1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an co to 4 1626

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 258,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung của văn bản này được thể hiện cụ thể như thế nào, chúng ta chuyển sang phần III.. Cỏc thành phần chớnh của cõu A.. MỤC TIấU BÀI HỌC: Giúp học sinh: - Củng cố các kiến t

Trang 1

CÔ TÔ

Nguyễn Tuân

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả:

- Nguyễn Tuân (1910- 1987) quê ở Hà Nội

- Là nhà văn nổi tiếng có sở trường về tuỳ bút và kí; Văn phong tài hoa độc đáo, ngôn ngữ điêu luyện

- Năm 1986 ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật

2 Tác phẩm: Văn bản “Cô Tô” là phần cuối của bài kí “Cô Tô”

II Đọc- tìm hiểu chung:

1 Đọc - giải thích từ khó:

2 Thể loại: Thể kí

3 Bố cục: 3 đoạn (trình chiếu)

H: Theo em đoạn trích này chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung chính từng đoạn Những nội dung của văn bản này được thể hiện cụ thể như thế nào, chúng ta

chuyển sang phần III

HS đọc đoạn 1

GV: Các em vừa tìm hiểu “Văn bản này được làm theo thể kí Trong văn miêu tả vị trí quan sát đóng một vai trò rất quan trọng

III Tìm hiểu chi tiết:

Vẻ đẹp chung của đảo Cô Tô

- Thời gian: ngày thứ năm

- Điạ điểm: đảo Cô Tô

- Không gian: trong trẻo, sáng sủa

- Bầu trời: trong sáng

- Cây cối: thêm xanh mượt

- Nước biển: lam biếc, đặm đà hơn

- Cát: vàng giòn hơn

- Cá: càng thêm nặng mẻ

=> Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu, dùng những tính từ chỉ màu sắc ánh sáng

=> Dùng từ độc đáo điêu luyện

=> Bức tranh thiên nhiên hiện lên trong sáng tinh khôi trong buổi sáng đẹp trời sau cơn bão

=> Tình yêu mến quần đảo Cô Tô- tình yêu đất nước

* Tiểu kết:

Đến với Cô Tô chúng ta không chỉ được thưởng thức một áng thơ trữ tình ngọt ngào đầy hương sắc mà còn được thưởng thức một phong cảnh thiên nhiên tuyệt

Trang 2

đẹp Cụ Tụ năm 1976 là như vậy đú Cũn Cụ Tụ năm 2013 là một điểm du lịch rất

hấp dẫn Xin mời cỏc em hóy đến Cụ Tụ

Cỏc thành phần chớnh của cõu

A MỤC TIấU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

- Củng cố các kiến thức đã học ở bậc tiểu học về hai thành phần chính của câu

- Nắm vững khái niệm, đặc điểm và vai trò của vị ngữ, chủ ngữ - hai thành phần chính của câu

- Kỹ năng nhận diện chính xác và phân tích được hai thành phàn chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn Có ý thức dùng câu trần thuật đơn trong nói và viết

B CHUẨN BỊ:

- Giáo

viên:

+ Soạn bài + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học

sinh:

+ Soạn bài

C CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ:

1 Hóy cho biết cỏc thành phầnchớnh của cõu đó hoạcở bậc Tiểu học?

3 Bài mới * Giới thiệu

bài

Trong cõu cú hai thành phần chớnh là CN và VN, để hiểu rừ hơn về cỏc thành phần chớnh cũng như phõn biệt chỳng với thành phẫn phụ bài học hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt

Hoạt động

1:

Phõn biệt cỏc thành phần chớnh với thành phần phụ

i Phõn biệt thành phần chớnh với thành phần phụ:

- Gv viết VD lờn bảng

- Em hóy xỏc định cỏc thành

phần trong cõu văn?

- Thử lược bỏ từng thành

phần và rỳt ra nhận xột?

+ Những thành phần nào bắt

- HS lờn bảng xỏc định thành phần cõu

- HS trả lời

1 Tỡm hiểu VD:

Chẳng bao lõu, tụi //đó trở thành một

TN CN VN chàng dế thanh niờn cường trỏng

(Tụ Hoài)

* Nhận xột:

Trang 3

buộc phải có mặt trong câu

để câu có cấu tạo hoàn chỉnh

và diễn đạt một ý trọn vẹn?

+ Những thành phần nào

không bắt buộc phải có mặt

trong câu?

- Vậy hai thành phần chính

của câu là gì?

GV: Vậy hai thành phần CN

và VN không thể lược bỏ

trong câu gọi là thành phần

chính của câu

- HS rút ra kết luận

- HS đọc ghi nhớ

- Không thể bỏ Cn và VN vì cấu tạo của câu sẽ không hoàn chỉnh, khi tách khỏi hoàn cảnh giao tiếp câu sẽ trở nên khó hiểu

- Có thể bỏ TN mà ý nghĩa

cơ bản của câu không thay đổi (thành phần phụ)

2 Ghi nhớ: SGK - Tr 92

Hoạt động

2:

Tìm hiểu về thành phần chính VN ii VN:

- GV treo bảng phụ đã viết

VD

- Gọi HS đọc VD

- Xác định các thành phần

chính của câu?

- Từ nào làm VN chính? Từ

đó thuộc từ loại nào?

- HS đọc VD

- HS lên bảng xác định

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

1 Tìm hiểu VD: SGK - Tr 92+ 93

a Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa

TN CN VN1

hang như mọi khi, xem hoàng hôn

VN2 xuống

(Tô Hoài)

b Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ

CN VN1 sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

VN2 VN3 VN4

(Đoàn Giỏi)

c Cây tre// là người bạn

Trang 4

- Mỗi câu có thể có mấy

VN?

- VN thường trả lời cho câu

hỏi nào? Em hãy đặt một câu

hỏi để tìm VN trong các VD

trên?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV chốt lại ý chính

- HS trả lời

- HS đọc ghi nhớ

thân của

CN VN nông dân VN ( ) Tre, nứa, trúc, mai, vầu// giúp người trăm nghìn CN

VN công việc khác nhau

(Thép Mới)

* Nhận xét:

a VN: đứng, xem (ĐT)

b VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT)

c VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là)

VN: Giúp (ĐT)

- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN

- VN có thể là ĐT, TT, cụm

ĐT, cụm TT, DT hoặc cụm

DT

- Trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? như thế nào?

2 Ghi nhớ: SGK - Tr93

Hoạt động

3:

- Cho HS đọc lại các câu vừa

phân tích ở phần II

- Cho biết mối quan hệ giữa

sự vật nêu ở CN với hành

động, đặc điểm, trạng thái

nêu ở VN là quan hệ gì?

- CN có thể trả lời cho những

câu hỏi như thế nào?

- HS đọc

- HS trả lời

1 Tìm hiểu VD: (Các VD ở mục II)

* Nhận xét:

- Quan hệ giữa CN và VN:

Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

- CN thường trả lời cho câu

Trang 5

- Phõn tớch cấu tạo của CN

trong cỏc VD trờn?

- Cho HS đọc ghi nhớ

- GV củng cố lại kiến thức

bằng cỏch cho HS làm bài

tập nhanh (Treo bảng phụ)

- HS đọc ghi nhớ

- HS trả lời

hỏi: Ai? Con gỡ? cỏi gỡ?

- Phõn tớch cấu tạo của CN: + Tụi: đại từ làm CN

+ Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN

+ Tre, nứa, trỳc, mai, vầu: cỏc DT làm CN

+ Cõy tre: Cụm DT làm CN

2 Ghi nhớ: SGk - Tr 93

* Bài tập nhanh: Nhận xột

cấu tạo của CN trong cỏc cõu sau:

a Thi đua là yờu nước

b Đẹp là điều ai cũng muốn

- CN: Thi đua là động từ

- CN: đẹp Là tớnh từ

Hoạt động

4

- GV treo bảng phụ đã viết

sẵn bài tập

- Gv tổ chức cho HS đặt câu

- HS đọc

- 3 HS lên bảng, mỗi em làm một câu, cả lớp làm vào giấy nháp

- Giữa các tổ thi đặt câu nhanh theo yêu cầu

Bài 1: xác định CN, VN và

phân tích:

a - CN: tôi (đại từ)

- VN: đã trở tành (Cụm ĐT)

b - CN: Đôi càng tôi (Cụm

ĐT)

- VN: mẫm bóng (TT) c.- CN: Những cái vút ở chân, ở khoeo (Cụm DT) VN: Cứ cứng dần(VN1), và nhọn hoắt (VN2) (Cụm TT) d.- CN: tôi (Đại từ)

- VN: Co cẳng lên (VN1),

đạp phanh phách (VN2) (Cụm ĐT)

e - CN: những ngọn cỏ (Cụm DT)

- VN: Gãy rạp (Cụm ĐT)

Bài tập 2: Đặt câu theo yêu

cầu

a VN trả lời câu hỏi: Làm

Trang 6

- HS xác định CN một trong các câu mà tổ khác vừa đặt

gì?

- Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội ở đảo Trường

Sa

b Vn trả lời câu hỏi: Như thế nào?

- Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong lớp

c VN trả lời câu hỏi: Là gì?

- Dế Mèn là chàng đê sớm

có lòng tự trọng

Bài 3: xác định CN cho 3

câu trên

a Bạn Lan

b Bạn Xuân

c Dế Mèn

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị mỗi em một bài thơ năm chữ

Ngày đăng: 29/01/2021, 10:36

w