác nhau
Chiến lược toàn cầu được hoạch định và triển khai tập trung và kiểm soát bởi:Trụ sở chính
Chiến lược xuất khẩu thường được lựa chọn bởi các doanh nghiệp sở hữu những nguồn lợi thế cạnh tranh quốc gia mạnh nhưng:
Năng lực kết hợp các hoạt động yếu hoặc không có khả năng mang lại các giá trịgia tăng mới cho khách hàng
Chiến lược xuyên quốc gia cho phép tận dụng tối đa lợi thế theo quy mô nhờ:Sản xuất và thiêt kế được tập trung tại một khu vực
Chính sách marketing trong thực thi chiến lược bao gồm những hoạt động nào dưới đây:
Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng
Chính sách marketing trong thực thi chiến lược không bao gồm những hoạt độngnào dưới đây?
Nghiên cứu ra sản phẩm mới
Vì: Đây là hoạt động của nghiên cứu và phát triển
Tham khảo: Mục III.1.a Các chính sách về marketing (GT, tr.342)
Chủ động bán bớt một số lĩnh vực kinh doanh hoặc các tài sản không khai thác hiệu quả nhằm cắt giảm chi phí và tái đầu tư là nội dung của chiến lược nào dướiđây?
Chiến lược bán bớt
Vì: Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược bán bớt sẽ chủ động bán bớt một số lĩnh vực kinh doanh hoặc các tài sản không khai thác hiệu quả nhằm cắt giảm chi phí
và tái đầu tư
Tham khảo: Mục 4.1.2 Chiến lược phòng thủ (BG, tr.86)
Chu kỳ sống của ngành trải qua mấy giai đoạn?
Trang 8Tham khảo: Mục 1.2.2.1 Giai đoạn hoạch định chiến lược (BG, tr.8).
Chức năng kiểm tra và đánh giá chiến lược (cấp doanh nghiệp hoặc cấp kinh doanh) có thể bao gồm các hoạt động dưới đây trừ:
xây dựng hệ thống đánh giá nhân sự
Vì: Xây dựng hệ thống đánh giá nhân sự thuộc chiến lược cấp chức năng
Tham khảo: Mục 6.2 Kiểm soát và đánh giá chiến lược (BG, tr.123)
Chức năng kiểm tra và đánh giá chiến lược (cấp doanh nghiệp hoặc cấp kinh doanh) có thể bao gồm các hoạt động dưới đây trừ
xây dựng hệ thống đánh giá nhân sự
Có ít đối thủ cạnh tranh tiềm năng gia nhập ngành kinh doanh nếu:
Chính phủ hạn chế việc thành lập doanh nghiệp mới trong ngành
Có mấy dạng thức xâm nhập thị trường quốc tế:
6
Công nghệ phát triển ngày càng nhanh thúc đẩy các doanh nghiệp triển khai chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm mục đích:
Thu hồi nhanh vốn đầu tư vào hoạt động R&D
Công suất của phân xưởng sản xuất sản phẩm A của công ty đạt công suất 30 tấn/1ngày là:
Năng lực sản xuất
Công ty ABC có tổng doanh thu 500 tỷ VNĐ trong đó mức độ đóng góp của SBU
1 là 200, SBU 2 là 200 và SBU 3 là 100 Theo ma trận BCG, độ lớn vòng tròn của SBU 3:
Bằng 1/2 độ lớn vòng tròn SBU 1
Công ty có hàng loạt hợp đồng với các nhà cung cấp thực phẩm nổi tiếng thuộc hoạt động nào trong chuỗi giá trị của sân Golf?
Quản trị thu mua
Công ty có thể bỏ qua hoặc không đáp ứng được sự thay đổi vì thị hiếu của khách hàng là rủi ro khi doanh nghiệp theo đuổi chiến lược nào dưới đây?
Trọng tâm hóa
Vì: Chiến lược trọng tâm hóa đòi hỏi doanh nghiệp chỉ tập trung nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng hoặc thị trường nhất định
Tham khảo: Mục 4.2.1.3 Chiến lược trọng tâm hóa (BG, tr.89)
Công ty dược phẩm A chia doanh nghiệp thành 3 SBU gồm: SBU1-Thuốc trị bệnh đau đầu, SBU2-Thuốc bổ, SBU3- Thuốc tiêu hóa Đây là cách phân loại đơn vị kinh doanh chiến lược theo tiêu thức?
Sản phẩm có sự khác biệt về chức năng
CSF không phải là:
các tiêu chuẩn để các nhà lãnh đạo đánh giá thành quả hoạt động của các
doanh nghiệp
Trang 9Vì: CSFs là căn cứ để đảm bảo sự thành công của chiến lược.
Tham khảo: Mục 6.2.2.1 Thiết lập các tiêu chuẩn và chỉ tiêu (BG, tr.124)
CSF không phải là
các tiêu chuẩn để các nhà lãnh đạo đánh giá thành quả hoạt động của các doanh nghiệp
Vì: CSFs là căn cứ để đảm bảo sự thành công của chiến lược
Tham khảo: Mục 6.2.2.1 Thiết lập các tiêu chuẩn và chỉ tiêu (BG, tr.124)
Cường độ và mức độ cạnh tranh trong một ngành sản xuất phụ thuộc vào nhữngyếu tố nào dưới đây?
Cấu trúc ngành, tình trạng cầu của ngành và rào cản rút lui khỏi ngành
Vì: Cường độ và mức độ cạnh tranh trong một ngành sản xuất phụ thuộc vào tất
cả các yếu tố trên
Tham khảo: Mục 2.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại (BG, tr.31)
Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững:
doanh nghiệp duy trì được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành trong một khoảng thời gian dài
Vì: Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành
Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững là khi doanh nghiệp có thể duy trì
tỷ lệ lợi nhuận cao trong khoảng thời gian dài
Tham khảo: Mục 3.2.3 Lợi thế cạnh tranh (BG, tr.47)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư 1 triệu USD với tỷ suất sinh lời 7% một năm được coi là?
năng lực tài chính
Vì: Khả năng sử dụng nguồn lực tài chính được gọi là năng lực tài chính
Tham khảo: Mục 3.2 Phân tích nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp (BG, tr.43)
Doanh nghiệp của một nước giành được lợi thế cạnh tranh trong một ngành công nghiệp nhất định nếu họ có được những loại yếu tố sản xuất cụ thể với:Chi phí thấp hoặc chất lượng cao đặc biệt ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh
Trang 10Doanh nghiệp hướng việc đầu tư vào những ngành có triển vọng lợi nhuận tốt nhưng nằm ngoài chuỗi giá trị hiện tại theo đuổi chiến lược nào dưới đây?
Chiến lược đa dạng hóa không liên quan
Vì: Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa không liên quan hướng việc đầu tư vào những ngành có triển vọng lợi nhuận tốt nhưng nằm ngoài chuỗi giá trị hiện tại của doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 4.1.1.2 Chiến lược đa dạng hóa (BG, tr.83)
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn vị trí triển khai các hoạt động kinh doanh (các chi nhánh quốc tế) dựa trên:
Yếu tố lợi thế cạnh tranh của mỗi một quốc gia
Doanh nghiệp sử dụng chiến lược phát triển thị trường khi:
khi doanh nghiệp có công suất nhàn rỗi
Doanh nghiệp trung bình trong 1 quý cho ra đời một bộ sưu tập bao gồm 50 mẫu sản phẩm mới?
Năng lực nghiên cứu và phát triển
Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh nghiệp thực hiện chiến lược thu hoạch khi:thị phần tương đối cao và tốc độ tăng trưởng nhu cầu bão hòa
Vì: Lúc này, nhu cầu thị trường không còn tăng trưởng, đồng thời nhu cầu tài chính cho SBU này là thấp → thu hoạch
Tham khảo: Mục 5.2.2 Ma trận phân tích danh mục vốn đầu tư (BCG) (BG, tr.106)
Đặc điểm của ô “Bò tiền” trong ma trận BCG là:
Lợi nhuận cao – nhu cầu tài chính thấp
Đặc điểm của ô “Ngôi sao” trong ma trận BCG là:
lợi nhuận cao – nhu cầu tài chính lớn
Vì: Ô “ngôi sao” (Stars) bao gồm các SBU với thị phần tương đối cao, tỷ lệ tăng trưởng của ngành cao
Tham khảo: Mục 5.2.2 Ma trận phân tích danh mục vốn đầu tư (BCG) (BG, tr.106)
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của ngành tăng trưởng?
Không cải tiến sản phẩm
Đâu không phải là nội dung của thực thi chiến lược?
Đánh giá chiến lược
Vì: Đây là giai đoạn sau thực thi chiến lược
Tham khảo: Mục 6.1.2 Nội dung của thực thi chiến lược (BG, tr.119)
Trang 11Đâu không phải là thước đo khía cạnh khách hàng trong bảng điểm cân bằng?
hệ thống quản trị khách hàng
Vì: Đây là yếu tố thuộc khía cạnh quy trình nội bộ
Tham khảo: Mục 6.2.3.1 Bản chất bảng điểm cân bằng (BG, tr.126)
Đâu không phải là thước đo khía cạnh khách hàng trong bảng điểm cân bằng
hệ thống quản trị khách hàng
Đâu không phải là thước đo khía cạnh quy trình nội bộ trong bảng điểm cân bằng?
Môi trường làm việc
Vì: Đây là yếu tố thuộc khía cạnh học hỏi và phát triển
Tham khảo: Mục 6.2.3.1 Bản chất bảng điểm cân bằng (BG, tr.126)
Đâu không phải là vấn đề vướng mắc trong việc thực hiện chiến lược thường gặpXây dựng bảng điểm cân bằng
Vì: Việc xây dựng bảng điểm cân bằng cần được thực hiện trước
Tham khảo: Mục 6.1.2.4 Triển khai thực hiện chiến lược và các hoạt động điều chỉnh (BG, tr.123)
Đâu không phải là ví dụ của CSF
Số vòng quay hàng tồn kho
Vì: Đây là thước đo định lượng – KPI (Key performance Indicator)
Tham khảo: Mục 6.2.2.2 Xây dựng các thước đo và hệ thống giám sát (BG, tr.124)
Đâu không phải là ví dụ của KPI?
Giữ quan hệ tốt với khách hàng
Vì: Đây là nhân tố đả bảo thành công CSF
Tham khảo: Mục 6.2.2.2 Xây dựng các thước đo và hệ thống giám sát (BG, tr.124)
Đâu là mục đích của ma trận QSPM?
Xác định thứ tự ưu tiên cho các chiến lược
Vì: Theo định nghĩa, ma trận QSPM là công cụ hữu ích cho phép đánh giá khách quan thứ tự ưu tiên trong thực hiện chiến lược
Trang 12Tham khảo: Mục 5.3 Mô hình lựa chọn chiến lược – ma trận QSPM (BG, tr.112).
Đe dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có xu hướng mạnh lên trong trường hợp nào dưới đây?
Sản phẩm hiện tại ít có sự khác biệt
Vì: Lợi thế về quy mô, chi phí của các doanh nghiệp trong ngành khiến cho rào cản gia nhập ngành thấp khiến cho đe dọa từ đối thủ tiềm ẩn có xu hướng mạnhlên
Tham khảo: Mục 2.3.4 Phân tích đe dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (BG, tr 34)
Để tạo lập sức cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ dựa vào các lợi thế cạnh tranh quốc gia mà còn cần phải:
Tìm kiếm và khai thác các lợi thế quốc gia khác
Để tạo ra và tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy mô, doanh nghiệp nên
chia sẻ tài sản và chuyển giao năng lực cốt lõi cấp doanh nghiệp
Vì: Doanh nghiệp nên chia sẻ tài sản và chuyển giao năng lực cốt lõi cấp doanh nghiệp để tạo ra và tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy mô
Điều kiện triển khai chiến lược dẫn đầu về chi phí không bao gồm nhân tố nào?Khả năng marketing tốt
Điều nào sau đây không đúng về KFS?
Tham khảo: Mục 5.2.3 Ma trận vị trí và đánh giá hoạt động (SPACE) (BG, tr.108)
Đội ngũ quản lý của doanh nghiệp được đào tạo tập trung vào các mục tiêu đề
ra trong kế hoach chiến lược thuộc hoạt động nào trong chuỗi giá trị?
Trang 13Giai đoạn hoạch định chiến lược không bao gồm các hoạt động nào sau đây:Phân bổ nguồn lực
Giai đoạn thực thi chiến lược không bao gồm hoạt động
phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp
Vì: Việc “phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp”
là một nội dung trong giai đoạn “Hoạch định chiến lược”
Tham khảo: Mục 6.1.2 Nội dung của thực thi chiến lược (BG, tr.119)
Giai đoạn thực thi chiến lược (theo mô hình của Fred David) bao gồm bao nhiêu nội dung?
3
Vì: Theo mô hình quản trị chiến lược của F.David có 3 giai đoạn là hoạch định, thực thi và đánh giá chiến lược
Tham khảo: Mục 1.2.2.1 Giai đoạn hoạch định chiến lược (BG, tr.8)
Hạn chế cơ bản của kiểu tổ chức phân chia theo chức năng là:
Các nhà quản trị chức năng có tầm nhìn hẹp
Hãy cho biết đâu không phải là hạn chế của ma trận SWOT?
SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm
Vì: Việc thực hiện phân tích SWOT có thể dựa thực hiện theo cá nhân
Tham khảo: Mục 5.2.1 Ma trận phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT) (BG, tr.103)
Hãy cho biết đâu là mối quan hệ giữa hoạch định chiến lược và thực thi chiến lược
Tư duy – tác nghiệp
Vì: Hoạch định chiến lược là quá trình tư duy vì nó đòi hỏi nhà quản trị phải có trực giác, khả năng phân tích và phán đoán tốt Thực thi chiến lược là quá trình tác nghiệp vì nó bao gồm nhiều hoạt động của các lĩnh vực chức năng khác nhau trong doanh nghiệp (chứ không đơn thuần là sản xuất hay đo lường)
Tham khảo: Mục 6.1 Thực thi chiến lược (BG, tr.118)
Hệ thống chiến lược trong một doanh nghiệp đơn ngành và trong một doanh nghiệp đa ngành
giống nhau cơ bản về cách thức xây dựng, nội dung và triển khai
Vì: Hệ thống chiến lược trong một doanh nghiệp đơn ngành và trong một doanh nghiệp đa ngành giống nhau cơ bản về cách thức xây dựng, nội dung và triển khai
Trang 14Hình thức liên doanh phổ biến nhất là:
Quản trị thu mua
Vì: Marketing và bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, phân phối sản phẩm thuộc nhóm hoạt động cơ bản
Tham khảo: Mục 3.5.2.2 Các hoạt động hỗ trợ (BG, tr.72)
Hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là hoạt động phụ trợ?
Quảng cáo
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động phụ trợ?
Quảng cáo
Vì: Quảng cáo là hoạt động thuộc marketing và bán hàng
Tham khảo: Mục 3.5.2.2 Các hoạt động hỗ trợ (BG, tr.72)
Hoạt động nào sau đây trong mô hình chuỗi giá trị là hoạt động cơ bản?
Tham khảo: Mục 3.5.2.1 Các hoạt động cơ bản (BG, tr.70)
Hoạt động nào sau đây trong mô hình chuỗi giá trị thuộc nhóm hoạt động hỗ trợ?
Quản trị nguồn nhân lực
Vì: Mua nguyên vật liệu, dịch vụ sau bán hàng, phân phối sản phẩm thuộc nhómhoạt động cơ bản
Tham khảo: Mục 3.5.2.2 Các hoạt động hỗ trợ (BG, tr.72)
Hoạt động quản trị hệ thống thông tin, trang thiết bị máy móc thuộc hoạt động nào trong chuỗi giá trị?
Xây dựng cơ sở hạ tầng tổ chức
Trang 15Hoạt động thiết lập và duy trì mối quan hệ với nhà cung ứng thuộc hoạt động nào trong chuỗi giá trị?
Quản trị thu mua
Hỗ trợ của chính phủ đối với các doanh nghiệp nhà nước là nhân tố thuộc nhóm lực lượng nào?
Chính trị
Khái niệm nào sau đây đề cập tới việc chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm giảm khi sản lượng tuyệt đổi trong 1 đơn vị thời gian tăng?
Lợi thế kinh tế theo quy mô
Khái niệm sau đây “một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan (cặp sản phẩm / thị trường), có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp” Đó là khái niệm về:
Đơn vị kinh doanh chiến lược
Khi doanh nghiệp quyết định tham gia vào một ngành kinh doanh mới được gọi
là chiến lược:
Chiến lược đa dạng hóa
Khi FPT quyết định thành lập Ngân hàng Tiên Phong, đó được gọi là chiến lược:Chiến lược đa dạng hóa
Khi triển khai các hoạt động kinh doanh quốc tế, thì các doanh nghiệp luôn phải quan tâm tới việc phù hợp được hai vấn đề, đó là:
Khả năng tích hợp nguồn lực ở quy mô toàn cầu và mức độ thích ứng nhu cầu địa phương
Khi xây dựng tầm nhìn chiến lược nhằm tạo nên sự tập trung nguồn lực của doanh nghiệp cần chú ý đến:
thời gian và quy mô
Vì: Yêu cầu thứ hai trong xây dựng tầm nhìn chiến lược là: Tầm nhìn chiến lược cần phải có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực của doanh nghiệp có lưu ý đến qui mô và thời gian
Tham khảo: Mục 1.4.2 Tầm nhìn (BG, tr.15)
Khung đánh giá chiến lược bao gồm:
đánh giá lại các vấn đề cơ bản của chiến lược, đo lường và so sánh kết quả, thựchiện các điều chỉnh
Vì: Đây là các công việc cần thiết của khung đánh giá chiến lược
Tham khảo: Mục 6.2.2 Quy trình kiểm soát và đánh giá chiến lược (BG, tr.124)
Loại hình chiến lược mà doanh nghiệp tiến hành bổ sung thêm các sản phẩm dịch vụ có liên quan đến sản phẩm cũ là chiến lược:
tích hợp hàng ngang
Vì: Tích hợp hàng ngang là chiến lược doanh nghiệp tiến hành bổ sung thêm các sản phẩm dịch vụ có liên quan đến sản phẩm cũ
Trang 16Tham khảo: Mục 4.1.1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung (BG, tr.82).
Loại hình chiến lược mà doanh nghiệp tiến hành bổ sung thêm các sản phẩm dịch vụ có liên quan đến sản phẩm cũ là chiến lược
Lợi thế cạnh tranh là những gì doanh nghiệp đem lại cho khách hàng về:
giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh; hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội sovới đối thủ khiến khách hàng chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn
Vì: Khi giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng chiến lược dẫn đầu về chi phí; Còn khi doanh nghiệp cung cấp những lợi ích vượt trội (khác biệt) thì khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn để mua sản phẩm/ dịch vụ
Tham khảo: Mục 3.2.3 Lợi thế cạnh tranh (BG, tr.47)
Luôn tìm cách tăng thị phần bằng cách thu hút thêm khách hàng mới, nghiên cứu đổi mới sản phẩm, hoặc tranh giành thị phần với đối thủ cạnh tranh là hành
vi của doanh nghiệp trong nhóm nào dưới đây?
Doanh nghiệp dẫn đầu ngành
Vì: Doanh nghiệp dẫn đầu ngành luôn tìm cách tăng thị phần bằng cách thu hút thêm khách hàng mới, nghiên cứu đổi mới sản phẩm, hoặc tranh giành thị phần với đối thủ cạnh tranh
Tham khảo: Mục 4.2.2.1 Chiến lược cạnh tranh ở vị thế dẫn đầu (BG, tr.90)
Lựa chọn lợi thế cạnh tranh là quyết định nằm trong chiến lược cấp:
kinh doanh
Vì: Lợi thé cạnh tranh là cơ sở lựa chọn chiến lược kinh doanh Chiến lược cấp kinh doanh sẽ hỗ trợ cho chiến lược cấp doanh nghiệp để đạt được chiến lược cấp doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 1.4.1 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp (BG, tr.14)
Trang 17đơn vị kinh doanh
Vì: Lợi thé cạnh tranh là cơ sở lựa chọn chiến lược kinh doanh Chiến lược cấp kinh doanh sẽ hỗ trợ cho chiến lược cấp doanh nghiệp để đạt được chiến lược cấp doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 1.4.1 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp (BG, tr.14)
Lực lượng nào dưới đây KHÔNG thuộc mô hình “Các lực lượng điều tiết cạnh tranh” ?
Ma trận BCG dùng để phân tích, đánh giá vị thế cạnh tranh của:
các đơn vị kinh doanh chiến lược
Vì:Xem lại phần “mục tiêu của việc xây dựng mô thức BCG”
Tham khảo: Mục 5.2.2 Ma trận phân tích danh mục vốn đầu tư (BCG) (BG, tr.106)
Ma trận chiến lược cạnh tranh tổng quát do tác giả nào xây dựng?
M Porter
Ma trận Mc Kinsey là một công cụ giúp doanh nghiệp:
Định vị và phân tích danh mục kinh doanh của một công ty
Vì: Theo định nghĩa, ma trận này nhằm định vị, phân tích danh mục kinh doanh của một công ty theo các SBU
Tham khảo: Mục 5.2.4 Ma trận McKinsey (BG, tr.110)
Ma trận nào được sử dụng để lựa chọn chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp?
Trang 18đánh giá thứ tự ưu tiên trong lựa chọn chiến lược.
Vì: Ma trận QSPM là công cụ hữu ích cho phép đánh giá khách quan thứ tự ưu tiên trong thực hiện chiến lược
Tham khảo: Mục 5.3 Mô hình lựa chọn chiến lược – ma trận QSPM (BG, tr.112)
Ma trận SPACE là công cụ:
Phân tích, hình thành và lựa chọn chiến lược
Vì: Theo định nghĩa, ma trận SPACE (The Strategic Position and Action EvaluationMatrix), là một công cụ giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược phù hợp.Tham khảo: Mục 5.2.3 Ma trận vị trí và đánh giá hoạt động (SPACE) (BG, tr.108)
Ma trận SPACE là một công cụ giúp doanh nghiệp:
xác định chiến lược kinh doanh phù hợp
Vì: Ma trận SPACE (The Strategic Position and Action Evaluation Matrix), là một công cụ khác giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược phù hợp
Tham khảo: Mục 5.2.3 Ma trận vị trí và đánh giá hoạt động (SPACE) (BG, tr.108)
Mô hình 7S của Mc Kinsey cho phép:
Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chiến lược
Mô hình Chuỗi giá trị là của tác giả?
Tham khảo: Mục 1.2.2 Các giai đoạn quản trị chiến lược (BG, tr.6)
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm:
môi trường vĩ mô và môi trường ngành
Trang 19Vì: Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường ngành.
Tham khảo: Mục 2.1.2 Các cấp độ phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp(BG, tr.24)
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là:
Môi trường vĩ mô và môi trường ngành
Môi trường chiến lược của doanh nghiệp là môi trường
chung của toàn doanh nghiệp bao gồm môi trường bên ngoài và bên trong
Môi trường nhiệm vụ của doanh nghiệp Không có đặc điểm nào sau đây?
không có ảnh hưởng gì tới doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố như:
chính trị – luật pháp; kinh tế – công nghệ; văn hoá – xã hội
Vì: Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố như chính trị – luật pháp; kinh tế – công nghệ; văn hoá – xã hội
Tham khảo: Mục 2.1.2 Các cấp độ phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp(BG, tr.24)
Môi trường vĩ mô không bao gồm các nhân tố như:
Nhà cung cấp
Một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan (cặp sản phẩm/thị trường), có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp là gì?
Đơn vị kinh doanh chiến lược
Vì: Đây là định nghĩa của đơn vị kinh doanh chiến lược
Tham khảo: Mục 1.4.1 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp (BG, tr.14)
Một trong những nội dung của hoạch định chiến lược đó là:
Ra quyết định chiến lược
Mục đích ban đầu của bảng điểm cân bằng, là:
cân bằng các chỉ số tài chính với định hướng giá trị trong tương lai của công ty.Vì: Đây là mục đích ban đầu của bảng điểm cân bằng
Tham khảo: Mục 6.2.3.1 Bản chất bảng điểm cân bằng (BG, tr.126)
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp không phải là:
ý nghĩa, mục đích, lý do của sự tồn tại của doanh nghiệp
Vì: Đây là khái niệm về tuyên bố sứ mạng
Trang 20Tham khảo: Mục 1.4.5 Mục tiêu (BG, tr.16).
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là:
Những trạng thái tiêu thức, những cột mốc mà doanh nghiệp phải đạt được trongmột khoảng thời gian nhất định đảm bảo sự thành công của tầm nhìn
Mục tiêu phân đoạn chiến lược của doanh nghiệp không bao gồm yếu tố nào?Sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng
Mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh không giảm khi:
Sản phẩm trong ngành có sự khác biệt
Mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh tăng lên khi:
tốc độ tăng trưởng ngành giảm
Vì: Tốc độ tăng trưởng trong ngành giảm đồng nghĩa với nhu cầu giảm, cạnh tranh đáp ứng nhu cầu tăng
Tham khảo: Mục 2.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại (BG, tr.31)
Mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh tăng lên khi
Năng lực sản xuất trong ngành dư thừa
Năm 2006, nhà nước đưa ra quy định “Người dân tham gia giao thông phải đội
mũ bảo hiểm” đây là nhân tố thuộc nhóm lực lượng nào?
Pháp luật
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
Năng lực doanh nghiệp nổi trội hơn so với đối thủ cạnh tranh
Năng lực chiến lược của doanh nghiệp KHÔNG phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?Tính đo lường được
Năng lực cốt lõi cần phải thỏa mãn các tiêu chí:
ưu thế, khó bắt chước, độ bền, đáng giá, khó thay thế
Vì: Để nhận diện và tạo dựng năng lực cốt lõi, khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp cần xem xét và phân tích qua 5 đặc điểm cần có của một năng lực cốt lõi: ưu thế, khó bắt chước, đáng giá, độ bền, khó thay thế
Tham khảo: Mục 3.2.2.1 Năng lực cốt lõi (BG, tr.44)
Năng lực lõi của doanh nghiệp là:
năng lực tốt nhất so với các năng lực khác trong doanh nghiệp
Vì: Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 3.2.2.1 Năng lực cốt lõi (BG, tr.44)
Năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép gọi là:lợi thế cạnh tranh
Trang 21Vì: Lợi thế cạnh tranh là năng lực phân biệt của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh mà năng lực phân biệt này được khách hàng đánh giá cao và tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng.
Tham khảo: Mục 3.2.3 Lợi thế cạnh tranh (BG, tr.47)
Năng lực vượt trội là:
Năng lực mà doanh nghiệp thực hiện tốt hơn các đối thủ cạnh tranh
Vì: Năng lực vượt trội là những năng lực đặc biệt được chọn lọc từ các năng lực cốt lõi mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh, nó cho phép tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững
Tham khảo: Mục 3.2.2.2 Năng lực vượt trội (BG, tr.46)
Năng lực vượt trội thường có đặc điểm:
—- khó sao chép, bắt chước và rất ít khi được chuyển giao
Vì: Năng lực vượt trội thường có đặc điểm là: khó xây dựng và duy trì, khó sao chép và bắt chước, cũng như khó có thể mua được
Tham khảo: Mục 3.2.2.2 Năng lực vượt trội (BG, tr.46)
—- Quá trình đầu tư nguồn lực, thời gian và chi phí
Vì: Năng lực vượt trội là quá trình doanh nghiệp đầu tư nguồn lực, thời gian và chi phí (cả chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội) để tạo lập và duy trì
Tham khảo: Mục 3.2.2.2 Năng lực vượt trội (BG, tr.46)
Nền văn hóa trong doanh nghiệp là yếu/kém hiệu quả khi:
Các nhân viên trong doanh nghiệp không có nhận thức sâu sắc về sứ mạng và chiến lược của doanh nghiệp
Nếu thị trường của doanh nghiệp có sự khác biệt lớn về văn hóa, tập quán tiêu dùng, chính sách thương mại,…kiểu phân chia bộ phận phù hợp nhất là:
Phân chia bộ phận theo khu vực địa lý
Nếu xảy ra chiến tranh giá cả, công ty theo đuổi chiến lược nào có khả năng chịuđựng tốt hơn?
Chi phí thấp
Nguồn của lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của M.Porter là:
Chi phí thấp hoặc khác biệt hóa
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm:
nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình
Vì: Khi tiếp cận về nguồn lực của doanh nghiệp không chỉ dựa vào những biểu hiện về mặt vật thể mà cần dựa cả ở khía cạnh phi vật thể