1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

TOÁN 8- ĐS- TUẦN 22

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 356,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 3: Giải phương trình:.. Hướng dẫn:..[r]

Trang 1

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 A.Lý thuyết:

1 Cách giải

Để giải các phương trình đưa được về ax + b = 0 ta thường biến đổi phương trình như sau:

Bước 1: Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu (nếu có)

Bước 2: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax = c

Bước 3: Tìm x

Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax = c có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 nếu:

0x = c thì phương trình vô nghiệm

0x = 0 thì phương trình vô số nghiệm S = R

Ví dụ 1: Giải phương trình 2x - (3 - 2x) = 3x + 1

Hướng dẫn:

Ta có 2x - (3 - 2x) = 3x + 1

⇔ 2x - 3 + 2x = 3x + 1

⇔ 4x - 3x = 1 + 3

⇔ x = 4

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {4}

Ví dụ 2: Giải phương trình:

Hướng dẫn:

⇔ 2x - 1 = x - 2 ⇔ x = - 1

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { - 1 }

Ví dụ 3: Giải phương trình:

Hướng dẫn:

Trang 2

⇔ ( x - 2 )17/60 = 0 ⇔ x - 2 = 0 ⇔ x = 2.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { 2 }

Ví dụ 4: Giải phương trình x + 1 = x - 1

Hướng dẫn:

Ta có x + 1 = x – 1

⇔ x - x = - 1 - 1

⇔ 0x = - 2

Vậy phương trình vô nghiệm

Ví dụ 5: Giải phương trình : x - 3 = x - 3

Hướng dẫn:

Ta có: x - 3 = x – 3

⇔ x - x = - 3 + 3

⇔ 0x = 0

Vậy phương trình vô số nghiệm

Ví dụ 6 :giải phương trình :

3x 1 x 1 x 8 2

3(3x 1) 2(x 1) x 8 2.6

 3(3x + 1) – 2(x – 1) = x + 8 + 12

 9x + 3 – 2x + 2 = x + 20

 7x – x = 20 – 5

 6x = 15

 x =

3

2

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =

 

 

 

3 2

B BÀI TẬP

Giải phương trình :

a)

b) 2( x + 5 ) – 12 = 5x – 7

c)

d)

x x x

e)

3x 1 x 1 x 8 2

f)

g)

Bài 4 Phương Trình Tích

Trang 3

A) Lý Thuyết:

1/ Phương trình tích và cách giải:

 Ví dụ 1: Giải phương trình (x-1)(x + 5) = 0.

Hướng dẫn giải:

 

1 5 0

(x ) x

x hay x

x hay x

Vậy: S 1; 5  

Phương trình như trong ví dụ 1 được gọi là phương trình tích.

 Công thức:

( ) ( ) 0

A x B x

A x hay B x

Như vậy, muốn giải phương trình A(x).B(x) = 0, ta giải hai phương trình:

A(x) = 0; B(x) = 0, rồi lấy tất cả nghiệm của chúng

2/ Áp dụng:

Ví dụ 2: Giải phương trình (x – 2)(x + 3) = 6(x – 1)

Giải:

     

     

2

2

( 5)

– 2 3 6 1

0

x x

x x

x hay x

x hay x

 

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0; 5}

 Nhận xét: trong ví dụ 2, ta đã thực hiện 3 bước:

Bước 1: Chuyển vế tất cả các hạng tử sang vế trái

Bước 2: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích

Bước 3: Giải phương trình và kết luận

Ví dụ 3: Giải phương trình (x – 5)(x + 7)(x – 4) = 0

Trường hợp này vế trái là tích của nhiều hơn hai hạng tử, ta cũng giải tương tự:

Giải:

Trang 4

 – 5  7  – 4 0

5

0 4

7

hay x hay x

hay x ha

x

x

x

 

Vậy: S = {5; -7; 4}

(Lưu ý: HS xem thêm các ví dụ trong SGK/16,17)

B) Bài tập:

Bài 21, 22/17 SGK

 Bài tập thêm: Giải các phương trình tích sau đây:

a) (x – 6)(2x – 5)(3x + 9) = 0

b) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0

c) (x2 – 4) – (x – 2)(3 – 2x) = 0

d) x2 5x4(x 5) 0

e)

f) x(2x – 3) – 10x + 15 = 0

g) 5x( 2x - 1 ) = 4x 2 – 1

Trang 5

LUYỆN TẬP

 Bài tập thêm:

Ngày đăng: 29/01/2021, 14:26

w