QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌCBước 1: Xác định đề tài nghiên cứu Bước 2: Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin Bước 4: Tổng kết và viết công trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
CHƯƠNG 1 KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
TS Nguyễn Văn Tân
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Khoa học
2 Nghiên cứu khoa học
3 Phương pháp nghiên cứu khoa học
4 Quy trình nghiên cứu khoa học
5 Nhà nghiên cứu khoa học
Trang 2KHOA HỌC
Khái niệm khoa học:
“Hệ thống tri thức về các quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy”
KHOA HỌC (tt)
Phân loại khoa học:
a) Phân loại theo đối tượng nghiên cứu:
-Khoa học tự nhiên: toán học, vật lý học, hóa học, sinh vật học,… Khoa học tự nhiên là nền tản của công nghệ mới.
-Khoa học xã hội: nhân chủng học, chính trị học, tâm
lý học, xã hội học, kinh tế học,…
b) Phân loại theo tính chất công tình nghiên cứu:
-Khoa học lý thuyết: dựa trên những nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu lý thuyết
-Khoa học ứng dụng: dựa trên nghiên cứu thực nghiệm
Trang 3KHOA HỌC (tt)
Thành tựu khoa học:
a) Phát minh: là sự phát hiện ra những quy luật, những tính chất hoặc những hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản nhận thức của côn người Như định luật Vạn vật hấp dẫn của Newton Chưa có ý nghĩa áp dụng trực tiếp vào sản xuất Không có giá trị thương mại.
b) Phát hiện: là sự nhận ra các vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan Adam Smith “Bàn tay vô hình của kinh tế thị trường”
c) Sáng chế: là một giải pháp kỹ thuật, mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, có tính sáng tạo và áp dụng được Như Nobel sáng chế công thức thuốc nổ TNT.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Khái niệm nghiên cứu khoa học:
Là quá trình tìm kiếm, xem xét, điều tra (có khi cần cả đến thí nghiệm) để từ những dữ kiện đã
có đạt đến một kết quả mới hơn, cao hơn, giá trị hơn.
Trang 4NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (tt)
Phân loại nghiên cứu hoa học
1 Phân loại theo chức năng nghiên cứu: nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích, nghiên cứu giải pháp, nghiên cứu dự báo
2 Phân loại theo giai đoạn nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai
3 Phân loại theo dạng thức: nhận xét khoa học, bài báo khoa học, tiểu luận hay báo cáo thực tập, đồ án, luận văn, luận án, sách giáo khoa
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (tt)
Yêu cầu nghiên cứu khoa học:
1 Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu
2 Xác định các dữ liệu cần thu thập
3 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Trang 5PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Phương pháp diễn giải: phương
pháp suy luận từ tổng quát đến đặc thù, từ cái chung đến cái riêng.
Phương pháp quy nạp: phương pháp
suy luận từ đặc thù đến tổng thể, từ nhận thức các sự vật hoặc hiện tượng riêng lẽ đến nguyên lý chung
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (tt)
Phương pháp tiếp cận thông tin: tiếp cận hệ
thống, tiếp cận định tính và định lượng, tiếp cận lich sử và logic, tiếp cận cá biệt và so sánh;
tiếp cận phân tích và tổng hợp.
Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp
trắc nghiệm, phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp phân tích, phương pháp
so sánh, phương pháp nghiên cứu liên ngành, phương pháp thực nghiệm, phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn, chuyên gia, điều tra
Trang 6QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bước 1: Xác định đề tài nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng đề cương và lập kế
hoạch nghiên cứu
Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin
Bước 4: Tổng kết và viết công trình
nghiên cứu
Bước 5: Đánh giá và nghiệm thu đề tài
Bước 6: Công bố, bảo vệ và áp dụng vào
thực tiễn
NHÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Thông thạo lĩnh vực nghiên cứu
Có động cơ tìm tòi và phát minh những cái mới
Tính cách: tò mò, hoài nghi, độc lập, chính xác, kiên trì,
nghiêm túc, cẩn thận, say mê với công việc, mạnh dạng, giám nghĩ, dám làm,…
Khả năng: phát hiện vấn đề, tư duy logic, suy luận, thiết lập
các mối quan hệ, phân tích, tổng hợp, nhận xét, đánh giá,…
Nguyên tắc:
- Từ từ, nhịp nhàn, không hấp tấp;
- Làm việc có trình tự, có hệ thống;
- Kết hợp làm việc và nghỉ ngơi hợp lý;
- Thường xuyên trao đổi học thuật;
- Cần tạo sự ủng hộ của gia đình và xã hội
Trang 7SINH VIÊN VỚI VIỆC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NCKH giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa,
mở rộng các kến thức đã học;
NCKH giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã
học để đề xuất, giải quyết các vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn
NCKH là con đường hình thành và rèn luyện
cho sinh viên phương pháp tư duy khoa học và đạo đức, tác phong của mỗi sinh viên như: tính trung thực, lòng say mê công việc, cẩn thận, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo,….
Thảo luận
Cho biết bản chất
của nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai
Trang 8Thảo luận
Các bước của quy trình nghiên cứu khoa học? Trong các bước trên, bước nào là quan trọng nhất? Tại sao?
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
CHƯƠNG 6 VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO NCKH
TS Nguyễn Văn Tân
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Các bước triển khai viết bản thảo báo cáo
2 Quy cách trình bày luận văn
3 Cấu trúc của một luận văn
4 Chi tiết trình bày phần dẫn nhập
5 Chi tiết trình bày phần nội dung chính
6 Chi tiết trình bày phần tham khảo
7 Công bố, bảo vệ, áp dụng vào thực tiễn
Trang 1016-Sep-10 TS Nguyễn Văn Tân 3
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BẢN THẢO
Giai đoạn 1: Viết ý theo đề cương Giai đoạn 2: Biên tập nội dung
- Sắp xếp lại các ý đã viết theo đúng trình tự và logic
- Lược bỏ bớt những ý trùng lặp
- Bổ sung những ý mới cần thiết
- Chỉnh sửa chính tả, chỉnh lý câu văn
- Bổ sung ghi chú, trích dẫn nguồn dữ liệu
- Ngắt đoạn, xuống hàng, chỉnh cách đánh số thứ tự các đề mục, số thứ tự các bảng, biểu, hình ảnh
- Trình bày, dàn trang, chỉnh lề, ngắt trang cho hợp lý
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BẢN THẢO (tt)
Giai đoạn 3: Hiệu đính, sửa chữa chính thức
- Đọc lại bản thảo trên máy
- In lại bản nháp, dò và hiệu đính lại lần cuối
- Nhờ bạn bè đọc hoặc người hướng dẫn đọc, góp ý
- Bổ sung hay sửa chữa theo những ý kiến đóng góp
- Biên tập, trình bày lại bản thảo sau cùng đúng theo cấu trúc, hình thức trình bày chuẩn theo mẫu trước khi in toàn bộ báo cáo.
Trang 1116-Sep-10 TS Nguyễn Văn Tân 5
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BẢN THẢO (tt)Các điểm cần chú ý khi viết bản thảo:
- Không dùng những thuật ngữ “đao to, búa lớn”
- Không dùng lời lẽ cao ngạo, khinh thường các nhà khoa học khác
- Hạn chế tối đa việc sử dụng các đại danh từ và sở hữu tính từ “tôi”, “của tôi” mà thay bằng “chúng tôi”, “của chúng tôi”, “người viết”, “tác giả”, “người nghiên cứu”
bài báo cáo này, hay luận văn, luận án này
- Sử dụng nhất quán các thuật ngữ, nhất là các thuật ngữ dịch từ tiếng nước ngoài
- Trích nguồn đầy đủ số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài
- Kiểm tra lỗi chính tả
QUY CÁCH TRÌNH BÀY
Kích thước giấy: A4, khổ đứng Nếu sử dụng bảng
khổ ngang thì đầu bảng là lề trái của trang
Kiểu chữ: dùng Font chữ có bảng mã Unicode, cỡ
chữ 13-14, mật độ chữ thường, khoảng cách các dòng là 1.5 lines, in 1 mặt
Canh lề văn bản: top (3 cm), bottom (2.5 cm), left
(3.5 cm), right (2.5 cm), header (2 cm)
Độ dài văn bản: phải cân đối giữa các chương, các
mục Cử nhân: khoảng 50 trang, thạc sĩ: khoảng 80 trang, tiến sĩ: khoảng 150 trang.
Trang 12QUY CÁCH TRÌNH BÀY (tt)
Cách đánh số trang:
- Vị trí đánh số trang: ngay chính giữa lề trên của
văn bản, kiểu chữ đứng.
- Sử dụng số la mã: i, ii, iii,… (chữ thường) để đánh
số trang bắt đầu từ lời cảm ơn cho đến hết danh mục bảng, biểu, hình ảnh Không đánh số trang cho bìa ngoài, bìa trong.
- Sử dụng số Ả rập: 1, 2, 3,… (chữ thường) để đánh
số trang cho phần nội dung chính của báo cáo, bắt đầu từ phần mở đầu cho đến hết phần kết luận.
CẤU TRÚC MỘT BÁO CÁO NCKH
Phần dẫn nhập
Phần nội dung chính
Phần tham khảo
Trang 13CẤU TRÚC MỘT BÁO CÁO NCKH (tt)
Phần dẫn nhập:
- Trang bìa ngoài
- Trang bìa trong
- Trang lời cảm ơn/ lời cam đoan
- Trang nhận xét của đơn vị
- Trang nhận xét của giáo viên hướng dẫn
- Trang nhận xét của người phản biện
- Trang nhận xét của Hội đồng
- Mục lục
- Danh mục bảng từ viết tắt
- Danh mục bảng, biểu, hình ảnh
CẤU TRÚC MỘT BÁO CÁO NCKH (tt)
Phần nội dung chính:
- Phần mở đầu: gồm 7 vấn đề trong đề cương chi tiết từ
phần 28; Lý do chọn đề tài (Tính cấp thiết của đề tài);
Cơ sở lí thuyết liên quan (lịch sử vấn đề nghiên cứu);
Mục tiêu nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu;
Phương pháp nghiên cứu; Những đóng góp của đề tài;
Dự kiến bố cục đề tài.
- Các nội dung chính: có thể chia làm nhiều chương.
Chương 1, viết về cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2, viết về thực trạng về đề tài nghiên cứu (có thể chia làm nhiều chương) Chương 3, viết về giải pháp và kiến nghị để giải quyết vấn đề đang nghiên cứu.
- Phần kết luận và kiến nghị: tổng kết kết quả nghiên
cứu và kiến nghị những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo.
Trang 14CẤU TRÚC MỘT BÁO CÁO NCKH (tt)
Phần tham khảo:
- Bảng chú thích
- Danh mục các công trình đã
công bố của tác giả
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
CHI TIẾT PHẦN DẪN NHẬP
Trang bìa ngoài:
- Tên đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý
- Tên đơn vị trực tiếp đào tạo
- Tên khoa, bộ môn
- Tên đề tài
- Tên người nghiên cứu khoa học
- Địa điểm thực hiện
- Năm trình bày báo cáo
In trên giấy bìa cứng màu, trình bày ở giữa trang,
in hoa đậm, không dùng dấu chấm hết câu.
Trang 15CHI TIẾT PHẦN DẪN NHẬP
Trang bìa trong:
- Tên đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý
- Tên đơn vị trực tiếp đào tạo
- Tên khoa, bộ môn
- Tên đề tài
- Tên người nghiên cứu khoa học
- Tên người hướng dẫn khoa học
- Địa điểm thực hiện
- Năm trình bày báo cáo
In trên giấy thường, trình bày ở giữa trang, in hoa
đậm, không dùng dấu chấm hết câu.
CHI TIẾT PHẦN DẪN NHẬP
Lời cảm ơn/ lời cam đoan:
- Lời cảm ơn phải chân tình, rõ ràng, cụ thể.
- Đối tượng: những người đã trực tiếp hoặc
gián tiến giúp đỡ hoàn thành đề tài nghiên cứu như cha mẹ, gia đình, người hướng dẫn, thầy cô giáo, người cố vấn, góp ý, bạn bè, cơ quan, thư viện, nhà xuất bản.
- Lời cam đoan cần khẳng định do bản thân tự
thực hiện không trung lắp với bất cứ đề tài nào trước đây.
Trang 16CHI TIẾT PHẦN DẪN NHẬP
Mục lục:
- Nội dung là những tiểu mục lớn của báo cáo
- Hiện số trang tương ứng ở bên phải và được
canh đều từ trên xuống
- Chỉ dùng “Trang 1” cho phần mở đầu, các
tiểu mục khác chỉ đánh số thứ tự của trang, như “2”
- Chỉ đánh chỉ mục đến 4 số.
- Sắp xếp theo thứ tự các mục trong đề tài
Trang 17CHI TIẾT PHẦN DẪN NHẬP
Danh mục từ viết tắt:
- Nội dung là từ viết tắt và diễn giải từ viết tắt
- Được sắp xếp theo ABC của từ viết tắt
- Có thể đóng khung cho dễ nhìn
CHI TIẾT PHẦN DẪN NHẬP
Danh mục bảng, biểu, hình ảnh:
- Thể hiện: số thứ tự, tên đối tượng.
- Hiện số trang tương ứng ở bên phải và được
canh đều từ trên xuống.
- Chỉ dùng “Trang 1” cho đối tượng đầu tiên,
các đối tượng tiếp theo chỉ đánh số thứ tự của trang, như “2”
- Cần lập riêng danh mục bảng, danh mục
biểu, danh mục hình ảnh.
Trang 18CHI TIẾT PHẦN NỘI DUNG CHÍNH
Phần mở đầu
- Lý do chọn đề tài: giải thích tại sao chọn đề tài
này mà không chọn đề tài khác thực hiện Nêu lên tầm quan trọng, ý nghĩa, tác dụng của đề tài Vấn đề có tính cấp thiết phải giải quyết.
Vấn đề chưa được nghiên cứu hay đã nghiên cứu nhưng chưa sâu.
- Lịch sử vấn đề nghiên cứu: trình bày những
vấn đề liên quan đã được ai giải quyết và đã giải quyết đến đâu? ở nước ngoài cũng như trong nước đã nghiên cứu đến đâu?
CHI TIẾT PHẦN NỘI DUNG CHÍNH (tt)
Phần mở đầu
- Mục tiêu nghiên cứu: nêu lên những nhiệm
vụ cần phải thực hiện của đề tài Như xây dựng hệ thống lý luận; điều tra, tìm hiểu bản chất vấn đề nghiên cứu; kiểm chứng giả thuyết; đề xuất giải pháp….
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: nêu lên
đối tượng nghiên cứu là gì? Đề tài được nghiên cứu trong không gian nào và tương ứng với khoản thời gian nào?
Trang 19CHI TIẾT PHẦN NỘI DUNG CHÍNH (tt)
Phần mở đầu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp gì
để thực hiện đề tài? Và sử dụng nó như thế nào trong đề tài Nếu có điều tra, cần thể hiện cách thức chọn mẫu, xác định số mẫu, cách thức xử lý số liệu,….
- Những đóng góp của đề tài: nếu lên những điểm
nổi bậc mà đề tài đã giải quyết, thể hiện điểm mới của đề tài đã giải quyết
- Bố cục đề tài: thể hiện tên của các chương chứa
đựng nội dung chính của đề tài
CHI TIẾT PHẦN NỘI DUNG CHÍNH (tt)
Các nội dung chính:
- Thường phân theo các chương với số Ả rập, (1, 2).
Tên chương dùng chữ in, canh giữa trang.
- Đánh số mục theo chương với số Ả rập, chi tiết tiểu
mục đến 4 số Ví dụ: 1.1.; 1.1.1.; 1.1.1.1 Tên mục chính dùng chữ in, các mục khác dùng chữ thường.
Các mục phải canh đều 2 biên Đã có mục 1.1.1 thì bắt buộc phải có 1.1.2
- Cuối mỗi chương đều có viết tóm tắt hay kết luận
nội hàm của chương đã giải quyết.
- Tên bảng để trên bảng
Trang 20CHI TIẾT PHẦN NỘI DUNG CHÍNH (tt)
Phần kết luận và kiến nghị:
- Kết luận: cần tóm tắt nội dung các
chương đã thực hiện Các kết quả mới của tác giả Tóm tắt các đề xuất của đề tài đã giải quyết.
- Kiến nghị: xác định đề tài đã làm gì?
Còn những vấn đề gì liên quan mà đề tài chưa giải quyết Đề xuất các nghiên cứu tiếp theo cần làm gì?
CHI TIẾT PHẦN THAM KHẢO
Bảng chú thích:
- Diễn giải thêm các vấn đề chưa được sáng tỏ
- Sắp xếp theo trình tự báo cáo.
- Đánh số thứ tự theo tiếng Ả rập, 1, 2, 3, 4…
Danh mục các công trình đã công bố của tác giả:
- Thể hiện tất cả những công trình đã công bố của
Trang 21CHI TIẾT PHẦN THAM KHẢO (tt)
Tài liệu tham khảo:
- Chia theo ngôn ngữ: tiếng Việt, tiếng nước ngoài (tiếng Anh,…), website,…
- Sắp xếp theo ABC của tên tác giả, năm công bố.
- Đánh số thứ tự liên tục theo tiếng Ả rập có móc vuông [1], [2], [3], …
- Hàng đầu tiên sát biên trái, kể từ hàng thứ
2 trở đi thụt vào 1 cm so với hàng 1.
CHI TIẾT PHẦN THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo: (tt)
Sách: Tên tác giả (năm công bố), Tên sách in nghiêng,
Nhà xuất bản, Nơi xuất bản, Năm xuất bản.
Các nghiên cứu: Tên tác giả (năm công bố), Tên đề tài,
Báo cáo nghiên cứu khoa học /Luận văn tốt nghiệp/
Luận án tiến sĩ in nghiêng, Nơi nghiệm thu, Năm bảo
vệ.
Tạp chí: Tên tác giả (năm công bố), Tên bài báo, Tên tạp
chí in nghiêng, Số tạp chí, Nơi xuất bản, Thời gian xuất
bản, số trang của bài báo (ví dụ:tr 15-20).
Website: Đường dẫn đến bài cần lấy thông tin (sắp xếp
Trang 22CHI TIẾT PHẦN THAM KHẢO
Phụ lục: (nếu có)
- Là tài liệu tương đối dài, cần làm rõ thêm
cho báo cáo.
- Cần đánh số trang cho phụ lục.
- Cần đánh số thứ tự cho các phụ lục.
CÔNG BỐ, BẢO VỆ VÀ ÁP DỤNG VÀO THỰC TIỄN
1.Viết bản tóm tắc để chuẩn bị báo cáo
2.Bảo vệ trước hội đồng 3.Công bố và áp dụng vào thực tiễn
Trang 23BẢN TÓM TẮT
Là báo cáo thu gọn của toàn văn
Khoảng 20 trang (có số trang)+ 4 trang.
Nêu lên những luận điểm, luận cứ, phương
pháp và những kết luận chủ yếu, không mô
tả chi tiết các thí nghiệm
Trang 24TRANG BÌA TÓM TẮT
TRANG BÌA TRONG VÀ TRANG CUỐI CÙNG
Trang 25Bản tóm tắt: nội dung chính
Bản tóm tắt: nội dung chính (tt)
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
TS Nguyễn Văn Tân
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Một số khái niệm
2 Phương pháp phát hiện vấn đề khoa học
3 Chọn và đặt tên đề tài nghiên cứu
4 Đặt giả thuyết khoa học để định hướng nghiên cứu
5 Cơ sở lí thuyết trong nghiên cứu
6 Xây dựng đề cương nghiên cứu
Trang 27MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Đề tài nghiên cứu khoa học:
Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học, do một người hoặc một nhóm người thực hiện, giải quyết một vấn đề nào đó Mỗi
đề tài đều có mục đích rõ ràng thể hiện qua các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM (tt)
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Là những việc mà nhà nghiên cứu phải làm để đạt được mục tiêu nghiên cứu hay trả lời được các câu hỏi nghiên cứu.
Nghiên cứu khoa học có được từ:
- Nhiệm vụ nghiên cứu do chủ trương phát triển kinh tế
xã hội của quốc gia
- Nhiệm vụ nghiên cứu được giao từ cơ quan cấp trên
- Nhiệm vụ nghiên cứu từ hợp đồng với các đối tác
- Nhiệm vụ nghiên cứu do nhà nghiên cứu tự đặt ra