Giúp sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để viết thuyết minh Triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học... Đối tượng và chức năng của khoa học Đối tượng của khoa học T
Trang 1Bài giảng PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2Giúp sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để viết thuyết minh
Triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 31 Các khái niệm căn bản về nghiên cứu khoa học
2 Thiết lập đề tài nghiên cứu
3 Xây dựng đề cương nghiên cứu
4 Phương pháp lấy mẫu, thu thập và phân tích dữ liệu
5 Cách viết báo cáo và bài báo khoa học
Trang 4Sau khi học xong học phần, sinh viên có thể:
1 Giải thích được các khái niệm căn bản về nghiên
cứu khoa học
2 Trình bày được các bước của nghiên cứu khoa học
3 Thu thập tài liệu cần thiết cho nghiên cứu
4 Xây dựng đề cương nghiên cứu
5 Triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu
6 Viết báo cáo kết quả nghiên cứu và bài báo khoa
học
Kết quả học tập mong đợi
Trang 5Tài liệu học tập và tham khảo
học, 2019.
học NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2009.
Techniques New Age International Publishers, 2004.
4 Hugh G Gauch Jr., Scientific Method in Practice,
Cambridge University Press, 2003.
Trang 61 Chuyên cần và trao đổi: 10%
Trang 7Chủ đề 1: CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN VỀ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1 Các khái niệm căn bản
1.2 Các bước nghiên cứu khoa học
1.3 Định hướng nghiên cứu khoa học trong công nghệ chế biến thủy sản/ thực phẩm/công nghệ sau thu hoạch
Trang 81.1 Các khái niệm căn bản
Con người có khuynh hướng:
- Tìm kiếm cách cải thiện chất lượng cuộc sống
ngày càng tốt hơn.
- Cố gắng tìm hiểu thế giới tự nhiên xung quanh và bản thân vận hành như thế nào?
Trang 9Khái niệm khoa học
What is science?
Science (from the Latin word scientia, meaning
"knowledge") [1] is a systematic enterprise that builds and organizes knowledge in the form of
testable explanations and predictions about
the universe [2][a]
Wilson, E.O (1999) "The natural sciences" Consilience: The Unity of Knowledge (Reprint ed.) New York, New York: Vintage pp 49–71 ISBN 978-0-679-76867-8
Trang 10Đối tượng và chức năng của khoa học
Đối tượng của khoa học
Thế giới khách quan đang vận động bao gồm tự nhiên và
xã hội
Phương pháp nhận thức thế giới khách quan đó
Chức năng của khoa học
Phát hiện, khám phá bản chất các hiện tượng của thế giới khách quan, giải thích nguồn gốc phát sinh, phát hiện quy luật vận động và phát triển của hiện tượng ấy
Hệ thống hoá các tri thức đã khám phá được tạo thành lý thuyết, học thuyết khoa học
Nghiên cứu thử nghiệm, ứng dụng những thành quả sáng
Trang 11Phân loại khoa học
Phân loại khoa học giúp:
• Phân định rõ từng lĩnh vực khoa học
• Làm căn cứ lựa chọn chiến lược phát triển
• Quy hoạch đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
• Sắp xếp các cơ quan, tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát triển công nghệ
Phân loại khoa học theo các nhánh chính:
• Khoa học tự nhiên (Natural science)
• Khoa học xã hội và nhân văn (Social science)
• Khoa học chính thức (Formal science, It includes mathematics,
systems theory, robotics, and theoretical computer science.)
Trang 12Chức năng của khoa học
• Khám phá bản chất các hiện tượng của thế giới khách quan: Giải thích nguồn gốc phát sinh, phát hiện ra các qui luật vận động và phát triển của các hiện tượng ấy.
• Hệ thống hoá các tri thức đã khám phá được tạo thành các lý thuyết, học thuyết khoa học.
• Nghiên cứu ứng dụng những thành quả sang tạo khoa học để cải tạo thực tiễn.
Trang 13Nội dung của khoa học
• Tài liệu về thế giới do quan sát, điều tra, thí nghiệm mà có.
• Nguyên lý được rút ra dựa trên những sự kiện đã được thực nghiệm chứng minh.
• Qui luật, những học thuyết được khái quát bằng tư duy
lý luận.
• Phương pháp nhận thức sáng tạo khoa học.
• Qui trình vận dụng lý thuyết khoa học vào sản xuất và đời sống xã hội.
Trang 14Nghiên cứu khoa học
• Nghiên cứu khoa học (NCKH) là tìm kiếm những điều chưa biết:
Phát hiện bản chất sự vật.
Sáng tạo phương pháp/phương tiện mới.
Trang 15Phân loại nghiên cứu khoa học
Phân loại theo chức năng nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu giải thích
Nghiên cứu giải pháp
Nghiên cứu dự báo
Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Phân loại theo các giai đoạn nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu triển khai
Trang 18Những phẩm chất của người làm NCKH
1 Có trí tuệ linh hoạt, độc đáo
2 Có tri thức toàn diện và sâu sắc trong lĩnh vực chuyên ngành và lĩnh vực có liên quan
3 Có óc tưởng tượng, sáng tạo
4 Say mê khoa học, có khả năng tập trung cao
5 Kiên trì với ý tưởng khoa học, không ngại khó, ngại khổ
6 Khách quan, trung thực, khiêm tốn, ham học hỏi
Trang 191.2.Các bước của nghiên cứu khoa học
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xem xét tài liệu
Xây dựng giả thuyết khoa học
Thiết kế nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Kiểm chứng giả thuyết
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Bác bỏ hoặc chấp nhận một phần
giả thuyết Chấp nhận
giả thuyết
Trang 20TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 21Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học là thông tin
Vật mang thông tin về các kết quả nghiên cứu khoa học có thể bao gồm:
• Vật mang vật lý
• Vật mang công nghệ
• Vật mang xã hội
Một số sản phẩm đặc biệt của nghiên cứu khoa học:
• Phát minh: Phát hiện ra quy luật, tính chất, hiện tượng
của giới tự nhiên Vd: Phát minh định luật Archimede, Newton.
Không cấp patent, không bảo hộ
• Phát hiện: Nhận ra quy luật xã hội, vật thể đang tồn tại
khách quan Vd: Phát hiện Châu Mỹ.
Không cấp patent, không bảo hộ
• Sáng chế: Giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên
lý, sáng tạo và áp dụng được Vd: Sáng chế ra máy hơi nước, máy bay.
Trang 22Nhu cầu nghiên cứu khoa học
Khám phá ra các quy luật mới, cái mới
Xem xét các cơ sở khoa học đã có
Khám phá các phương pháp nghiên cứu khoa học trong thực tiễn
Khám phá mối quan hệ giữa nghiên cứu, công nghệ và sản xuất
Áp dụng những thành tựu của nghiên cứu và giáo dục
Trang 231 3 Đ ịnh hướng nghiên cứu khoa học trong
công nghệ Thực phẩm và Thủy sản
Trang 25Chủ đề 2.THIẾT LẬP ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1 Hình thành ý tưởng nghiên cứu
2.2 Các bước thiết lập chủ đề nghiên cứu
Trang 262.1 Hình thành ý tưởng nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xem xét tài liệu
Xây dựng giả thuyết khoa học
Thiết kế nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Kiểm chứng giả thuyết Bác bỏ hoặc
chấp nhận một phần Chấp nhận
Trang 27Cách phát hiện vấn đề nghiên cứu
1 Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa
học
2 Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường
3 Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động
thực tế
4 Lắng nghe lời phàn nàn của những người không
am hiểu
5 Phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu trong các
nghiên cứu trước đây
6 Những câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc
lý do nào
Trang 28Nguồn khai thác vấn đề nghiên cứu
• Tạp chí, bản tin khoa học định kỳ
• Tóm tắt nghiên cứu
• Tình huống hàng ngày
• Dữ liệu lưu trữ
Trang 292 Phân tích, thu hẹp lĩnh vực quan tâm
Những căn cứ cần xem xét khi lựa chọn đề tài nghiên cứu
• Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không?
• Đề tài có ý nghĩa thực tiễn hay không?
• Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không?
• Có đủ điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài không?
Trang 30Thu thập tài liệu tham khảo
Các dạng tài liệu tham khảo
Công bố khoa học: bài báo, bản tin, báo cáo khoa học,…
Cơ sở lý thuyết: sách giáo khoa, bài giảng,…
Quy định mang tính pháp lý: tiêu chuẩn, quy chuẩn,…
Các nguồn khai thác tài liệu tham khảo:
Internet
Thư viện, trung tâm thông tin,…
Giáo viên giảng dạy, hướng dẫn khoa học,…
Cách tìm tài liệu tham khảo
Sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet:
http://www.google.com, http://www.scopus.com/,
http://www.scirus.com/,…
Truy xuất từ phần tài liệu tham khảo và trích dẫn trong sách, bài báo khoa học,…
Trang 31Xem xét tài liệu
Hoạt động xem xét tài liệu rất quan trọng, thực hiện xuyên suốt quá trình nghiên cứu khoa học nhằm:
• Biết rõ những gì đã làm và đang làm có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu.
• Hiểu rõ cơ sở lý thuyết có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
Các bước nghiên cứu tài liệu:
• Thu thập tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên
cứu.
• Xem xét các tài liệu đã chọn lọc được.
• Phát triển khung cơ sở lý thuyết
Trang 32Tài khoản báo khoa học
Trang 33Cách xem xét tài liệu tham khảo
Bước 1 Tổng quan để khám phá tài liệu có
những nội dung gì
• Tiêu đề
• Tóm tắt
• Mục lục
• Danh mục tài liệu tham khảo
Bước 2 Đọc kỹ để hiểu rõ vấn đề cần quan tâm
• Đọc những phần có liên quan
• Đọc toàn bộ
Bước 3 Đọc lại những phần quan trọng một lần nữa và làm dấu hoặc viết tóm tắt để dễ nhớ
Trang 34Ví dụ bài báo khoa học
Trang 352.2 Các bước thiết lập chủ đề
nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xem xét tài liệu
Xây dựng giả thuyết khoa học
Thiết kế nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Kiểm chứng giả thuyết
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Bác bỏ hoặc chấp nhận một phần
giả thuyết Chấp nhận
giả thuyết
Trang 362.2 Các bước thiết lập chủ đề nghiên cứu
1 Xác định lĩnh vực chuyên môn/học thuậtquan tâm
2 Phân tích, thu hẹp lĩnh vực quan tâm
3 Chọn vấn đề nghiên cứu
4 Đặt câu hỏi nghiên cứu
5 Đề ra mục tiêu nghiên cứu
6 Đánh giá mục tiêu nghiên cứu đề ra
7 Tái kiểm tra
Trang 372.2.1 Xác định lĩnh vực chuyên
môn/học thuật quan tâm
1 Dựa vào kinh nghiệm, sở thích
2 Xem xét nghiên cứu trước
3 Xem xét cơ sở lý thuyết
4 Ý kiến của chuyên gia
5 Các hướng nghiên cứu ưu tiên
Trang 392.2.2 Phân tích, thu hẹp lĩnh vực quan tâm
Trang 402.2.3 Chọn vấn đề nghiên cứu
Trang 412.2.4 Đặt câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu là một sự xác định về một vấn đề nào mà nhà khoa học muốn giảiquyết, muốn tìm câu trả lời
VAI TRÒ:
• Giúp nghiên cứu đi vào trọng tâm
• Giúp xác định phương pháp nghiên cứu
phù hợp
Trang 422.2.4 Đặt câu hỏi nghiên cứu
TIÊU CHUẨN CỦA CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
• Khả thi (feasibility): Có đủ điều kiện để thực hiện được
• Thú vị để khảo sát (interesting): Một điều đăng để tìm hiểu, đáng để nghiên cứu
• Mới (novelty): Thông tin mới, ý tưởng mới, phương
pháp mới,…
• Đạo đức (ethics): Theo đuổi và trả lời câu hỏi không vi phạm nguyên lý đạo đức, không tạo các nguy cơ mất
an toàn
• Tâm ảnh hưởng rộng (relevant): Câu trả lời (trong
tương lai) là quan trọng, đóng góp lớn cho ngành,
Trang 432.2.4 Đặt câu hỏi nghiên cứu
Cách đặt câu hỏi nghiên cứu
• Ai, cái gì, tại sao, bằng cách nào (who,
what, when, why, how)
• Đưa ra những câu hỏi để làm nghiên cứutìm câu trả lời
• Không đưa ra câu hỏi nghiên cứu mà
câu trả lời có được chỉ qua việc nghiên cứutài liệu hoặc hỏi người khác
Trang 442.2.4 Đặt câu hỏi nghiên cứu
VÍ DỤ:
Trang 45GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
(Scientific hypothesis)
Giả thuyết khoa học (scientific hypothesis) là một
nhận định sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất
sự vật do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ (Vũ Cao
Đàm, 2006).
Vai trò:
• Giúp nghiên cứu xoáy vào trọng tâm
• Tránh được những nghiên cứu mù quáng
• Liên kết giữa lý thuyết với vấn đề nghiên cứu
• Giúp tiết kiệm tiền bạc, thời gian và công sức
Trang 46YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT GIẢ THUYẾT
Trang 47XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Giả thuyết là một phán đoán
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu thông qua
sự liên kết, chắp nối các sự kiện, các số liệu thu thập được trong quá trình quan sát (suy luận):
• Suy luận diễn dịch
• Suy luận quy nạp
• Suy luận loại suy
Trang 48BÀI TẬP NHÓM:
1.Chủ đề nghiên cứu
2.Câu hỏi nghiên cứu
3.Giả thuyết nghiên cứu
Yêu cầu:
1/ Cung cấp cơ sở khoa học cho 3 yêu cầu trên 2/ Tất cả các nhóm thảo luận 10 phút, mỗi
Trang 49XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
• Biến độc lập: Là các yếu tố, điều kiện khi
thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ ảnh
hưởng đến kết quả thí nghiệm
• Biến phụ thuộc: Là những chỉ tiêu đo đạc
và bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của biến
độc lập
Trang 502.2.5 Đề ra mục tiêu nghiên cứu
Trang 512.2.6 Đánh giá mục tiêu nghiên cứu đề ra
KIỂM CHỨNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Các bước tiến hành kiểm chứng giả thuyết
• Vận dụng thông tin thu thập được để chứng
minh hoặc bác bỏ giả thuyết khoa học.
Trang 52Kiểm chứng giả thuyết khoa học
Khái niệm: Kiểm chứng giả thuyết khoa học chính là
chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết
• chứng minh: dựa vào phán đoán đã được công
nhận, để khẳng định tính chính xác của phán đoán cần chứng minh
• bác bỏ: là chứng minh khẳng định tính không
chính xác của phán đoán.
Trang 532.2.7 Tái kiểm tra
Thực hiện lại các bước trên nếu “giả thuyếtkhoa học” không như mục tiêu ban đầu đề ra
Trang 55Chủ đề 3: XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG
NGHIÊN CỨU
3.1 Thu thập tài liệu, đặt tên và xác định
mục tiêu nghiên cứu
3.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp
nghiên cứu
3.3 Dự trù kinh phí và các nguồn lực cần
thiết cho nghiên cứu
3.4 Kế hoạch thực hiện đề tài nghiên cứu
Trang 56Cách xây dựng đề cương nghiên cứu
Thông thường để lập đề cương nghiên cứu phải qua hai bước:
Bước 1: Xây dựng đề cương tổng quát
– Xác định ý tưởng chính của đề tài
– ðề xuất nội dung nghiên cứu chính
– Dự đoán những kết quả sẽ đạt được
– Phát thảo kế hoạch thực hiện
– Dự trù kinh phí và phương tiện nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng đề cương chi tiết
– Khi ý tưởng đã được chấp thuận
– ðây chính là đề cương thực thi công việc nghiên cứu
Trang 57CĂN CỨ ĐỂ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
NC
Đề tài có ý nghĩa khoa học, thực tiễn hay không?
Đề tài có tính cấp thiết hay không?
Có đủ điều kiện cho việc hoàn thành đề tài hay
Đề tài có vi phạm đạo đức hay không?
Đề tài có phù hợp với sở thích hay không?
Trang 58• Dự trù được các nguồn lực cần thiết.
• Dễ triển khai NC do có kế hoạch, khung thời gian và sự phân bổ của các nguồn
Trang 59NỘI DUNG CỦA ĐỀ CƯƠNG TỔNG QUÁT
Viết theo cấu trúc 5W2H
What, Why, When, Where, Who, How & How much
Nội dung chính đề cương nghiên cứu bao gồm:
1 Giới thiệu (Background/introduction) – What and Why
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Giả thuyết nghiên cứu/Câu hỏi NC
4 Lược khảo tài liệu
5 Nội dung nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu - How
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu – Where and when
8 Kết quả mong đợi
9 Đối tượng thụ hưởng - Who
10 Dự trù kinh phí – How much
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 600 TÊN ĐỀ TÀI
• Cần ngắn gọn rõ ràng bao gồm “mục tiêu chung”, không gian & thời gian NC
• Tên đề tài và mục tiêu NC logic nhau
• Tên đề tài hấp dẫn người đọc
Trang 611 CÁCH VIẾT PHẦN GIỚI THIỆU
• Đây là phần đặt vấn đề nghiên cứu
• Bao gồm “dẫn nhập và sự cần thiết phải
nghiên cứu đề tài”
• Nói cách khác, cần trả lời được nội dung
dẫn nhập và 2 câu hỏi chính đó là nghiên
cứu cái gì và tại sao phải nghiên cứu
(What and Why)
Trang 622 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 633 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
• Chỉ có hoặc là giả thuyết nghiên cứu, hoặc
là câu hỏi nghiên cứu hoặc cả hai
• Dựa vào mục tiêu cụ thể để viết nội dung này
• Thông thường đề tài có bao nhiêu mục
tiêu cụ thể thì có bấy nhiêu câu hỏi NC
lớn
• Không nên có quá nhiều câu hỏi nhỏ cho
1 mục tiêu cụ thể
Trang 64GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
• Giả thuyết là sự suy đoán khoa học để trả lời cho câu hỏi hay “vấn đề” nghiên cứu
• Giả thuyết được kiểm chứng bằng các cơ sở
lý luận hoặc thực nghiệm (test)
Một giả thuyết thường phải thỏa mãn các yêu cầu:
• Có lược khảo tài liệu (literature review), thu thập thông tin
Trang 65Đặc tính của giả thuyết
• Tuân thủ một nguyên lý chung và không thay đổi trong suốt quá trình nghiên cứu,
• Phù hợp với cơ sở lý thuyết và điều kiện thực tế
• Đơn giản càng tốt,
• Có thể được kiểm nghiệm và mang tính
khả thi,
Trang 66Tính hợp lý của giả thuyết
• Giả thuyết đặt ra phải phù hợp và dựa trên
quan sát hay cơ sở lý thuyết hiện tại nhưng ý
được khẳng định
thể hiện khả năng đúng hay sai
• Giả thuyết đặt ra có thể làm thí nghiệm để thu
Trang 674 CÁCH VIẾT PHẦN LƯỢC KHẢO TL
1 Nội dung chú dẫn: tóm tắt kết quả NC, PP
NC hoặc cả hai của các NC trước
Trang 685 CÁCH VIẾT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Dựa vào mục tiêu cụ thể để viết
• Những nội dung nghiên cứu nào để đáp
ứng mục tiêu cụ thể thứ nhất
• Những nội dung nghiên cứu nào để đáp
ứng mục tiêu cụ thể thứ hai …