1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG

43 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đánh Giá Các Hình Thức Tiền Lương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 79,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là đơn vịxây lắp chuyên ngành thi công xây dựng các công trình thuỷ lợi, nhiệm vụ chủyếu của Công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ công tác phòngchống lụt, bão của thành ph

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG THUỶ LỢI HẢI PHÒNG

I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC HÌNH THỨC TRẢ CÔNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Xây dựng thuỷ lợi Hải Phòng tiền thân là công ty công trình thuỷlợi được thành lập theo Quyết định số 183/QĐ-TCCQ ngày 7/2/1968 Là đơn vịxây lắp chuyên ngành thi công xây dựng các công trình thuỷ lợi, nhiệm vụ chủyếu của Công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ công tác phòngchống lụt, bão của thành phố

Khi thành lập lại theo Nghị định 388/HĐBT Công ty đã được đổi tên làCông ty Xây dựng thuỷ lợi Hải Phòng tại quyết định số 1305/QĐ-TCCQ ngày12/11/1992 của UBND thành phố Hải Phòng Công ty có đầy đủ tư cách phápnhân, có quyền tự chủ về tài chính, tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanhtheo định hướng của thành phố và theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước, hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu theo mẫu quy định củaNhà nước Trụ sở giao dịch của Công ty tại Km57, quốc lộ 10 thuộc địa phận xãTrường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng

Hiện nay Công ty đã mở rộng thị trường, đầu tư trang thiết bị, đổi mớicông nghệ quản lý, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân, nâng caochất lượng sản phẩm Công ty đã tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều côngtrình có độ kỹ thuật phức tạp trong phạm vi cả nước Ngành nghề đăng ký sảnxuất kinh doanh của Công ty đa dạng, phù hợp với sự phát triển chung của khuvực

Nhiệm vụ và ngành nghề đăng ký hiện nay của Công ty gồm có:

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi

Trang 2

- Khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, đường giao thôngnông thôn, xây dựng công nghiệp và dân dụng quy mô vừa

- Cải tạo đồng ruộng, gia cố thân đê, xây dựng công trình nước sạch nôngthôn

- Xây dựng các công trình cầu giao thông, cầu cảng

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà đô thị

Về phương diện sản xuất Công ty được tổ chức dưới hình thức là các độixây dựng Các đơn vị này hoàn toàn độc lập với nhau nhưng có cùng nhiệm vụ

là thi công xây dựng các công trình Các đơn vị này chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaCông ty (giám đốc) Tuy nhiên để phát huy tính tự chủ, năng động, sáng tạotrong thi công, trong quản lý lao động và khai thác thị trường, Công ty đã giaomột số nhiệm vụ và quyền hạn cho các đội xây dựng như được phép tìm kiếmhợp đồng, ký hợp đồng theo mùa vụ đối với người lao động, tự hạch thi côngcông trình và trả lương đối với người lao động

Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành quản lý từ TW đến địaphương cùng với đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý có năng lực của Công ty,trong những năm gần đây Công ty đã phát triển và mở rộng sản xuất rất nhiều,Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng tăng lên qua các năm, thểhiện qua một số chỉ tiêu ở biểu sau:

Trang 3

Biểu1: Tình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm.

6 Tiền lương bình quân đ/ng/th 854.500 967.000 1.090.000 113,2 113,6

7 Quỹ tiền thưởng và

Nguồn: Báo cáo kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Qua số liệu bảng trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty ngày càng phát triển, được thể hiện trên sự tăng trưởng của các chỉ tiêuqua các năm Đặc biệt trong năm 2001 đã có sự tăng trưởng vượt bậc hơn cácnăm trước, lợi nhuận thu được bằng 198,9% so với năm 2000 Cũng trong nămnày Công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động của mình sang nhiều tỉnh, thành phốkhác trong cả nước, qui mô Công ty lớn mạnh hơn cả về số lượng và chất lượng,Công ty đầu tư mua sắm mới nhiều máy móc trang thiết bị, nâng cấp trụ sở hoạtđộng của mình Năm 2002 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty càngđược củng cố và phát triển: tổng doanh thu tăng 137,9%; lợi nhuận tăng 107,9%;lao động thực tế bình quân tăng 117,8%; thu nhập bình quân tăng 110% so vớinăm 2001

Trang 4

Với một cơ sở vật chất hạ tầng và đội ngũ cán bộ lao động như hiện tại,Công ty Xây dựng thuỷ lợi Hải Phòng đang được cấp trên đánh giá cao trongkhả năng phát triển của những năm tiếp theo

2 Đặc điểm của hệ thống tổ chức bộ máy quản lý

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện ở sơ đồ trangsau Đứng đầu là giám đốc, tiếp đến là ba phó giám đốc: hai phụ trách kỹ thuật

và một phụ trách tài chính Ban giám đốc này quản lý trực tiếp các bộ phận chứcnăng như phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ, phòng hành chính tổchức Các phòng này thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ giúpgiám đốc quản lý toàn bộ hoạt động của Công ty

Các đội xây dựng, ban chỉ huy công trường, xưởng sản xuất chịu sự quản

lý trực tiếp của giám đốc Công ty và là tuyến trực tiếp tạo ra sản phẩm cho Côngty

Trang 5

GIÁM ĐỐC

PGĐ KỸ THUẬT PGĐ XE MÁY THIẾT BỊ PGĐ TÀI CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC

TRÌNH

2

ĐỘI CÔNG TRÌNH 3

ĐỘI CÔNG TRÌNH 4

ĐỘI CÔNG TRÌNH 5

ĐỘI CÔNG TRÌNH 6

ĐỘI CÔNG TRÌNH 7

ĐỘI CÔNG TRÌNH 8

ĐỘI THI CÔNG CƠ GIỚI

ĐỘI SAN ỦI VÀ CTĐR

BCH CÔNG TRƯỜNG CỐNG SỐ 6

XƯỞNG CƠ KHÍ

BAN QUẢN

LÝ DỰ ÁN

CHI NHÁNH TẠI TPHCM

Biểu 2 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Xây dựng thuỷ lợi Hải Phòng.

Trang 6

Như vậy Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình cơ cấu trựctuyến chức năng đã phân rõ được chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòngban, và các đơn vị trực thuộc Công ty Các phòng ban tham mưu cho Ban giám đốctheo chức năng của mình, điều này đảm bảo sự tập trung thống nhất chỉ đạo, quản

lý của giám đốc, giám đốc là người ra quyết định cao nhất Bên cạnh đó, nó cũngđảm bảo quyền tự chủ, sáng tạo của các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công tytrong việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị theo quy chế hoạt động của Công ty

- Ban giám đốc: phụ trách chung tất cả các vấn đề của Công ty

- Phòng hành chính tổ chức: quản lý nhân sự Công ty; tham mưu cho Công ty

về công tác cán bộ, công tác tuyển dụng tổ chức bộ máy Công ty trước mắt cũngnhư lâu dài; theo dõi tiền lương, việc thực hiện các chính sách về tiền lương; đảmbảo sự làm việc, hoạt động thường xuyên của khối văn phòng Công ty, đảm bảo antoàn cho con người và tài sản của Công ty

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác sảnxuất kinh doanh, về chiến lược phát triển của Công ty; nghiên cứu, tiếp cận thịtrường xây dựng cơ bản; lập hồ sơ đấu thầu, xác lập các hợp đồng với chủ đầu tư,

tổ chức thi công công trình; bố trí xe máy, vật liệu; theo dõi tiến độ, quản lý chấtlượng và tiến hành nghiệm thu công trình; giải quyết các vấn đề về an toàn laođộng

- Phòng kế toán tài vụ: chi trả kịp thời tiền lương, tiền nhân công lao động;quản lý kho, quỹ đảm bảo an toàn, cấp phát vật tư kịp thời, đảm bảo nguồn vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh; kiểm tra, quản lý chứng từ của các đơn vị gửi vềđảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ; báo cáo hoạt động tài chính nhanh,định kỳ, quyết toán kịp thời, chính xác

Trang 7

- Đội, xưởng, công trường: đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công tygiao thông qua lệnh sản xuất, lệnh điều động; quản lý, sử dụng lao động một cáchhợp lý, được phép thuê lao động để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng côngtrình, chủ động tìm kiếm khai thác việc làm cho cán bộ công nhân viên trong đơnvị.

3 Đặc điểm về lao động của Công ty

Toàn bộ số lao động của Công ty tính đến ngày 31/12/2002 là 331 người.Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn lực này mà công tác tuyển dụng và sắpxếp lao động luôn được Công ty quan tâm Vì vậy trong hai năm qua Công ty đã bổsung được đáng kể những sinh viên tốt nghiệp đại học vào công tác tại doanhnghiệp, tiến tới trẻ hóa đội ngũ cán bộ, lao động trực tiếp được bổ sung là nhữngngười đã có tay nghề qua các trường đào tạo

Bên cạnh đó Công ty cũng đã mở được một số lớp đào tạo bồi dưỡng kiếnthức cho đội ngũ công nhân vận hành máy nhằm nâng cao tay nghề và kỹ năng của

họ Cơ cấu lao động hiện nay của Công ty được thể hiện qua các bảng sau:

Biểu 3: Cơ cấu lao động toàn Công ty theo trình độ,

chuyên môn các năm 2001- 2002

ĐVT: Người

I Công nhân sản xuất

Bậc I Bậc II Bậc III Bậc VI Bậc V Bậc VI

0113646121

0125656823

100192,3101,5111,5109,5

Trang 8

Bảo vệ, lái xe, LĐPT.

II Lao động quản lý

1.Đại học, trên đại học

8068591800

133,3113,3109,2100160

Nguồn: Phòng hành chính tổ chức

Qua số liệu trong bảng ta thấy hầu hết các loại trình độ đều có sự tăng lên sốlượng lao động, cũng như chất lượng lao động Một mặt nó phản ánh sự tăngtrưởng về quy mô, nhưng mặt khác nó lại làm tăng mức chi tiền lương, tăng quỹtiền lương Tổng số lao động tăng lên trong năm qua là 50 người, trong đó chủ yếu

là tăng công nhân sản xuất (42 người) Tỷ trọng lao động gián tiếp trong tổng sốlao động của doanh nghiệp năm 2001 là 21,3% giảm xuống còn 20% năm 2002.Tuy có giảm nhưng số liệu này chưa phản ánh sự cải thiện sử dụng lực lượng laođộng, nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp Tỷ trọng công nhân sảnxuất cần chiếm cao hơn vì đây mới là bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

Ngoài số lao động có trong biên chế, mỗi năm Công ty còn thu hút hàng trămlao động phổ thông lao động theo mùa vụ, phục vụ cho các công trình xây dựngvới các công việc chỉ cần lao động không qua đào tạo Việc sử dụng lao động này

đã tiết kiệm cho Công ty những khoản tiền lớn như bảo hiểm xã hội, các chế độphúc lợi mà vẫn đảm bảo nhân lực để thực hiện đúng tiến độ sản xuất Chi phícho loại lao động này lại rẻ do tận dụng được nhân lực nhàn rỗi trong khu vực xã,huyện nơi có công trình xây dựng Công tác trả lương cho loại lao động này chỉcần xem xét khối lượng và chất lượng công việc mà người đó hoàn thành để trảlương cho hợp lý mà không cần xem xét tới các yếu tố cá nhân

Trang 9

Biểu 4: Cơ cấu lao động các đơn vị theo tuổi

người

Độ tuổi

<30 30 - 40 40 - 50 >50Số

người %

Sốngười %

Sốngười %

Sốngười %

Trang 10

Đội thi công cơ giới

Đội san ủi & CTĐR

02299269778102061837

014,3404550535346,63533,458,8694014,32217,633,3

3617410347553311377

42,842,8203522,220,417,626,73520,829,410,32014,33641,233,3

44144654461553944

57,228,6202022,212,229,426,720255,917,233,342,92523,619

02101700251112633

0 14,32005,614,4001020,85,93,56,728,51717,614,4

Trang 11

Nguồn: Thống kê từ danh sách cán bộ công nhân viên Công ty năm 2002.Theo biểu trên thì tỷ lệ người lao động ở độ tuổi dưới 30 chiếm 40,5% tổng

số lao động của Công ty, ở các khoảng tuổi sau thì tỷ lệ này giảm dần Do tính chấtcông việc khá nặng nhọc nên đòi hỏi người lao động cần có sức khoẻ, từ những sốliệu ở trên cho thấy Công ty đang có một cơ cấu theo tuổi tương đối hợp lý Có thểnói Công ty có cơ cấu lao động trẻ, chỉ có hai đơn vị có tỷ lệ lao động từ 40 tuổi trởlên chiếm trên 57%; số đơn vị còn lại tỷ lệ lao động này đều chiếm dưới 50%, cóđơn vị chỉ chiếm 11,8%

Với cơ cấu lao động trẻ này, bên cạnh vấn đề trả công thích đáng, phù hợp đểgiữ lao động, Công ty cũng phải luôn quan tâm tới vấn đề đào tạo nâng cao trình

độ tay nghề cho người lao động nhằm tăng cao năng suất và hiệu quả lao động Đốivới đội ngũ lao động trẻ mới bổ sung, thường tâm lý vẫn còn rất giao động trongviệc lựa chọn cho mình một nơi làm việc phù hợp Do vậy, Công ty ngoài vấn đềtiền lương cần phải bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của người laođộng đồng thời tạo cho họ cơ hội thăng tiến

4 Đặc điểm về xe máy, thiết bị của Công ty

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, Công

ty đã tăng cường đầu tư trang thiết bị cơ giới đưa vào sản xuất Từ chỗ lao độngthủ công là chính đến nay Công ty đã có lực lượng xe máy, thiết bị mạnh, chủ độngthi công các công trình lớn có độ kỹ thuật phức tạp, thay thế cho các phần việcnặng nhọc, tăng năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm, cải thiện điều kiệnlàm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

Với số lượng xe máy hiện tại, Công ty đang huy động hoạt động ở hầu hếtcác đơn vị sản xuất của mình

Trang 12

Biểu 5: Bảng thống kê xe máy, thiết bị hiện có của Công ty.

Trang 13

Nguồn:Báo cáo tình hình thực hiện xe máy,thiết bị của Công ty năm 2002Tất cả các loại xe máy của Công ty thuộc sự quản lý của đội thi công cơ giới.Khi có lệnh điều động của Công ty cho một công trình nào đó, đội sẽ tiến hànhphân công hoặc phối hợp với các đơn vị sản xuất điều động xe máy giữa các côngtrình với nhau đảm bảo tiến độ thi công.

II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY XÂY DỰNG THUỶ LỢI HẢI PHÒNG

1 Quy chế tiền lương của Công ty

1.1 Quy định trả công

Thực hiện các Nghị định và văn bản hướng dẫn của Chính phủ và Bộ laođộng thương binh xã hội, Công ty đã tiến hành xây dựng quy chế tiền lương vớinhững quy định sau:

- Người lao động làm công việc quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ được trả theocấp bậc và chức danh nghề nghiệp theo cấp của doanh nghiệp

- Người lao động làm công việc sản xuất được trả theo kết quả sản phẩmhoàn thành với đơn giá quy định của doanh nghiệp, không hạn chế mức thu nhậptheo kết quả

- Phụ cấp độc hại, lưu động được trả theo tính chất công việc và ngày côngthực hiện

- Những ngày doanh nghiệp tổ chức họp, học tập người được triệu tậptham dự, vẫn được trả công và phụ cấp (nếu có)

Trang 14

- Khi cần điều động làm việc vào các ngày nghỉ, ngày lễ, được bố trí nghỉ bùhoặc thanh toán tiền lương theo chế độ.

- Thời hạn thanh toán tiền lương được doanh nghiệp tổ chức làm hai kỳ.+ Kỳ 1: từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng

+ Kỳ 2: từ ngày 05 đến ngày 10 tháng sau

Nếu đơn vị thanh toán tiền lương chậm sau một tháng thì phải trả tiền lãi cho

số tiền lương chậm thanh toán theo tỷ lệ tiền vay ngân hàng cùng thời kỳ chongười lao động

Thanh toán tiền lương phải được công khai, người lao động được xem xét và

ký trực tiếp vào bản lương của mình, trường hợp cá biệt được lĩnh hộ, người lĩnh

hộ phải ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về số tiền đã lĩnh hộ đó

1.2 Tiền lương tối thiểu doanh nghiệp

Mức lương tối thiểu của Công ty lựa chọn được lấy trong khoảng khunglương tối thiểu của doanh nghiệp Cụ thể được tính như sau:

Khung dưới của tiền lương tối thiểu mà Công ty áp dụng năm 2002 là210.000đ (mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định) Khung trên của tiền lươngtối thiểu được tính theo công thức:

TL minđc = TL min x (1 + K đc )

Trong đó:

TL minđc: tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp

được phép áp dụng

TL min: giới hạn dưới của khung lương

K đc : hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp

Kđc = K1 + K2

K 1 : hệ số điều chỉnh theo vùng

K 2 : hệ số điều chỉnh theo ngành

Trang 15

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và đóng trên địa bànthành phố Hải Phòng nên theo quy định Thông tư 13/LĐTBXH-TT, hướng dẫnphương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trongdoanh nghiệp Nhà nước ta có:

- Thành phố Hải Phòng : K 1 = 0,2

- Ngành xây dựng cơ bản : K 2 = 1,2

Vậy : K đc = 0,2 + 1,2 = 1,4

TL minđc = 210.000 x (1 + 1,4) = 504.000đNhư vậy khung lương tối thiểu của Công ty có thể áp dụng là từ 210.000đđến 504.000đ

Căn cứ vào hiệu qủa sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán chi trả lươngđối với người lao động, căn cứ vào khung lương tối thiểu của mình, Công ty Xâydựng thuỷ lợi Hải Phòng lựa chọn mức lương tối thiểu cho năm 2002 là 350.000đ.Năm 2003, Nhà nước áp dụng mức tiền lương tối thiểu mới là 290.000đ.Khung lương tối thiểu của Công ty cũng thay đổi theo tức là từ 290.000đ đến696.000đ, Công ty vẫn áp dụng mức lương tối thiểu doanh nghiệp như của năm

2002 để tính tiền lương trả cho người lao động là 350.000đ

1.3 Hệ thống thang bảng lương

Công ty áp dụng hệ số để tính lương cho cán bộ công nhân viên trong Công

ty theo hệ thống thang, bảng lương quy định của nhà nước ban hành kèm theo nghịđịnh 26/CP ngày 23/5/1993

- Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ ở cácdoanh nghiệp

- Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp

- Thang lương A.1 và A.6 trong hệ thống thang lương công nhân sản xuất

Trang 16

2 Phân tích, đánh giá thực hiện quỹ tiền lương của Công ty

2.1 Công tác xây dựng quỹ tiền lương của Công ty

Quỹ tiền lương được xác định theo công thức:

L bs : là định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày giờ nghỉ

theo quy định đối với L yc , L pv

L ql : là định biên lao động quản lý.

- Lao động trực tiếp sản xuất (L yc) : năm 2002 Công ty hiện đang sử dụng

210 người

- Lao động phụ trợ và phục vụ (L pv) : năm 2002 đang sử dụng 25 người

- Lao động quản lý (L ql) : gồm ban lãnh đạo, các trưởng phó phòng nghiệp

vụ, đội trưởng, đội phó các đơn vị sản xuất, cán bộ kỹ thuật và nghiệp vụ Năm

2002 doanh nghiệp đang sử dụng 65 người

- Lao động bổ sung (L bs) : doanh nghiệp không áp dụng chế độ làm việc ngày

lễ và ngày nghỉ hàng tuần

(L yc + L pv ) x Số ngày nghỉ theo chế độ quy định

L bs =

(365 – 60)

Trang 17

Số ngày nghỉ theo pháp luật quy định bao gồm các ngày nghỉ sau đây, doanhnghiệp đang áp dụng được tính vào đơn giá tiền lương.

+ Số ngày nghỉ phép bình quân cho một lao động trong năm là 12

+ Số ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương tính bình quân trong năm chomột lao động theo thống kê năm 2001 là:

26 ngày

= 0,1 ngày/người/năm

281 người+ Thời gian vệ sinh phụ nữ theo chế độ quy định ( quy đổi ra ngày) tính bìnhquân trong năn cho một lao động :

53 người x 1,5h x 12tháng

= 0,5 ngày/người/năm8h x (210 người + 25 người)

12 ngày + 0,1 ngày + 0,5 ngày

L bs = (210người + 25người) x = 10 người

(365-60) ngày

L đb năm 2002 = 210 + 25 + 10 + 65 = 310 người

b Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp ( TL mindn)

Căn cứ vào hiệu qủa sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán chi trả lươngđối với người lao động, căn cứ vào khung lương tối thiểu Công ty lựa chọn mứclương tối thiểu cho năm 2002 là 300.000đ

c Xác định hệ số lương cấp bậc công việc bình quân ( H cb)

n

h H

n 1 i i cb

Trang 18

Trong đó:

hi : là hệ số lương của người i

n : là tổng số lao động trong doanh nghiệp

Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của doanh nghiệp năm 2002 là 2,49

d Hệ số các khoản phụ cấp bình quân ( H pc) :

Căn cứ vào các văn bản quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động thươngbinh xã hội xác định đối tượng và mức phụ cấp được tính trong thang lương, bảnglương ban hành kèm theo nghị định 25/CP và 26/CP, doanh nghiệp áp dụng cácphụ cấp sau :

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với đội trưởng, trưởng phòng nghiệp vụ hệ số0,3 ( số người hưởng là 17)

- Đội phó, phó trưởng phòng nghiệp vụ hệ số 0,2 (số người hưởng là 11)

- Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng hệ số 0,1 (số người hưởng là 5)

- Hệ số phụ cấp lưu động 0,2 áp dụng cho toàn bộ lực lượng (300 người)

Hệ số phụ cấp bình quân được tính cho năm 2002 là:

Ngoài ra Công ty còn có một số loại quỹ tiền lương khác như:

+ Quỹ tiền lương làm thêm, được doanh nghiệp tính bằng 3% quỹ lương kếhoạch:

3.536.232.000 x 3% = 106.086.960 đ+ Quỹ BHXH, BHYT, công đoàn bằng 18% quỹ lương kế hoạch:

Trang 19

3.536.232.000 x 18% = 636.521.760 đ+ Quỹ tiền thưởng, phúc lợi bằng 0,1% quỹ tiền lương kế hoạch:

3.536.232.000 x 2% = 70.724.640 đTổng quỹ tiền lương kế hoạch năm 2002 của Công ty là:

3.536.232.000 + 106.086.960 + 70.724.640 = 3.713.043.600 đ

2.2 Tình hình thực hiện quỹ lương của Công ty

Trong vài năm gần đây do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt kếtquả tốt nên tiền lương của người lao động luôn được cải thiện Quỹ tiền lương nămsau không ngừng tăng cao trội hơn quỹ tiền lương của năm trước

Biểu 6: Tình hình thực hiện qũy tiền lương của Công ty qua các năm.

ĐVT: tr.đChỉ tiêu KH 2000TH % KH 2001TH % KH 2002TH %

Quỹ lương chung 2.789 2.999 107,5 3.293 3.412 103,6 3.713 4.370 116,3

Nguồn: Số liệu phòng hành chính tổ chức

Nhu cầu về nhân lực tăng cao, dẫn đến quỹ tiền lương cũng ngày càng tăngcao Tổng quỹ tiền lương thực hiện năm 2001 tăng bằng 113,7% so với quỹ tiềnlương thực hiện năm 2000, quỹ tiền lương thực hiện năm 2002 tăng bằng 128% sovới quỹ tiền lương thực hiện năm 2001

Trong việc thực hiện ta thấy ba năm vừa qua năm nào Công ty cũng bị vượtchi quỹ lương, nguyên nhân chủ yếu là do khối lượng công việc tăng lên và sốlượng lao động cũng tăng lên Ta xét biểu sau:

Biểu 7: Tình hình thực hiện năng suất lao động qua các năm.

Trang 20

doanh thu Trđ 33.000 36.794 111,5 39.000 46.337 118,8 49.000 63.900 130,4

Số lao động Người 244 245 100,4 280 281 100,3 310 331 106,8NSLĐ bình

quân theo

doanh thu

Trđ/ng/năm 135,24 150,17 111 139,29 164,9 118 158,06 193,05 122

Nguồn: Số liệu phòng hành chính tổ chức

Theo số liệu bảng trên ta thấy NSLĐ bình quân theo doanh thu thực hiện củacác năm đều tăng cao so với kế hoạch Năm 2000 NSLĐ bình quân theo doanh thuthực hiện bằng 111% so với NSLĐ bình quân theo doanh thu kế hoạch đề ra, năm

2001 tỷ lệ này bằng 118% và năm 2002 tỷ lệ này là 122% So sánh những số liệunày với các tỷ lệ thực hiện quỹ tiền lương ở biểu 6 ta thấy rằng tỷ lệ của NSLĐbình quân theo doanh thu luôn cao hơn tỷ lệ của quỹ tiền lương giữa thực hiện với

kế hoạch Như vậy khối lượng công việc thực hiện tăng lên nhiều đã làm quỹ tiềnlương tăng lên nhưng năng suất lao động vẫn được đảm bảo và tăng cao

Cũng từ số liệu của biểu trên ta có thể thấy có sự tăng lên về số lượng laođộng của thực hiện so với kế hoạch Năm 2000 tăng 0,4%, năm 2001 tăng 0,36%,năm 2002 tăng 6,8% Điều này cũng đẩy quỹ tiền lương thực hiện tăng cao hơn quỹtiền lương kế hoạch, dẫn đến vượt chi quỹ tiền lương

Ngoài ra còn do nhiều nguyên nhân khác như : tiền thưởng tăng do trongnăm có nhiều sáng kiến được khen thưởng hoặc nhiều người đạt danh hiệu laođộng giỏi, tăng quỹ tiền lương làm thêm giờ do công việc nhiều

Tóm lại, việc kinh doanh tốt giúp doanh nghiệp không những hoàn thànhnghĩa vụ với Nhà nước, đầu tư nâng cấp phát triển Công ty mà còn tạo khả năngtạo động lực lao động cho người lao động thông qua mức lương cao Việc vượt chiquỹ lương là thuộc khả năng của doanh nghiệp

Trang 21

III PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG THỜI GIAN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG THUỶ LỢI HẢI PHÒNG

1 Phân tích và đánh giá chung

Đối với bộ phận lao động gián tiếp kể cả ở các phòng ban cũng như ở cácđội, Công ty áp dụng chế độ tiền lương trả theo thời gian đơn giản Tiền lươngthực lĩnh của mỗi người dựa vào bậc lương của họ và số ngày làm việc thực tếtrong kỳ của người lao động Do phụ cấp mỗi người được hưởng cũng tính theo sốngày làm việc thực tế của người lao động, nên để có được lương cao và ổn định thìngười lao động phải đi làm đầy đủ số ngày quy định trong tháng Người lao động

sẽ luôn chú ý đến việc đi làm đầy đủ hơn là việc sử dụng như thế nào cho hiệu quảgiải quyết công việc là tối ưu

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được lợi nhuận cao đã tạođiều kiện cho Công ty áp dụng mức tiền lương tối thiểu để tính tiền lương chongười lao động là 350.000đ, bằng 166,6% so với mức lương tối thiểu Nhà nướcquy định (210.000đ) Điều này đã khích lệ đến thái độ và tinh thần của người laođộng trong quá trình làm việc Nhưng không vì thế mà không có hiện tượng lãngphí thời gian làm việc, hiệu quả làm việc không cao Nguyên nhân là do tiền lương

mà họ nhận được chưa gắn với kết quả lao động mà họ đã đạt được trong thời gianlàm việc Người lao động sẽ đi làm đầy đủ số ngày hơn, nhưng hiệu quả một ngàylàm việc ở Công ty thì con số ngày đi làm đầy đủ sẽ không đánh giá được Tiềnlương ở đây mang tính chất bình quân

Một điều nữa là kết quả lao động của họ cũng chưa được gắn kết với kết quảhoạt động của Công ty Bởi vì những người hưởng lương thời gian là những laođộng gián tiếp, họ chủ yếu làm việc trong các phòng ban, do đó mà họ không trựctiếp tạo ra sản phẩm, không biết được số lượng và chất lượng trong những đơn vịthời gian Chính vì điều đó mà họ sẽ không nỗ lực để nâng cao năng suất, chất

Ngày đăng: 30/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 5: Bảng thống kê xe máy, thiết bị hiện có của Công ty. - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
i ểu 5: Bảng thống kê xe máy, thiết bị hiện có của Công ty (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w