Hoạt động thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính -Việc 1 : Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào bảng con theo dõi, giúp đỡ HS Ý Như, Thảo Nguyên :nhớ khi thực hiện cộng, trừ:... - Việc 2: Đọ
Trang 1tuÇn 4
**************
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017
BUỔI SÁNG
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một đơn vị)
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
*HS hạn chế: Biết thực hiện tính cộn, trừ có nhớ các số có ba chữ số, biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, chia.
* HS HTT: Thực hiện thành thạo các dạng toán.
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm chơi trò chơi “ ném bóng”:
Ôn lại các bảng nhân, bảng chia
- Nhận xét, tuyên dương nhóm chơi tốt.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B Hoạt động thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-Việc 1 : Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào bảng con (theo dõi, giúp đỡ HS Ý
Như, Thảo Nguyên (:nhớ khi thực hiện cộng, trừ:)
415+415 234+432 162+370
356-156 652-126 728-245
- Việc 2: GV sửa bài, nhận xét.
Bài 2: Tìm x a) x x 4 = 32 b) x : 8 = 4
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc yêu cầu chia sẻ cáchbài làm của mình
trước nhóm.Làm thế nào bạn tìm ra thừa số và số bị chia?
Trang 2- Việc 2 : Cá nhân làm bài vào vở (hỗ trợ HS chậmÝ Như, Anh Tuấn)
-Việc 3: Chia sẻ bài làm trước lớp, GVnhận xét, kết luận
- Việc 3 : Chia sẻ trước lớp GV nhận xét kết luận đúng
Bài 4: Giải toán có lời văn
-Việc 1: Đọc nội dung bài toán (2-3 lần)
- Việc 2: NT điều hành nhóm tìm hiểu bài toán: bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Việc 3: NT yêu cầu nhóm làm BT vào vở, 1hs làm bảng phụ
- Việc 4: Chia sẻ bài làm trước nhóm
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.(Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
*Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân
vai
* HS hạn chế:Đọc đúng bài, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
*HS HTT: Đọc trôi chảy, lưu loát, trả lời tốt các câu hỏi trong SGK.
Trang 3- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
a Hoạt động 1: Hoạt động N 6, N4 Luyện đọc đúng:
- GV đọc toàn bài, nêu giọng đọc - HS theo dõi
-Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhómmình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc
hớt hải, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo,
- Việc 2: Đọc lần 2: các nhóm luyện đọc nối tiếp câu trước lớp(hỗ trợ HS đọc chưa
đúng) Nhận xét
-Việc 3: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(mấy đêm ròn, thiếp
đi, khẩn khoản, lã chã)
- Việc 4: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
+ Luyện đọc đoạn trước lớp (Theo dõi, chỉnh sửa cho HS đọc sai).
+ Chia sẻ cách đọc của bạn
- 1 em đọc cả bài
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6, N4 Tìm hiểu bài
- Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời 5câu hỏi SGK(Trang 30)
1 Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1?
2 Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
3 Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
4 Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện?
a người mẹ là người rất dũng cảm
Trang 4b Người mẹ không sợ Thần Chết.
c Người mẹ hi sinh tất cả vì con
- Việc 2: Cùng trao đổi tìm nội dung câu chuyện.
- Việc 3: Chia sẻ nội dung câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét, chốt nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể
làm tất cả
B.Hoạt động thực hành:
a Hoạt động 3: Hoạt động N 4, N6 Luyện đọc lại
- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm (Thi đọc phân
vai) trong nhóm – GV theo dõi
- Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
*Kể chuyện:
b Hoạt động 4 : - GV nêu nhiệm vụ
- Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện, các câu hỏi gợi ý
c Hoạt động 5: HĐ nhóm 4, nhóm 6:
-Việc 1: Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý , học sinh kể chuyện trong nhóm.
NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm kể theo kiểu phân vai
- Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
- Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
Trang 5- Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi: Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
Tim nằm ở vị trớ nào trong lồng ngực?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài, ghi bài lên bảng
* Hỡnh thành kiến thức:
HĐ1 Thực hành nghe và đếm nhịp đập của tim, mạch
- Việc 1: yờu cầu hS quan sỏt hỡnh 1,2 trong SGK và hỏi: Cỏc bạn trong tranh đang
làm gỡ? (đang nghe nhịp tim; đang bắt mạch cho nhau)
-Việc 2: Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau thực hành nghe và đếm nhịp tim (1 phỳt) -Việc 3 GV yêu cầu HS bỏo cỏo kết quả thực hành của mỡnh.
*GV kết luận: Chỳng ta cú thể nghe và đếm được nhịp đập của tim vỡ tim luụn đập để bơm mỏu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập,mỏu khụng lưu thụng dduwwocj trong cỏc mạch mỏu, cơ thể sẽ chết
HĐ2 Tỡm hiểu về sơ đồ cỏc vũng tuần hoàn
- Việc 1: Treo tranh minh họa sơ đồ vũng tuần hoàn lớn , nhỏ, yờu cầu hS quan sỏt
sau đú:
+ Hóy chỉ ra động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trờn sơ đồ
+ Chỉ và núi đường đi của mỏu trờn sơ đồ
- Việc 2: Đại diện nhúm lờn chỉ hỡnh và trỡnh bày HS khỏc theo dừi, nhận xột
- Việc 3: Yờu cầu hS theo luận nhúm trả lời cỏc cõu hỏi:Trong cỏc vũng tuần hoàn
mỏu, động mạch làm nhiệm vụ gỡ; tỡnh mạch, mao mạch làm nhiệm vụ gỡ?
- Việc 4: Chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp Cỏc nhúm khỏc nhận xột.
* GV nhận xột, kết luận
HĐ 3:Trũ chơi: Thi vẽ vũng tuần hoàn
- Việc 1: GV phổ biến trũ chơi và luật chơi cho cỏc nhúm.
Trang 6- Việc 2: 6 nhóm tham gia chơi: Nối tiếp vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, nhỏ theo
đúng trình tự
- Việc 3: Đại diện nhóm thuyết trình sơ đồ.
- Việc 4: Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
*HS hạn chế: Viết đúng quy trình các chữ có nét móc, nét khuyết, bài viết không mắc quá 5 lỗi
* HS HTT: Chữ viết đẹp, trình bày khoa học
a Tìm hiểu đoạn viết :
-Việc 1: HS lắng nghe cô giáo đọc bài viết
- Việc 2: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Bà mẹ làm gì để cứu con ?
+Thái độ của Thần Chết như thế nào?
Trang 7+ Trong bài cú từ nào được viết hoa ?
- Việc 3: HS viết bảng con: Thần Chết, khú khăn, giành
- Việc 4: Cựng Gv nhận xét sửa sai
b Viết bài:
- Việc 1: HD HS viết bài vào vở, HD ngồi viết đúng, cách cầm bút.
- Việc 2: Đọc từng câu Hs viết vào vở (Nhắc nhở HS í Như, Viết Hoàng viết đỳng
cỏc nột múc, nột khuyết).
- Việc 3:Em và bạn đổi chộo vở dũ bài nhận xột
- Việc 4: Em và bạn sữa lỗi từ viết sai
- Việc 5: Thu bài nhận xét chung
c Làm bài tập:
Bài 2b: Giải cõu đố.
Trắng phau cày thửa ruộng đen
Bao nhiờu cõy trắng mọc lờn thành hàng (là gỡ)
- Yờu cầu học sinh hoạt động nhúm
-Việc 1: Yờu cầu học sinh đọc đề bài.
-Việc 2: Hướng dẫn học sinh làm VBT Giỳp học sinh cũn lỳng tỳng.
- Việc 3: Cỏc nhúm chia sẻ kết quả, GV nhận xột sửa sai
Bài 3a: Tỡm cỏc từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi, r cú nghĩa sau:
- Cơ thể người
- Cựng nghĩa với nghe lời
- Dụng cụ đo khối lượng (sức nặng)
-Việc 1: - Hoạt động nhúm, thảo luận và làm BT vào vở, 6HS làm bảng phụ
- Việc 2: Cỏc nhúm trỡnh bày trước lớp.
- Việc 3: GV cựng hS nhận xột, sửa sai.
2 Hoạt động ứng dụng:
-Y/c HS luyện viết lại bài chớnh tả
TN - XH: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I Mục tiờu:
- Nờu một số việc cần làm để giữ gỡn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn
* HSHTT: Biết được tại ao khụng nờn luyện tập và lao động quỏ sức
Trang 8a Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hoạt động của tim
-Việc 1: Yêu cầu các nhóm thảo luận, viết ra giấy những hiểu biết của nhóm về hoạt
động của tim dựa vào những gợi ý của GV
-Việc 2: NT điều hành nhóm thảo luận và ghi vào phiếu, sau đó đại diện các nhóm
trình bày?
- Việc 3: GV theo dõi, nhận xét, kết luận: Tim của chúng ta luôn hoạt động Khi ta
vận động mạnh hoặc vui chơi, nhịp đập của tim nhanh hơn mức bình thường Điều này rất
có lợi cho hoạt động của tim mạch Tuy nhiên nếu lao động, vui chơi quá sức, tim có thể bị mệt, ảnh hưởng đến sức khỏe Bởi vậy, chúng ta cần phải biết làm những việc để bảo vệ tim của mình.
b Hoạt động 2: nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch.
- Việc 1: Yêu cầu các nhóm quan sát tranh, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
Câu1 : Các bạn trong tranh đang làm gì?
Câu2: Theo em các bạn làm như là nên hay không nên để bảo vệ tim mạch? Vì sao?
- Việc 2: Chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp
- Việc 3: GV nhận xét, kết luận về những việc nên và không nên làm để bảo vệ tim
mạch
c.Hoạt động3: Liên hệ bản thân
- Việc 1: Trả lời câu hỏi: Em đã làm gì để bảo vệ tim mạch
Trang 9* GV hướng dẫn hS làm các BT vào phiếu:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
234 + 347 372 + 255 264 - 127 452 - 261
Bài 2: Tìm x
Bài 3: Khoanh vào ¼ số ngôi sao
Bài 4: Có 5 can đựng dầu, mỗi can chứa 5 lít dầu Hỏi có tất cả bao nhiêu lít dầu.
1/5 số ngôi sao 1/4 số ngôi sao
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận làm bài theo cá nhân, nhóm vào
phiếu
- Việc 2: Chia sẻ cách làm bài trước lớp Các nhóm khác nhận xét
- Việc 3: Huy động kết quả từ các nhóm, GV chữa bài, nêu đáp án đúng.
Trang 10- Về nhà em vận dụng các phép tính nhân cùng người thân giải một số bài toán đơn giản ?
* Gi¸o dôc HS biÕt yªu thương vµ kÝnh träng «ng bµ
* HS hạn chế: Đọc đúng bài, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
* HSHTT: Đọc trôi chảy, lưu loát, đọc đúng lời các nhân vật trong bài
-Việc 1: GV (HS khá giỏi) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
-Việc 2: Đọc nối tiếp từng câu
*Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu thơ trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc : lặng
lẽ, dán nhãn,loang lổ, nhắc bổng, ngưỡng
*Đọc vòng 2: Các nhóm đọc nối tiếp câu trước lớp (chỉnh sửa cho HS đọc chưa đúng).
-Việc 3: Luyện đọc từng đoạn văn
Trang 11* Đọc vũng 1 : HS đọc nối tiếp từng đoạn(chỉnh sửa cho HS đọc chưa đỳng) Luyện ngắt
nghỉ đỳng từng cõu kết hợp giải nghĩa từ
+ Từng nhúm HS đọc nối tiếp đoạn, đọc cõu khú đọc Bỏo cỏo cho GV
+ GV đọc mẫu, HS nghe và phỏt hiện chỗ cần ngắt nghỉ
+ HS luyện đọc ngắt nghỉ đỳng
+ HD giải nghĩa từ: : loang lổ
* Đọc vũng 2 : Đọc nối tiếp đoạn theo nhúm trước lớp (theo dừi, hỗ trợ đối với HS đọc cũn
chậm: Thu Phương, í Như).
- HS đọc nối tiếp đoạn văn trước lớp(mỗi nhúm một em thi đọc)
- Hs đọc toàn bài
2 Tỡm hiểu bài:
-Việc 1: Yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận nhúm và trả lời cõu hỏi:
Cõu 1:Thành phố sắp vào thu cú gỡ đẹp?
Cõu 2: ễng ngoại giỳp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
Cõu 3: Tỡm một hỡnh ảnh dẹp mà em thớch trong đoạn ụng dẫn chỏu đến thăm
trường?
Cõu 4: Vỡ sao bạn nhỏ gọi ụng ngoại là người thầy đầu tiờn?
- Việc 2: Chia sẻ cõu trả lời trước lớp
- Việc 3: Cựng hS nhận xột rỳt ra nội dung của bài: ễng hết lũng chăm lo chỏu,
chỏu mói mói biết ơn ụng-người thầy đầu tiờn của chỏu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
2.Hoạt động thực hành:
* Luyện đọc lại
- Việc 1: Gắn bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc: GV đọc HS phỏt hiện ngắt nghỉ,
nhấn giọng cỏc từ ngữ biểu cảm
-Việc 2: Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 trong nhúm
- Việc 3: Thi đọc diễn cảm giữa cỏc nhúm, nhận xột, tuyờn dương
3 Hoạt động ứng dụng
- Về nhà đọc lại bài văn cho người thõn nghe?
BUỔI CHIỀU
Trang 121 Tìm hiểu nội dung bài
-Việc 1: - HS nghe GV đọc bài, đọc thầm.
-Việc 2: Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung chính của đoạn cần viết và cách
trình bày bài
-Việc 3: Chia sẻ kết quả thảo luận Đánh giá, nhận xét câu trả lời của bạn.
- Việc 4: GV nhận xét, chốt.
2 Viết từ khó
- Việc 1: Cá nhân viết bảng con các từ dễ lẫn: vắng lặng, nhắc bổng, loang lổ
- Việc 2: Chia sẻ trước lớp GV cùng hS nhận xét (nếu viết sai).
3 Viết chính tả
-Việc 1: HS nghe GV đọc viết bài, dò bài.
-Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa
lỗi (nếu viết sai)
Trang 13- Việc 3: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
- Việc 4: GV đánh giá, nhận xét một số bài.
2 Hoạt động thực hành:
* GV hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2: Tìm 3 tiếng có vần oay
- Gv tổ chức cho các nhóm thi tìm từ đúng và nhanh
- Việc 1: Các nhóm thảo luận, viết ra bảng phụ các từ nhóm tìm được.
- Việc 2: Chia sẻ bài làm trong nhóm
- Việc 3: Đánh giá, tuyên dương nhóm tìm nhiều từ đúng.
Bài 3b: Tìm các từ
b Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau:
- Khoảng đất trống trước hoặc sau sân nhà
- Dùng tay đưa một vật lên
- Chùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó
- Việc 1: Hoạt động cá nhân: Đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Việc 2: Thảo luận nhóm tìm các từ theo yêu cầu, làm vào vở BT
- Việc 3: Các nhóm chia sẻ bài trước lớp
- Việc 4: Cùng GV đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn.
3 Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà viết lại bài cho đẹp
ĐẠO ĐỨC : GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
* Điều chỉnh : GV điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với học sinh
I.Mục tiêu
-HS nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
-Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
*Đối với HS HTT: Nêu được thế nào là giữ lời hứa; Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa.
Trang 14- GV ể klại câu chuyện “Chiếc vòng bạc” một cách rõ ràng- HS chú ý lắng nghe
-Việc 1: : Hoạt động nhóm đôi: đọc, thảo luận trả lời các câu hỏi
-Việc 2: Các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp.
- Việc 3: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.
* HĐ2.Biết được Vì sao cần phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không giữ đúng lời hứa với người khác
-Việc 1: Đọc yêu cầu và các tình huống trong vở BT.
-Việc 2: Hoạt động nhóm 6, thảo luận xử lý các tình huống.
-Việc 3: Chia sẻ cách xử lý tình huống trước lớp
*GV kết luận:
- Giữ lời hứa thể hiện sự lịch sự, tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
- Khi không thực hiện được lời hứa, cần xin lỗi và báo cáo sớm với người đó.
2 Hoạt động thực hành
* HĐ 3.Biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân
*GV gắn bảng phụ ghi các câu hỏi định hướng cho HS tự liên hệ:
- Em đã hứa với ai điều gì?
- Em thực hiện lời hứa đó như thế nào?
- Thái độ của người đố ra sao?
- Việc 1: - Cá nhân làm việc
- Việc 2: Chia sẻ câu trả lời trước lớp.
* GV nhận xét, tuyên dương những em đã biết giữ lời hứa, nhắc nhở những em chưa biết giữ lời hứa
3 Hoạt động ứng dụng:
Trang 15- Thực hiện tốt việc giữ lời hứa với mọi người.
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- HS làm được các BT : Bài 1 ; bài 2 ; bài 3
II Đồ dùng dạy học
-GV: SGK, Bộ TH dạy học toán, Phiếu BT3
- HS: SGK, Bộ Th Toán, vở ô li, bảng con
II Hoạt động dạy học
- Việc 1: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động :
+ Lấy ra 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
6 được lấy 1 lần Ta viết 6 x 1 = 6
+ Lấy ra 2 tấm bìa có 6 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
6 được lấy 2 lần Ta viết: 6 x 2 = 12
+ Lấy ra 3 tấm bìa có 6 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
6 được lấy 3 lần Ta viết 6 x 3 = 18
- Việc 2 : Hoạt động nhóm đôi, thực hiện tương tự và viết các phép tính còn lại của
bảng nhân
- Việc 3: Nối tiếp nêu các phép tính nhân còn lại.
* GV nhận xét, nêu bảng nhân 6
* Học thuộc bảng nhân 6: