1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam

40 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đánh Giá Tình Hình Sử Dụng Lao Động; Xây Dựng Thực Hiện Kế Hoạch Hóa Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ACS Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua quá trình thực tập làmcho sinh viên có một cái nhìn ban đầu về doanh nghiệp, về cách sống và làm việc củađội ngũ cán bộ công nhân viên, cũng qua quá trình thực tập nghiệp vụ si

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACS 3 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ACS Việt Nam 3

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh 3

1.1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần ACS Việt Nam 4

1.2.) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty Cổ phần ACS Việt Nam 6

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm 6

1.2.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ 8

1.2.3.Tình hình lao động- tiền lương 11

1.2.4Tình hình vật tư - nguyên liệu 15

12.5 Tình hình tài chính 16

1.2.6 tình hình quản lý chất lượng: 18

1.2.7 Tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 19

1.2.8 Đặc điểm về tình hình thị trường và tiêu thụ 20

1.2.9 Cơ chế quản lý nội bộ 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH NHU CẦU LAO ĐỘNG 21

2.1CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21

2.1.1 Khái niêm kế hoạch hóa nguồn nhân lực 21

2.1.2 Vai trò của kế hoạch hóa nguồn nhân lực 21

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 23

2.1.4 Quá trình kế hoạch hóa nguồn nhân lực 25

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá 26

2.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG; XÂY DƯNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÓA LAO ĐỘNG 30

2.2.1.Tình hình lao động 30

2.2.2 Đánh giá nguồn nhân lực theo độ tuổi 31

2.2.3 Đánh giá nguồn nhân lực theo giới tính 32

2.3 Tính số lượng công nhân 33

2.4 Đánh giá quy trình xây dựng thực hiện kế hoạch hóa lao đông 34

2.5 Đánh giá các vấn đề khác 35

2.6 Thành tựu, tồn tai, và nguyên nhân tồn tại: 36

2.7 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý 36

KẾT LUẬN 39

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế ngày nay, một con người có thể thành côngtrên con đường của mình thì đều phải có một lượng tri thức nhất định Nó không phảichỉ có được khi chúng ta ngồi trên ghế nhà trường mà chúng ta còn học hỏi được rấtnhiều trong cuộc sống cũng như trong xã hội

Kiến thức mà chúng ta có được trên ghế nhà trường là kiến thức cơ bản, là cơ

sở lý luận của mỗi chúng ta khi ra làm việc, công tác Nếu chỉ dựa vào những kiếnthức đó thì chúng ta khó có thể thích ứng được với cuộc sống muôn hình muôn vẻ nhưngày nay Ông cha ta từng nói: “học phải đi đôi với hành” nghĩa là học trên lý thuyếtthôi thì chưa đủ, phải thực hành nhiều thì mới có thể trở thành những người thợ giỏi,những nhà quản lý tài ba

Nhận thức được tầm quan trọng của thực hành, nhằm tạo điều kiện cho sinhviên có những nhận biết đúng đắn về công việc, trong thời gian học nhà trường đã tổchức những đợt thực tập nghiệp vụ cho sinh viên Thông qua quá trình thực tập làmcho sinh viên có một cái nhìn ban đầu về doanh nghiệp, về cách sống và làm việc củađội ngũ cán bộ công nhân viên, cũng qua quá trình thực tập nghiệp vụ sinh viên có thểđặt ra cho mình những hướng phấn đấu để có thể đáp ứng được nhu cầu xã hội

Được sự giới thiệu của các thầy cô trong khoa kinh tế và quản lý trường ĐHHải Phòng cũng như sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, nhân viên công ty cp ACS ViệtNam, qua thời gian thực tập nghiệp vụ tại công ty, chúng em có đưa ra một số phântích, đánh giá về một số lĩnh vực của công ty trên cơ sở những lý thuyết mà chúng em

đã được học trong trường ĐH Hải Phòng cũng như những gì mà chúng em quan sátđược trong quá trình thực tập tại công ty

Tuy nhiên, do thời gian có hạn, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạnchế nên bài báo cáo này chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy emrất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cô hưỡng dẫn – ths Nguyễn Thị MinhPhước cùng tập thể cán bộ công nhân viên công ty Em xin chân thành cảm ơn những

ý kiến đóng góp để giúp bài báo cáo này được hoàn thiện

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACS

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ACS Việt Nam

* Tên, trụ sở, địa điểm, tài khoản

- Tên: Công ty Cổ phần ACS Việt Nam

- Địa chỉ trụ sở: Số 5 Hồ Xuân Hương – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng

- Mã số thuế: 0200124348

- Địa chỉ xưởng sản xuất : Số 10 Phạm Văn Đồng, Hải Phòng

- Vị trí địa lý: Xưởng sản xuất của doanh nghiệp nằm ở khu công nghiệp phía bắc HảiPhòng, cách trung tâm thành phố và cảng Hải Phòng 18 km qua cầu Rào, , giao thôngđường thủy và đường bộ thuận tiện Văn phòng doanh nghiệp đặt tại quận Hồng Bàng,trung tâm thành phố, thuận tiện cho việc giao dịch của công ty

- Công ty Cổ phần ACS Việt Nam được chuyển từ công ty quảng cáo và dịch vụ vănhóa theo quyết định số 2279/QĐ- UBND ngày 30/09/2005 của UBND thành phố HảIPhòng và được đổi tên từ công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Văn nhóa Việt Nam_ Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0200124348 do sở Kế hoạch và Đầu tư HảI Phòngcấp lần đầu ngày 14/10/2005 và đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ bảy ngày01/10/2010

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh

* Công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Kinh doanh quảng cáo các loại hình dịch vụ liên quan đến ngành quảng cáo,tiếp thị Sản xuất các mặt hàng phục vụ quảng cáo tiếp thị, tuyên truyền

- Xuất bản và phát hành các loại sách băng đĩa

- In ấn các loại hóa phẩm và bao bì phục vụ sản xuất và tiêu ding

- Kinh doanh: nhiếp ảnh, vật tư thiết bị ngành ảnh, ngành in , ngành văn hóathông tin Cho thuê mặt bằng tổ choc hội chợ triển lãm, biểu diễn văn hóa nghệ thuật,thể thao hội nghị hội thảo và các sự kiện khác

- Dịch vụ vui chơi giảI trí, ăn uống giảI khát

- Sản xuất và bán buôn vật liệu xây dựng

- Kinh doanh đĩa ốc và cho thuê văn phòng

Trang 4

- Tổ choc kinh doanh hội chợ triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thể thao hội nghị,hội thảo

- Xây dựng và trùng tu các công trình văn hóa các tượng đài Xây dựng cáccông trình dân dụng và công nghiệp

- Trang trí mý thuật nội ngoại thất cao cấp cho các công trình dân dụng và côngtrình công cộng

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Đấu giá: dịch vụ bán đấu giá tài sản

- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác: xe cẩu , container

- Bán bảo dưỡng và sủa chữa ô tô, xe máy phụ ting và các bộ phận phụ trợ của

- Đại lý hàng hóa (không bao gồm chứng khoán, bảo hiểm)

1.1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần ACS Việt Nam

- Công ty Cổ phần ACS là 1 Công ty hạch toán kinh tế độc lập

- Hiện nay Công ty có tổng số cán bộ công nhân là: 185 người

Ngoài ra, do yêu cầu công việc nhiều Công ty vẫn thường xuyên thuê lao động ngoài

Do đặc thù của ngành xây dựng phức tạp nên đòi hỏi Công ty phải có bộ máyquản lý tốt, kỹ thuật chuyên môn cao Bộ máy Công ty từ cao xuống thấp cónhững quy định và trách nhiệm cụ thể để hỗ trợ trong việc sản xuất kinh doanh

Trang 5

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần ACS

Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc

Phó giám đốc (Kế hoạch, đầu tư)

Phó giám đốc (Phụ trách KD)

Trưởng

phòng

HCNS

ưởng phòng kỹ thuật

Tr-Trưởng phòng Kế hoạch, đầu tư

Trưởng phòng KD

Đội trưởng đội XD 1

Đội trưởng đội XD 2

Đội trưởng đội XD 3

Hình I: Mô hình tổ chức bộ máy Công ty

* Trong đó: Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phần hành như sau:

+ Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: là người đứng đầu Công ty giữ vai trò làngười định hướng chỉ đạo chiến lược, được uỷ quyền giám sát các phó giám đốc và kếtoán trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty

+ Phó giám đốc: là người giữ vai trò định hướng và chỉ đạo chiến lược, điềuhành và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Hội đồng quản trị về phần hành mìnhđảm nhận theo sự phân công của HĐQT và Giám đốc Công ty

+ Kế toán trưởng: là người tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính điềuhoà và phân phối vốn, quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, thực hiện chế độ ngân sách Nhà nước

+ Trưởng phòng kinh doanh: là người chịu trách nhiệm đôn đốc các đội thựchiện các công việc trong các công trình của Công ty theo đúng kế hoạch và định mức

Trang 6

+ Trưởng phòng kế hoạch và đầu tư: là người chịu trách nhiệm lập ra các kếhoạch và là người tham mưu cho giám đốc về chất lượng kỹ thuật, tính toán các địnhmức tiêu hao vật tư.Đưa ra các định hướng hoàn thành sản phẩm đúng kỹ thuật nhanhchóng và chính xác nhất.

+ Trưởng phòng kỹ thuật: là người điều hành thiết kế các công trình và bóc táchcác vật tư theo dự toán thiết kế của khách hàng

+ Trưởng phòng tổ chức hành chính: là người quản lý và điều tiết lao động sắpxếp chỗ ăn nghỉ cho công nhân và giải quyết các vấn đề tiền lương của công nhân.+ Các đội trưởng đội thi công: Chịu trách nhiệm trước phòng kinh doanh và giám đốc

về công trình mình được giao và đốc thúc, hướng dẫn công nhân làm việc

 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty theo kiểu cơ cấu chức năng nhiệm vụ Cơ cấunày rất phù hợp với công ty

Ưu điểm của loại hình cơ cấu này:

Phát huy đầy đủ ưu điểm của công việc chuyên môn hóa, đơn giản hóa trong việc đàotạo nhân viên, hiệu quả của công việc cũng rất cao

Nhược điểm của loại hình cơ cấu tổ chức :

- Khó quy định trách nhiệm và quyền hạn hki có các vấn đề phát sinh xảy ra vớicông ty

- Gây mâu thuẫn giữa các phòng ban chức năng của công ty khi đề ra mục tiêu vàcác chiến lược của tổ chức

- Một số nguyên tắc và chiến lược bị coi nhẹ

- Hạn chế việc phát triển của các lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực của công ty

1.2.) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty Cổ phần ACS Việt Nam.

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm của công ty gồm có:

* Chỉ may bao: gồm các loại chỉ C9/20, C4/20, C6/20, C7/20

- Các loại chỉ của Công ty phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì

- Công ty đã đăng ký kiểm nghiệm tại Sở Khoa học và công nghệ thành phố HảiPhòng ngày 17/8/2005

- Các chỉ tiêu kỹ thuật của chỉ may bao:

Chỉ tiêu chất lượng Đơn vị đo Phương pháp thử Kết quả

Trang 7

- Bột nặng CaCO3 : bao gồm các loại như : NO1, NO1A, NO2H, NO33 Bột nặngCaCO3 chủ yếu xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, mà khách hàng thường xuyên làHàn Quốc.

- Bột vôi mịn CaO: nghiền thẳng từ vôi cục CaO Tỷ lệ pha trộn hợp lý khi sản xuấtbột bả tường tạo dính kết tốt, bảo quản lâu Phục vụ các ngành xây dựng, phù hợp vớiđiều kiện xây dựng hiện nay:

+ Dùng trực tiếp

+ Vôi không cần lọc

+ Dễ sử dụng, chất lượng công trình cao

- Hạt CaCO3 : dùng trong sơn gai, sơn kẻ vạch đường, lọc nước, sứ công nghiệp

- Tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm:

Trang 8

1.2.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là: Bột đá vôi và chỉ may bao

Công ty gồm có các phân xưởng sau:

- Phân xưởng 1 (PX phụ gia 1): có nhiệm vụ sản xuất các loại bột nhẹ CaCO3 và cónhiệm vụ đóng bao

- Phân xưởng 2 (PX phụ gia 2): có nhiệm vụ sản xuất các loại bột nặng CaCO3, hạtCaCO3 và đóng bao

- Phân xưởng 3 ( PX phụ gia 3): có nhiệm vụ sản xuất bột vôi mịn CaO

- Phân xưởng sản xuất chỉ: có nhiệm vụ sản xuất các loại chỉ may bao

- Phân xưởng đóng gói: có nhiệm vụ cho các cuộn chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng và đủ

về số lượng vào các bao gói để bảo quản và vận chuyển dễ dàng

Đặc điểm về quy trình sản xuất

* Quy trình sản xuất chỉ may bao:

- Giai đoạn chuẩn bị: Giai đoạn này thì vận chuyển sợi chỉ đã qua sơ chế đến máy xechỉ Phải chuẩn bị đầy đủ về số lượng chỉ và đúng loại chỉ ở các máy xe chỉ khác nhau.-Giai đoạn xe chỉ: Các máy xe chỉ khác nhau sản xuất các loại chỉ khác nhau như chỉC6/20, chỉ C9/20, chỉ C4/20 Chỉ may bao phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng

- Giai đoạn đóng bao: ở giai đoạn này tiến hành đóng bao các loại chỉ đạt tiêu chuẩnchất lượng và đầy đủ về số lượng Sử dụng bao bì PP+PE, bao Krap 3 lớp, bao PPtráng PE

Nguồn: Phòng KCS

* Quy trình sản xuất bột nặng CaCO3, bột nhẹ CaCO3, bột vôi mịn CaO

- Để sản xuất bột nặng và bột nhẹ cần phải qua các giai đoạn sau:

Trang 9

+ Giai đoạn chuẩn bị: Vận chuyển các loại bột đá và xi măng trắng, các chất khácnhư chì (Pb), sắt (Fe2O3) Phải chuẩn bị đầy đủ về số lượng và chất lượng, đúng loạinguyên liệu.

+ Giai đoạn trộn: Trộn các nguyên liệu trên theo một tỷ lệ hợp lý thì ra được cácloại bột đá khác nhau Trong giai đoạn này sử dụng chất phụ gia như polyme Tuỳ vàoviệc sản xuất các loại bột đá vôi khác nhau thì có tỷ lệ trộn hợp lý

+ Giai đoạn đóng bao: Sau khi đã sản xuất được các loại bột vôi thì tiến hành đóngbao Tiêu chuẩn đóng bao là phù hợp với vận chuyển bằng đường bộ, đường biển,đóng gói bằng bao Krap 3 lớp, bao PP tráng Pe

Trang 10

Sơ đồ quy trình sản xuất

Nguồn: Phòng KCS

- Quy trình sản xuất bột vôi mịn CaO:

Riêng bột vôi mịn có quy trình sản xuất khác với bột nặng, bột nhẹ Bột vôi mịnkhông qua giai đoạn trộn mà nó phải qua giai đoạn nghiền đá vôi Đá vôi đem vào máynghiền, sau khi nghiền thành bột đá thì tiến hành đưa bột đá vào sàng tuyển siêu mịn

để có được sản phẩm bột vôi mịn

Quy trình sản xuất bột vôi mịn như sau:

Nguyên vật liệu (CaCO3, xi măng trắng, Fe, Pb )

Trộn

Cho chất phụ gia polyme

Sản phẩm (bột CaCO3)

Đóng bao

Trang 11

Quy trình sản xuất bột vôi mịn

Nguồn: Phòng KCS

1.2.3.Tình hình lao động- tiền lương

- Cơ cấu lao động

Lao động gián tiếp

Lao động trực tiếp

30290

1090Lao động nam

Lao động nữ

28040

87.512.5Lãnh đạo

Phòng ban

Phân xưởng sản xuất

624290

2.57.590

Trang 12

Bảng thanh toán lương đối với lao động gián tiếp

250,000250,000

250,000250,000

500,000500,000500,000500,000200,000300,000

200,000200,000

5,000,0003,500,0003,000,0002,500,0002,200,0002,800,0002,250,0001,750,0001,700,0001,250,0001,450,000

+ Đóng bao: 5.000đ/tấn

+ Vận chuyển nguyên liệu và vận chuyển bột lên kho: 5.000đ/tấn

+ Sàng tuyển bột qua màng siêu mịn: 21.000 đ/tấn

+ Sàng tuyển bã thành bột qua màng siêu mịn : 40.000 đ/tấn

Riêng tổ trưởng được nhận thêm phụ cấp trách nhiệm

+ Công nhân sản xuất chỉ may bao được hưởng lương theo lương khoán, còn làmthêm giờ được hưởng thêm lương theo số giờ làm thêm

- Trình độ: Trình độ của người lao động

* Tổng quỹ lương của công ty.

Trang 13

Bảng 3 : Tổng quỹ lương của công ty.

Năm Tổng lao động Tổng quỹ lương Lương bình quân

Nguyên nhân dẫn đến tổng quỹ lương tăng là do:

+ Nhân lực của công ty năm 2010 tăng lên so với năm 2009

+ Cụng tỏc tổ chức quản lý cuae cụng ty tốt, thời tiết thuận lợi cho sản xuất nờn năngsuất lao động của công nhân tăng cao

+ Năm 2010 một số bộ phận như tổ ra cối, re chống Công ty trả lương theo sản phẩmthay vỡ trả lương công nhật như năm trước đó kớch thớch người lao động làm việchăng say, hiệu quả hơn Khối lượng công việc được hoàn thành nhiều hơn dẫn đếnlương bỡnh quõn của mỗi cụng nhõn đều tăng lên làm tổng quỹ lương toàn công tytăng

+ Cụng ty tiến hành tăng lương cho một số bộ phận sản xuất và đội ngũ quản lý nhằmkhuyến khớch cụng nhõn làm việc tốt hơn

+ Đơn giá tiền lương tăng do nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, điều này cũnggóp phần làm tăng tổng quỹ lương toàn công ty

* Lương bình quân:

Năm 2009 tiền lương bỡnh quõn của người lao động đạt 2.600.000 đ và đến năm 2010

là 2.800.000 đ Như vậy tiền lương bỡnh quõn năm 2010 tăng 200.000 đ so với năm

2009 tương ứng tăng 7.69%

Nguyên nhân làm tăng tiền lương bỡnh quõn là do:

+ Cụng ty đổi mới dây chuyền sản xuất giúp người lao động có khả năng chuyên mônhóa cao, tăng năng suất lao động Khối lượng công việc hoàn thành nhiều hơn

Trang 14

+ Tay nghề của người lao động đang càng ngày được nâng cao, một công nhân có thểđảm nhiệm được công việc mà trước đây cần nhiều người làm.

+ Công ty điều chỉnh lại bộ máy tổ chức, sắp xếp lại lao động gián tiếp cho phù hợp,tinh giảm một số công nhân làm việc kém hiệu quả, tăng cường công tác kỷ luật laođộng làm tăng năng suất lao động

Bảng sử dụng thời gian lao động công nhân

Như vậy, qua sự phân tích ở trên ta thấy Wnăm, Wngày, Wgiờ đều tăng giảm khác nhau

Sự biến động của năng suất lao động trong những năm này là do sự biến động củagiá trị tổng sản lượng, tổng số công nhân sản xuât, số ngày làm việc trong năm và

số giờ làm việc trong ngày Sự biến động của năng suất lao động diễn ra cũn thấtthường, có năm tăng, có năm giảm Điều này phụ thuộc rất lớn vào sự tăng giảm

Trang 15

của số công nhân sản xuất, số ngày làm việc trong năm và số giờ làm việc trongngày Hay nói cách khác là năng suất lao động phụ thuộc vào khả năng sử dụnghợp lý thời gian lao động của công nhân Tỡnh trạng giảm năng suất lao động do

sự biến động của tổng số công nhân sản xuất, số ngày làm việc trong năm và số giờlàm việc trong ngày cho thấy Công ty chưa khai thác và sử dụng hợp lý thời gianlao động công nhân để tăng năng suất lao động

1.2.4Tình hình vật tư - nguyên liệu

-Nguyên liệu để sản xuất chỉ và các loại bột đá là ở trong nước 100%

-Việc cung ứng nguyên vật liệu: lập kế hoạch theo quý

Bảng kế hoạch vật tư quý 4-2010

Tên vật tư ĐVT

Tình trạng sử dụng

Yêu cầu vật tư

Số lượng có thể được điều chỉnh theo từng tháng tuỳ theo phòng kinh doanh

dự báo các đơn hàng của khách hàng và trên cơ sở đó có thể chủ động đưa ra lượngmua sắm vật tư

- Kế hoạch mua bao bì

Kế hoạch mua bao bì được tính theo tháng

Trang 16

Kế hoạch mua bao bì tháng 1 năm 2010

Kế hoạch mua bao bì để đóng gói có thể khác nhau ở các tháng tuỳ thuộc vàotình hình tiêu thụ nhiều hay ít

- Quản lý nguyên vật liệu

+ Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu: có nhiệm vụ:

Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại nguyên vật liệu theo đúngquy định trong hợp đồng mua bán, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

Chuyển nhanh nguyên vật liệu từ điạ điểm tiếp nhận vào kho để tránh mất mát,

- Kế hoạch dự trữ: Do đặc điểm của bột đá vôi là khó bảo quản nên lượng dự trữ nguyên vật liệu là không đáng kể

12.5 Tình hình tài chính

- Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của Công ty đượcthể hiện qua bảng sau:

Trang 17

Cơ cấu tài sản năm 2010

Tỷ trọng

%

Số tiền ( Đồng )

Tỷ trọng

46,5343,852,68

2.27.337.9802.527.337.980

50,8550,85

+374.228.201+498 581.980-124.353 779

+4,32+7-2,68

II.TSLĐ và đầu tư

53,47

26,7618,897,82

2.442.543.376

1.145.000.000942.543.376355.000.000

49,15

2318,967,19

-31.374.346

-93.427.925+68.373.579-6.320.000

-4,32

-3,76+0,07

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : Đầu năm vốn bằng tiền chiếm 26,76%, cuốinăm chiếm 23 %, như vậy lượng vốn bằng tiền mặt là giảm xuống Các khoản phải thukhách hàng đầu năm là 18,89%, cuối năm chiếm 18,96% Như vậy, phải thu của kháchhàng là tăng lên Vốn hàng tồn kho đầu năm chiếm 7,82%, cuối năm chiếm 7,19%,như vậy vốn hàng tồn kho của Công ty là giảm xuống

Nhìn chung, quy mô của doanh nghiệp là tăng lên và hoạt động có hiệu quả

Trang 18

Cơ cấu nguồn vốn năm 2010

Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu

37,1815,5621,62

1.932.544.155950.750.000981.794.155

38,8819,1319,75

+212.248.275+230.454.120-18.205.845

+1,7+3,7-1,87

62,8262,450,37

3.037.337.2013.000.000.00037.337.201

61,1260,360,76

+130.605.580+110 000.000+20.605.580

-1,7-2,09+0,39

Nguồn : Phòng Kế toán Nhận xét : Nhìn bảng trên ta thấy:

- Nợ phải trả: Tổng nợ phải trả cuối năm so với đầu năm là tăng lên Nhưng phải trả

cho người bán giảm xuống, còn vay ngắn hạn tăng lên Do đến giữa năm Công ty có

đầu tư thêm để sản xuất sản phẩm mới là chỉ may bao phục vụ cho các ngành sản xuất

bao bì

- Nguồn vốn chủ sở hữu : Nhìn chung thì nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là tăng

lên so với đầu năm Công ty có khả năng tài chính

Trang 19

- Bảng kết quả sản xuất kinh doanh :

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009- 2010

Nguồn : Phòng kế toán

Nhận xét: Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên Năm 2010 lợi nhuận tăng lên

so với năm 2009 nhưng không nhiều là do doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất chỉ maybao Sản phẩm chỉ may bao là mới nên chưa có nhiều bạn hàng

1.2.6 tình hình quản lý chất lượng:

Công ty quyết tâm trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong lĩnhvực sản xuất và cung cấp các sản phẩm đệm mút, đệm lũ xo, đệm bông.Chúng tôi đó xõy dựng một phương châm làm việc chuyên nghiệp nhằmgia tăng các giá trị cho khỏch hàng với cỏc nguyờn tắc sau:

 Chất lượng

 An toàn

 Hiệu quả

 Kịp thờiBan lãnh đạo Công ty cam kết cung cấp đủ các nguồn lực cần thiết đểthiết lập và duy trỡ Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001 : 2008 nhằm thỏa mãn cáo nhu cầu cao nhất của khách hàng

Chính sách chất lượng này được truyền đạt tới toàn thể các cán bộ côngnhân viên trong công ty và chúng tôi luôn mong muốn nhận được các ý

CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG

NĂM 2010

Trang 20

phía các khách hàng đối với bản chính sách chất lượng này Mọi ý kiến,phản hồi, kiến nghị và đánh giá từ mỗi khách hàng đều được chúng tôixem là những lời góp ý quý giá đối với công ty.

1.2.7 Tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

Bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành

sánh(%)

Chênhlệch(đ)

Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành của doanh nghiệp ta

thấy trong năm 2010 các khoản chi phí của doanh nghiệp trong năm tăng mạnh so vớinăm 2009 Trong đó phải kể đến tăng mạnh nhất là chi phí dịch vụ mua ngoài

Ta thấy so với năm 2009 chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 51.130.088 đ tươngứng với tăng 67,06% Quá trình mở rộng sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ đã làmcho chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên Hầu hêt các khoản chi phí của doanh nghiệpđều tăng lên trong kỳ, sự tăng này là phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nhưng nếu tăng mạnh quá như vậy sẽ không có lợi cho doanh nghiệp,doanh nghiệp cần tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm để đem lạilợi nhuận một cách cao nhất

1.2.8 Đặc điểm về tình hình thị trường và tiêu thụ

- Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ đi chào hàng với các công ty sử dụng sản phẩm củacông ty hiện tại và tìm kiếm bạn hàng mới cho Công ty Phòng kinh doanh có nhiệm

Ngày đăng: 06/10/2014, 03:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần ACS - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần ACS (Trang 5)
Sơ đồ quy trình sản xuất - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 10)
Bảng thanh toán lương đối với lao động gián tiếp - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Bảng thanh toán lương đối với lao động gián tiếp (Trang 12)
Bảng 3 : Tổng  quỹ lương của công  ty. - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Bảng 3 Tổng quỹ lương của công ty (Trang 13)
Bảng sử dụng thời gian lao động công nhân - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Bảng s ử dụng thời gian lao động công nhân (Trang 14)
Bảng kế hoạch vật tư quý 4-2010 - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Bảng k ế hoạch vật tư quý 4-2010 (Trang 15)
Bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành (Trang 20)
Bảng các chỉ tiêu để xét quy mô của Công ty - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Bảng c ác chỉ tiêu để xét quy mô của Công ty (Trang 21)
Hình trên thể hiện, trước hết KHHNNL phải tiến hành dự đoán cầu nhân lực, hay nói  cách khác là tổ chức cần bao nhiêu nhân lực trong thời gian tới - phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dưng thực hiện kế hoạch hóa lao động tại công ty cổ phần acs việt nam
Hình tr ên thể hiện, trước hết KHHNNL phải tiến hành dự đoán cầu nhân lực, hay nói cách khác là tổ chức cần bao nhiêu nhân lực trong thời gian tới (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w