1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1 TXKTQT01

27 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 42,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí cố định:luôn phát sinh ngay cả khi doanh nghiệp ngừng hoạt động với tổng chi phí cố định không thay đổi, chi phí cố định đơn vị sản phẩm giảm khi tăng sản lượng sản xuất trong gi

Trang 1

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1 -TXKTQT01

Báo cáo kế toán quản trị được lập có đặc điểm nào sau đây?

Được lập thường theo bộ phận trong doanh nghiệp

Vì: Đây là 1 đặc điểm của báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị được soạn thảo nhằm đáp ứng nhu cầu của:

sử dụng cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp

Vì: Đây là 1 đặc điểm của kế toán quản trị ở khía cạnh người sư dụng

Báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo cung cấp thông tin:

thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính xác và đầy đủ, vì cung cấp cho nhà quản trị lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu

Vì: Đây là đặc điểm thông tin của kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị thường được lập vào thời điểm:

linh hoạt theo yêu cầu của nhà quản trị

Vì: Mục tiêu là cung cấp cho nhà quản trị

Báo cáo sản xuất là:

Báo cáo quản trị

Vì: Mục đích của báo cáo sản xuât là cung cấp cho các nhà quản trị tình hình chi phí tại từng phân xưởng

Các khoản chi phí dưới đây đều là chi phí trực tiếp đối với sản phẩm TRỪ:

chi phí bảo hiểm nhà xưởng

Vì: Chi phí bảo hiểm nhà xưởng là chi phí gián tiếp phải phân bổ cho từng sản phẩm

Các khoản chi tiền trong dự toán tiền thường KHÔNG bao gồm các khoản:

khấu hao tài sản cố định

Vì: Khấu hao tài sản cố định không phải chi phí phát sinh bằng tiền

Các phương pháp đặc trưng được sử dụng trong kế toán quản trị gồm:

phương pháp phân loại chi phí và phương pháp thiết kế thông tin dưới dạng so sánh

Vì: Đây là các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị

Các phương pháp xác định sản lượng sản phẩm tương đương thường được sử dụng khi lập Báo cáo sản xuất là:

nhập trước – xuất trước và bình quân cả kỳ

Vì: Đặc điểm của sản xuất theo quá trình

Cân đối thu chi là (200 triệu đồng); lượng tiền tồn tối thiểu là 375 triệu đồng vậy doanh nghiệp cần vay bao nhiêu để đảm bảo cân đối tài chính?

Vì: Chi phí biến đổi mang những đặc điểm trên

Chi phí chìm là những chi phí

đã phát sinh và không thể cắt giảm, không thể tránh trong hiện tại và tương lai.Vì: Đặc điểm của chi phí chìm

Trang 2

Chi phí cố định:

luôn phát sinh ngay cả khi doanh nghiệp ngừng hoạt động với tổng chi phí cố định không thay đổi, chi phí cố định đơn vị sản phẩm giảm khi tăng sản lượng sản xuất trong giới hạn khả năng phù hợp

Vì: Các đặc điểm trên đều của chi phí cố định

Chi phí cố định bắt buộc là:

những chi phí vẫn phát sinh ngay cả khi doanh nghiệp ngừng hoạt động và không thể thay đổi nhanh chóng vì thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp

Vì: Các đặc điểm trên đều của chi phí cố định

Chi phí cố định trực tiếp là:

những chi phí phát sinh từ các quyết định hàng năm của nhà quản lý và sẽ không phát sinh khi doanh nghiệp ngừng hoạt động

Vì: Chi phí cố định trực tiếp mang tất cả những đặc điểm trên

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.2 Nội dung cách phân loại (BG, tr.21)

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí:

vừa có yếu tố biến phí vừa có yếu tố định phí

Vì: Đặc điểm của chi phí hỗn hợp

Chi phí kiểm soát được là các chi phí:

thuộc phạm vi và quyền quyết định của nhà quản trị, được nhà quản trị ấn định theo quy mô hoạt động và thay đổi theo cấp độ quản lý

Vì: Chi phí kiểm soát được có tất cả các đặc điểm trên

Chi phí sản phẩm là chi phí:

phát sinh gắn liền hoạt động sản xuất và được bù đắp một phần theo tình hình tiêu thụ trong kỳ kế toán

Vì: Đặc điểm của chi phí sản phẩm

Chi phí sản xuất chung có thể phân bổ theo:

không có tiêu thức bắt buộc

Vì: Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý

Chi phí thời kỳ là:

chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Vì: Chi phí thời kỳ là chi phí chỉ liên quan tới một chu kỳ kinh doanh

Chi phí thời kỳ là loại chi phí:

được khấu trừ ngay vào doanh thu trong kỳ mà chi phí thời kỳ đó phát sinh.Vì: Đặc điểm chi phí thời kỳ

Chi phí trực tiếp thường có đặc điểm:

mức phí được ghi nhận chính xác cho từng đối tượng

Vì: Đặc điểm chi phí trực tiếp

Chức năng nào dưới đây KHÔNG thuộc chức năng của nhà quản trị?

Phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Vì: Đây không là chức năng của nhà quản trị

Công ty A có cơ cấu chi phí sản phẩm như sau:

– Biến phí: 1.000 đồng/sản phẩm

Trang 3

– Định phí hàng kỳ: 2.000.000 đồng

– Mức sản xuất trong kỳ: 4.000 sản phẩm

– Năng lực sản xuất từ 2.000 đến 8.000 sản phẩm

Chi phí kinh doanh ở mức 5000 sản phẩm là bao nhiêu

Chi phí kinh doanh ở mức 5.000 sản phẩm là 7.000.000 đồng

Vì: Chi phí biến đổi = 1.000 ´ 5.000 = 5.000.0000 đồng

Công ty A có tài liệu chi tiết như sau:

– Giá thành đơn vị: 1.000 đồng (trong đó, biến phí sản xuất: 800 đồng/sản phẩm)

– Chi phí bán hàng và quản lý 500 đồng/sản phẩm (trong đó, biến phí bán hàng

Trang 4

Công ty A có tài liệu chi tiết như sau:

– Giá thành đơn vị: 1.000 đồng (trong đó, biến phí sản xuất: 800 đồng/sản

Chi phí hoạt động ở mức 7.000 SP là bao nhiêu

Chi phí hoạt động kinh doanh ở mức 7.000 sản phẩm là 4.100.000 đồng

Vì: Chi phí biến đổi đơn vị = (5.000 – 1.000)/(8.800 – 800) = 0,5 (nghìn đồng)Chi phí cố định = 5.000 – 8.800 ´ 0,5 = 600 (nghìn đồng)

Chi phí tại mức 7.000 sản phẩm là:

600 + 0,5 ´ 7.000 = 4.100 (nghìn đồng)

Công ty A đang kinh doanh 1 loại sản phẩm với doanh thu 1.000.000 đồng, tổng chi phí 800.000 đồng Sản phẩm đang có dấu hiệu suy thoái và bế tắc trong tương lai Vì vậy, công ty quyết định ngừng kinh doanh sản phẩm này để chuyểnsang kinh doanh sản phẩm mới Trong năm đầu kinh doanh sản phẩm mới, doanh thu là 1.400.000 đồng, chi phí 1.250.000 đồng Chi phí cơ hội khi kinh doanh sản phẩm mới là:

00.000 đồng

Vì: Lợi nhuận cũ = 1.000 – 800 = 200 (nghìn đồng)

Chi phí cơ hội là 200.000 đồng

Công ty A ký hợp đồng thuê nhà xưởng dài hạn với phương thức như sau:

– Chi phí thuê cố định và trả trước hàng năm: 2.000.000 đồng

– Chi phí trả theo doanh thu ước tính hàng năm: 1% doanh thu

– Doanh thu trong năm là 100.000.000 đồng

Trang 5

Chi phí chìm trong năm là:

Phương trình chi phí quản lý: Y = 9.000 + 10 X (nghìn đồng)

(X là số lượng sản phẩm, giả định số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sảnphẩm tiêu thụ)

Giá bán sản phẩm là: 100 (nghìn đồng) Phương trình chi phí sản xuất có dạng 7.000 + 60 X (nghìn đồng) Giả định số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng 7

là 60.000, Chi phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo lợi nhuận góp trong kỳ có tổng số là:

Trang 6

Phương trình chi phí quản lý: Y = 9.000 + 10 X (nghìn đồng)

(X là số lượng sản phẩm, giả định số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sảnphẩm tiêu thụ)

Giá bán sản phẩm là: 100 (nghìn đồng) Phương trình chi phí sản xuất có dạng 7.000 + 60 X (nghìn đồng) Giả định số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng 7

là 60.000, Chi phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo lợi nhuận góp trong kỳ có tổng số là:

Phương trình chi phí quản lý: Y = 9.000 + 10 X (nghìn đồng)

(X là số lượng sản phẩm, giả định số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sảnphẩm tiêu thụ)

Giá bán sản phẩm là: 100 (nghìn đồng) Phương trình chi phí sản xuất có dạng 7.000 + 60 X (nghìn đồng) Giả định số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng 7

là 60.000 Tỉ lệ lợi nhuận góp trên doanh thu thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo lợi nhuận góp trong kỳ là:

12%

Vì: Tỷ lệ lợi nhuận góp = 1 – Tỷ lệ chi phí biến đổi = 1 – 88/100 = 0,12 = 12%Công ty A sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản phẩm có tài liệu về chi phí sản xuất như sau:

Tháng Số lượng SPSX (chiếc) Tổng chi phí sản xuất

Trang 7

Phương trình chi phí quản lý: Y = 9.000 + 10 X (nghìn đồng)

(X là số lượng sản phẩm, giả định số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sảnphẩm tiêu thụ)

Phương trình chi phí quản lý: Y = 9.000 + 10 X (nghìn đồng)

(X là số lượng sản phẩm, giả định số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sảnphẩm tiêu thụ)

Giá bán sản phẩm là: 100 (nghìn đồng) Tháng 7, công ty đã sản xuất và tiêu thụ60.000 sản phẩm Giả định doanh thu tháng 8 tăng 20% so với tháng 7, thì lợi nhuận thuần tăng là:

500 đồng/sản phẩm Với mức sản xuất là 5.000 sản phẩm, tiêu thụ là 4.000 sản phẩm, chi phí sản phẩm trong kỳ là:

500 đồng/sản phẩm Với mức sản xuất là 5.000 sản phẩm, tiêu thụ là 4.000 sản phẩm, giá bán là 2.400 đồng/sản phẩm

Giá vốn thành phẩm tồn kho là bao nhiêu?

Giá vốn thành phẩm tồn kho là 1.400.000 đồng

Vì: Giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ = (1.000 + 400) ´ (5.000 – 4.000) = 1.400.000

Trang 8

300 triệu đồng.

Vì: Sản lượng = Doanh thu/giá bán

5.000.000.000/50.000 = 100.000 (sản phẩm)

Chi phí biến đổi = 100.000 ´ 35.000 = 3.500.00.000 (đồng)

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí biến đổi – Chi phí cố định = 5 – 3,5 – 1,2 = 0,3 (tỷ đồng)b

Công ty K có giá bán đơn vị sản phẩm là 200.000 đồng; sản lượng hòa vốn là 1.000 sản phẩm và chi phí cố định là 40 triệu đồng Nếu công ty chi 20 triệu đồng để quảng cáo và sản lượng tăng thêm 400 sản phẩm thì lợi nhuận tăng thêm:

1.250 sản phẩm

Vì: Để thực hiện quảng cáo thì

Lợi nhuận thuần mới ≥ Lợi nhuận thuần cũ

Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm = Tổng lợi nhuận góp /Sản lượng

= 40.000.000/1.000 = 40.000 đồng

∆ Sản lượng = (∆ Lợi nhuận thuần + ∆ chi phí cố định)/ Lợi nhuận góp đơn vị

= (0 + 10.000.000)/40.000 = 250 (sản phẩm)

Trang 9

Công ty K có sản lượng thực tế là 1.200 sản phẩm; sản lượng hòa vốn là 1.000 sản phẩm và chi phí cố định là 40 triệu đồng Nếu công ty muốn tăng sản lượng tiêu thụ lên 1.600 sản phẩm bằng cách khuyến mại thêm quà tặng cho mỗi sản phẩm bán được thì trị giá tối đa của món quà là:

10.000 đồng

Vì: Lợi nhuận góp đơn vị = 40.000.000/1.000 = 40.000 đồng

Lợi nhuận thuần cũ = (1.200 – 1.000) ´ 40.000 = 8.000.000 đồng

Lợi nhuận thuần mới = Lợi nhuận góp – Chi phí cố định

= 1.600 ´ (40.000 – K/m) – 40.000.000 = 8.000.000

=> K/m = 10.000 đồng

Công ty K có sản lượng tiêu thụ thực tế là 1.200 sản phẩm; sản lượng hòa vốn là 1.000 sản phẩm và chi phí cố định là 40 triệu đồng Nếu công ty tặng kèm mỗi sản phẩm bán được một phần quà trị giá 1.000 đồng thì sản lượng tiêu thụ cần đạt:

225 triệu đồng

Vì: Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân = 0,6 ´ 0,4 + 0,4 ´ 0,6 = 0,48

Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định/Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân

= 180.000.000/0,48 = 375.000.000 đồng

Doanh thu B = 375.000.000 ´ 0,6 = 225.000.000 đồng

Công ty LNT có chi phí cố định là 180 triệu đồng; Tỷ lệ lợi nhuận góp của hai sảnphẩm A là 0,6 và sản phẩm B là 0,4 Nếu doanh thu sản phẩm B chiếm 60% tổngdoanh thu thì doanh thu hòa vốn sẽ là:375 triệu đồng

Vì: Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân = 0,6 ´ 0,4 + 0,4 ´ 0,6 = 0,48

Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định/Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân

= 180.000.000/0,48 = 375.000.000 đồng

Công ty LNT tiêu thụ dồng thời hai sản phẩm P và Q với doanh thu tiêu thụ lần lượt là 200 triệu đồng và 300 triệu đồng Nếu chi phí biến đổi của hai sản phẩm

Trang 10

này lần lượt là 80 triệu đồng và 180 triệu đồng thì tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân của công ty là:0,48

Vì: Tỷ lệ lợi nhuận góp = 1 – Tỷ lệ chi phí biến đổi/Doanh thu

Vì: Lợi nhuận góp đơn vị bình quân = Tổng lợi nhuận góp/Tổng sản lương các sảnphẩm

Tổng lợi nhuận góp = 90 ´ 0,1 + 90 ´ 0,3 + 270 ´ 0,2 = 90 triệu đồng

Tổng sản lượng = 1000 ´ (2 + 2 + 1) = 5.000 sản phẩm

Lợi nhuận góp đơn vị bình quân = 90.000.000/5000 = 18.000 đồng

Công ty T bán đồng thời hai loại áo sơ mi A và B Nếu cứ bán được 2 sản phẩm Nthì sẽ bán được 3 sản phẩm M thì cơ cấu tiêu thụ theo sản lượng của hai sản phẩm này sẽ là:40% và 60%

Vì: Cơ cấu sản lượng sản phẩm A = 2/(2 + 3) = 0,4 = 40%

Cơ cấu sản lượng sản phẩm B = 3/(2 + 3) = 0,6 = 60%

Công ty T bán hai sản phẩm A và B với lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm lần lượt là125.000 đồng và 200.000 đồng Nếu tổng chi phí cố định phát sinh trong kỳ của công ty L là 85 triệu đồng và cơ cấu sản lượng tiêu thụ là 2:3 thì sản lượng hòa vốn chung của công ty sẽ là:500 sản phẩm

Vì: Lợi nhuận góp đơn vị bình quân = 125.000 ´ 0,4 + 200.000 ´ 0,6 = 170.000 đồng

Sản lượng hòa vốn = Chi phí cố định/Lợi nhuận góp đơn vị bình quân =

85.000.000/170.000 = 500 sản phẩm

Công ty T bán hai sản phẩm A và B với lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm lần lượt là125.000 đồng và 200.000 đồng Nếu tổng chi phí cố định phát sinh trong kỳ của công ty L là 85 triệu đồng và cơ cấu sản lượng tiêu thụ là 2:3 thì sản lượng sản phẩm A tại điểm hòa vốn là:200 sản phẩm

Vì: Lợi nhuận góp đơn vị bình quân = 125.000 ´ 0,4 + 200.000 ´ 0,6 = 170.000 đồng

Sản lượng hòa vốn = Chi phí cố định/Lợi nhuận góp đơn vị bình quân

Trang 11

– Biến phí: 1.000 đồng/sản phẩm (giá vốn hàng mua: 800 đồng/sản phẩm, biến phí bán hàng và quản lý: 200 đồng/sản phẩm)

Vì: Tổng lợi nhuận góp = Chi phí cố định + Lợi nhuận thuần

= 20 + 20 = 40 triệu đồng

Tỷ lệ lợi nhuận góp = Tổng lợi nhuận góp/Doanh thu = 40/100 = 0,4

Doanh thu = (Lợi nhuận thuần + Chi phí cố định)/Tỷ lệ lợi nhuận góp

= (20 + 5 + 20)/0,4 = 112,5 triệu đồng

Công ty X có lợi nhuận góp đơn vị là 40.000 đồng; chi phí cố định là 20 triệu đồng và lợi nhuận thuần là 20 triệu đồng thì tỷ lệ doanh thu an toàn của công ty

X trong trường hợp trên là:0,5

Vì: Tổng lợi nhuận góp = Chi phí cố định + Lợi nhuận thuần

= 20 + 20 = 40 (triệu đồng)

Có:

Tỷ lệ lợi nhuận góp = Tổng lợi nhuận góp/Doanh thu thực tế

Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định/Tỷ lệ lợi nhuận góp

→ Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế – Doanh thu hòa vốn = Doanh thu thực tế – Tổng chi phí cố định/(Tổng lợi nhuận góp/Doanh thu thực tế) = Doanh thu thực tế ´ (1 – Tổng chi phí cố định/Tổng lợi nhuận góp)

Tỷ lệ doanh thu an toàn = Doanh thu an toàn/Doanh thu thực tế = (1 – Tổng chi phí cố định/Tổng lợi nhuận góp)

= 1 – 20/40 = 0,5Công ty X có tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng và tổng chi phí biến đổi tại điểm hòa vốn là 30 triệu đồng thì tỷ lệ lợi nhuận góp của công ty là:0,4

Vì: Tỷ lệ lợi nhuận góp = Tổng lợi nhuận góp/Doanh thu

Tại điểm hòa vốn Tổng lợi nhuận góp = chi phí cố định

và Doanh thu = Tổng chi phí nên:

Tỷ lệ lợi nhuận góp = 20/50 = 0,4

Công ty Z có Tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng; giá bán đơn vị sản phẩm là 100.000 đồng và chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm là 60.000 đồng thì doanh thu hòa vốn của công ty là:50 triệu đồng

Vì: Tỷ lệ lợi nhuận góp = Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm/Giá bán

Trang 12

Vì: Cơ cấu doanh thu SP = Doanh thu SP/Tổng doanh thu các sản phẩm

Cơ cấu sản lượng tiêu thụ của một sản phẩm được tính bằng:Sản lượng tiêu thụ SPi/Tổng sản lượng tiêu thụ các SP

Vì: Cơ cấu sản lượng tiêu thụ SPi = Sản lượng tiêu thụ Spi/Tổng sản lượng tiêu thụ các sản phẩm

Cơ sở để xây dựng dự toán không bao gồm:cảm hứng của nhà quản lý

Vì: Cảm hứng của nhà quản lý không phải một cơ sở khoa học

Doanh nghiệp LNT có lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ là 300 sản phẩm; sản lượng tiêu thụ kế hoạch là 2.000 sản phẩm và tỷ lệ dự trữ thành phẩm là 10% nhu cầu tiêu thụ trong kỳ thì sản lượng sản xuất là:1.900 sản phẩm

Vì: Sản lượng sản xuất = 2.000 + (10% ´ 2.000) – 300 = 1.900

Doanh thu an toàn là:chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu hòa vốn.Vì: Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế – Doanh thu hòa vốn

Dự toán áp đặt có nhược điểm là:tính khả thi của dự toán thấp

Vì: Tính khả thi của dự toán thấp do mục tiêu dự toán được xác định ở cấp cao nhưng được thực hiện ở cấp cơ sở

Dự toán bảng cân đối kết toán không được lập dựa trên:giá trị thị trường của cáctài sản trong kỳ dự toán

Vì: Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên giá trị ghi sổ của các tài sản theo cơ

sở dồn tích

Dự toán báo cáo tài chính bao gồm các dự toán:dự toán báo cáo kết quả kinh doanh

Vì: Báo cáo kết quả kinh doanh là một trong các báo cáo tài chính

Dự toán có thể được mô tả bằng hình ảnh như:một bức tranh kinh tế tổng thể của doanh nghiệp trong tương lai

Vì: Dự toán là những dự kiến về những hoạt động kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp

Dự toán không áp đặt có ưu điểm là:tính khả thi của dự toán cao

Vì: Mục tiêu dự toán được xây dựng từ cấp cơ sở là nơi trực tiếp thực hiện dự toán nên tính khả thi cao

Dự toán linh hoạt (dự toán động) là:dự toán lập cho đồng thời nhiều mức hoạt động

Vì: Dự toán linh hoạt được lập cho đồng thời nhiều mức độ hoạt động của doanh nghiệp

Dự toán tĩnh là:dự toán lập cho một mức hoạt động

Vì: Dự toán tĩnh là dự toán được lập cho duy nhất một mức độ hoạt động của doanh nghiệp

Đặc điểm của dự toán chi phí nhân công trực tiếp là:được lập dựa trên định mức thời gian và số lượng sản phẩm sản xuất

Vì: Chi phí nhân công trực tiếp = Sản lượng sản xuất ´ Định mức thời gian ´ Đơn giá thời gian lao động trực tiếp

Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây là đặc điểm của hệ thống báo cáo kế toán quản trị?Thông tin kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh

Vì: Đặc điểm theo tính pháp lệnh của kế toán quản trị

Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây là đặc điểm của hệ thống kế toán quản trị?

Trang 13

Báo cáo của kế toán quản trị thường theo bộ phận trong doanh nghiệp.

Vì: Đây là 1 đặc điểm của kế toán quản trị

Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây là đặc điểm của hệ thống kế toán tài chính?

Thông tin thường phản ánh quá khứ kết quả của quá trình kinh doanh

Vì: Đây là 1 đặc điểm của kế toán tài chính

Đâu KHÔNG phải căn cứ xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu?Định mức thờigian lao động

Vì: Định mức thời gian lao động trực tiếp là cơ sở lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Đâu không phải một vai trò của dự toán:Dự toán giúp nhà quản lý cấp thấp đối phó với các nhà quản lý cấp cao

Vì: Dự toán xuất phát từ nhu cầu quản lý không phải nhu cầu đối phó

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản chi phí sản xuất chung Chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK này trước khi kết chuyển cho biết:chi phí sản xuất chung thực tế khác chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ

Vì: Bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất chung thực tế

Bên Có phản ánh chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ.|

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản chi phí sản xuất chung Nếu chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK này trước khi kết chuyển là âm cho biết:chi phí sản xuất chung thực tế nhỏ hơn chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ

Vì: Bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất chung thực tế

Bên Có phản ánh chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản chi phí sản xuất chung Nếu chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK này trước khi kết chuyển là dương, cho biết:chi phí sản xuất chung thực tế lớn hơn chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ

Vì: Bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất chung thực tế

Bên Có phản ánh chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ

Điểm hòa vốn trên đồ thị là điểm giao cắt giữa:đường doanh thu và đường tổng chi phí

Vì: Doanh nghiệp hòa vốn nếu:

Doanh thu = Tổng chi phí (hay Lợi nhuận thuần = 0)

Định mức chi phí sản xuất chung phải tách biệt hai phần chi phí biến đổi và chi phí cố định vì:chi phí này là chi phí hỗn hợp

Vì: Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp gồm cả yếu tố biến đổi và yếu tố cốđịnh

Định mức thời gian lao động trực tiếp là:thời gian lao động trực tiếp cho chế tạo một sản phẩm

Vì: Thời gian lao động trực tiếp có thể đo bằng giờ, buổi, ngày công

Định mức thời gian lao động trực tiếp là 1,5h/sản phẩm; sản lượng sản xuất trong kỳ là 20.000 sản phẩm và tổng chi phí nhân công trực tiếp kỳ dự toán là

600 triệu thì đơn giá thời gian lao động là:20.000 đồng/h

Vì: Chi phí nhân công trực tiếp = Sản lượng sản xuất ´ Định mức thời gian ´ Đơn

Ngày đăng: 30/01/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w