CAO HỌC BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC . HỆ THỐNG KIẾN THỨC CAO HỌC BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC , LÝ THUYẾT VỀ CAO HỌC BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC . TỔNG QUÁT VỀ CAO HỌC BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 1Chương III: Thu thập thông tin sơ cấp
I Thu Thập thơng tin định tính
II Thu thập thơng tin định lượng: nghiên cứu điều
tra
III Đo lường trong nghiên cứu
IV Chọn mẩu trong nghiên cứu
I Thu thập thơng tin trong nghiên
cứu định tính
Thảo luận tay đơi
Chủ đề nghiên cứu mang tính chất cá nhân, tế
nhị
Do vị trí xã hội, nghề nghiệp: khĩ mời họ tham
gia thảo luận nhĩm
Do cạnh tranh, đối tượng nghiên cứu khơng thể
tham gia thảo luận nhĩm
Do tính chất chuyên mơn của sản phẩm, chỉ cĩ
phỏng vấn tay đơi mới đào sâu được dữ liệu
I Thu thập thơng tin trong nghiên
cứu định tính
Thảo luận nhĩm: Nhà nghiên cứu vai
trị người điều khiển chương trình
Tính đồng nhất càng cao, càng dể thảo
luận nhĩm
Thành viên chưa từng tham gia các cuộc
thảo luận tương tự trước đây
Thành viên chưa quen biết nhau
Trang 2I Thu thập thơng tin trong nghiên
cứu định tính
Nhĩm thực thụ 8-10 thành viên
Nhĩm nhỏ: 4 thành viên
Nhĩm điện thoại: điện thoại hội nghị
nào?
Khám phá thái độ, thĩi quen tiêu dùng
Phát triển giả thuyết để kiểm nghiệm định lượng
sau đĩ
Phát triển dữ liệu cho việc thiết kế bản câu hỏi
Thử khái niệm sản phẩm mới, khái niệm truyền
thơng, bao bì, tên, logo,
I Thu thập thơng tin trong nghiên
cứu định tính
Mơ tả
Phân loại Kết nối
Phân tích dữ liệu
định tính
II Thu thập thơng tin sơ cấp: điều tra bằng
bảng câu hỏi I.1 Kết cấu bản câu hỏi
Phân loại câu hỏi
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Kết cấu bản câu hỏi
Câu hỏi phân loại
Câu hỏi gạn lọc
Câu hỏi chính
Trang 3II Thu thập thơng tin sơ cấp: điều tra bằng
bảng câu hỏi I.2 Thiết kế câu hỏi chính
Xác định các biến hay cấu trúc nghiên cứu: biến
nghiên cứu và biến tác động (biến tiềm ẩn)
Đo lường các biến tiềm ẩn bằng các yếu tố thành
phần (items)
Các yếu tố thành phần được xác định dựa vào
Các nghiên cứu trước đây
Kinh nghiệm của nhà nghiên cứu
Xây dựng các câu hỏi điều tra dựa vào các yếu tố
thành phần
II Thu thập thơng tin sơ cấp: điều tra bằng
bảng câu hỏi I.3 Các vấn đề cần tránh khi xây dựng bảng
câu hỏi
Hỏi hai cấu trúc trong cùng một câu hỏi
Bảng câu hỏi quá dài
Làm cho đối tượng điều tra bị nhận dạng
Dùng các thuật ngữ chuyên môn
Làm cho đối tượng trả lời sai sự thật
Những điều mang tính chất riêng tư
II Thu thập thơng tin sơ cấp: điều tra bằng
bảng câu hỏi I.4 Quy trình điều tra
Tiến hành điều tra thử (Pilot test)
Mục đích: Kiểm tra giá trị nội dung của các
yếu tố đo lường
Chỉnh sửa lại bản câu hỏi trước khi tiến hành
điều tra chính thức
Mã hóa bản câu hỏi
Tập huấn nhân viên phỏng vấn
Tiến hành điều tra trên mẫu đã chọn
Nhập dữ liệu vào máy và làm sạch dữ liệu
Trang 4III Sử dụng các thang đo
Thang đo danh xưng (nominal scale): dùng phân loại
đối tượng nghiên cứu
Thang đo thứ tự(Ordinal scale): phân hạng các trả
lời của đối tượng nghiên cứu về một cấu trúc/item
nghiên cứu
Thang đo khoảng cách (interval scale: có đầy đủû tính
chất của hai loại thang đo nêu trên, nhưng các
khoảng cách ở mỗi nhóm sẽ bằng nhau
Thang đo tỷ lệ (Ratio scale): đo lường bằng các con số
tự nhiên
IV Chọn mẩu trong nghiên cứu
III.1 Các khái niệm cơ bản về mẩu và đám
đông
Đám đông
Đám đông nghiên cứu
Khung chọn mẩu
Đơn vị chọn mẩu
Mẩu
IV Chọn mẩu trong nghiên cứu
III.2 Chọn mẫu ngẩu nhiên (theo xác suất)
Chọn mẫu ngẩu nhiên giản đơn
Chọn mẫu ngẩu nhiên theo nhóm
Chọm mẫu ngẫu nghiên theo cụm (đơn vị chọn
mẩu)
Chọn mẫu ngẫu nhiên máy móc
Trang 5III Chọn mẫu trong nghiên cứu
III.3 Chọn mẫu phi ngẩu nhiên
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu theo Quota/hạn ngạch
Chọn mẫu theo phán đoán
Chọn mẫu theo phương pháp phát triển mầm
IV Chọn mẫu trong nghiên cứu
IV.4 Kích thước mẫu: (n)
Nghiên cứu mô tả: tùy thuộc vào số phần tử của đám đông (N)
N< 10.000 phần tử: chọn cở mẫu 10%
N từ 10.000 đến 100.000: chọn từ 1%-5%
N từ 100.000 đến 1.000.000: chọn 1%
N trên 1.000.000: chọn 0.1% đến 0.5%
Nghiên cứu giải thích: Theo yêu cầu xử lý thống kê:
Cở mẫu n = bậc của thang đo x số items
Nếu phân tích nhiều nhóm: n= bậc thang đo x items x số nhóm
Theo xác suất thống kê: dựa vào độ tin cậy thống kê