1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH

24 806 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Bình Liêu, Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 64,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINHI.. Trung tâm Điện nước huyện : 13 người Với một khối lượng công

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH LIÊU

1 Đặc điểm tự nhiên và địa lý

- Vị trí địa lý

Bình Liêu là huyện miền núi, vùng cao, biên giới, nằm phía Đông Bắc củatỉnh Quảng Ninh, với diện tích tự nhiện 471,4 km2, chiếm 7,99% diện tích củatỉnh Quảng Ninh Địa giới hành chính của huyện chia thành 7 xã, 1 thị trấn, gồm

97 thôn khe bản, khu phố, trong đó có 7 xã khó khăn thuộc xã 135 theo phânloại của Chính phủ

Bình Liêu là huyện miền núi biên giới, có của khẩu Hoành Mô và điểmthông quan Đồng Văn, với 6/7 xã của huyện có 48,6km đường biên giới tiếpgiáp với huyện Phòng Thành, tỉnh Quảng Tây ( Trung Quốc) từ cột mốc 23( giáp huyện Quảng Hà) đến cột mốc 67 ( Giáp huyện định lập tỉnh Lạng Sơn).Địa thế này một mặt tạo thuận lợi giao lưu kinh tế đối ngoại, phát triển mậu dịchbiên giới, thúc đẩy sự phát triển kinh tế thương mại, các hoạt động kinh doanhtrên địa bàn huyện Mặt khác, địa thế này cũng tạo ra những thách thức trongviệc bảo vệ an ninh, quốc phòng trên dọc tuyến biên giới, quản lý các hoạt độngxuất nhập khẩu và kiểm soát chống buôn lậu trên địa bàn huyện

- Cấu trúc địa hình: Đa dạng, mang tính chất miền núi cao, phân dị, độ

dóc lớn, nên đất thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi làm giảm độ phì nhiêu củađất, ảnh hưởng đến sản xuất nông - lâm nghiệp

- Khí hậu: Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình, đặc trưng

khí hậu của Bình liêu là khí hậu miền núi phân hoá theo độ cao, tạo ra nhữngtiểu vùng sinh thái nhiệt đới và á nhiệt đới cho phép phát triển đa dạng các loạicây trồng, vật nuôi Sự tương phản giữa hai mùa: mùa đông lạnh khô và mùa hạmưa là đặc trưng chung của các vùng trong huyện Nhiệt độ trung bình năm dao

Trang 2

động từ 180c - 280c, nhiệt độ cao nhất mùa hạ từ 300c - 340c, nhiệt độ thấp nhấtmùa động 50c - 150c Lượng mưa khá cao, nhưng không điều hoà, bình quân daođộng từ 2000 - 2400mm/năm Độ ẩm trung bình năm khoảng 70% - 80%.

- Thuỷ văn: Do đặc điểm cấu trúc địa hình, vùng núi Bình Liêu gồm rất

nhiều sông suối nhỏ, ngắn và dốc, hội tụ chảy vào sông Tiên Yên bắt nguồn từvùng núi biên giới Việt - Trung chảy suốt chiều dài Huyện theo hướng ĐôngBắc - Tây Nam, có độ dốc lớn, lòng sông nhiều thác ghềnh nên không có giá trịgiao thông vận tải

Thuỷ chế mang tích chất của các sông suối miền núi, khá phức tạp mà sựtương phản chính là sự phân phối của dòng chảy trong năm theo mùa lũ và mùacạn, mùa mưa lượng nước dồn nhanh về sông chính, tạo nên dòng chảy lớn vàxiết gây lũ ngập các ngầm trên tuyến đường chính làm ách tắc giao thông, nhưngkhông gây ngập úng đồng ruộng Mùa khô, dòng chảy cạn kiệt, mực nước dòngsông rất thấp

2.Dân số - Lao động

Dân số: Dân số của huyện ( tính đến ngày 31/12/2006 ) có 28.121 người,chiếm 12,1% dân số của tỉnh Quảng Ninh Mật độ dân số trung bình là 4.98người / km

Về cơ cấu dân cư: Bình Liêu có 5 tộc người chính, sống phân tán và xen

kẽ, trong đó chủ yếu là người Tày, Dao, Sán chỉ:

Trang 3

số, là một trong những huyện phát triển dân số tốt của tỉnh là một trong nhữnghuyện có tỷ lệ phát triển dân số tốt của tỉnh.

Bảng 2: Phân bố dân cư huyện Bình Liêu năm 2006

( Nguồn: Phòng Thống kê huyện Bình Liêu )

Các xã trong huyện qua rà soát lại thì hầu như tất cả các xã đều có mật độdân cư rất thưa

Dân số trong độ tuổi lao động được phân ra theo các ngành kinh tế nhưsau:

- Nông - lâm - ngư nghiệp: chiếm: 8.989 ( chiếm 79,19% )

- Công nghiệp - TTCN: 1.645 người (chiếm 14,49%)

- Thương mại - dịch vụ: 717 người ( chiếm 06,31%)

Như vây, Lao động trong ngành sản xuất nông nghiệp - lâm ngư nghiệpvẫn chiếm một tỷ lệ lớn ( 79,19%) tổng lao động xã hội toàn huyện

Về cơ cấu tuổi và giới: Bình Liêu có dân số trẻ: nhóm 0- 14 tuổi chiếm37,07%, nhóm 15 - 59 tuổi chiếm 56,45%, nhóm 60 tuổi trở lên chiếm 6,48%, tỷ

lệ nữ chiếm 51,1% dân số

Trang 4

Dân số trong độ tuổi lao động là 12.200 người, chiếm 47,35% dân số,trong đó số đang làm việc là 10.440 người, chiếm 85,6% dân số trong độ tuổilao động

Là một huyện miền núi cao, kinh tế còn kém phát triển nên cơ cấu phâncông lao động còn lạc hậu Lao động chủ yếu tập trung trong ngành nông nghiệp( 88,3%), Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chỉ chiếmmột tỷ trọng rất nhỏ ( 3,97%) và ( 7,7% ) Lao động trong các ban ngành củahuyện ( ở thị trấn), và đội ngũ giáo viên, cán bộ y tế

Chất lượng lao động thấp còn thể hiện ở số lao động có trình độ chuyênmôn, khoa học kỹ thuật còn rất nhỏ bé ( 723 người), chỉ chiếm 5,8% tổng số laođộng đang làm việc Ngành nông - lâm nghiệp hiện chiếm phần lớn lao động vàđóng góp 45,1% vào tổng giá trị sản xuất của Huyện, nhưng số cán bộ được đàotạo quá ít chưa đủ sức để giúp ngành này ứng dụng vào các thành tựu khoa học

kỹ thuật và giống mới vào sản xuất để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi với giátrị cao

3 Đặc điểm cơ cấu đội ngũ cán bộ cấp huyện của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

UBND huyện đã ban hành quy chế làm việc của UBND huyện Quy định

rõ chế độ làm việc, thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, Chủ tịch, các PhóChủ tịch và các thành viên UBND khác, đồng thời quy định mỗi quan hệ côngtác và xây dựng quy chế làm việc cụ thể, chế độ công tác của từng đơn vị.Huyện gồm có 13 phòng ban và 5 đơn vị sự nghiệp, số biên chế của từngcơquan cụ thể như sau:

1 Văn phòng HĐND & UBND huyện: 17 ngưòi

2 Phòng Tài chính - Kế hoạch: 9 người

3 Phòng Nội vụ - Lao động TB & XH: 6 người

4 Phòng Kinh tế: 10 người

5 Phòng Thanh tra: 03 người

Trang 5

13 Đài Truyền thanh - Truyền hình: 16 người

14.Ban Quản lý Chợ: 19 người

15.Ban Quản Lý Cửa khẩu: 08 người

16.Ban Quản lý dự án công trình: 14 người

17 Trung tâm Điện nước huyện : 13 người

Với một khối lượng công việc rất lớn ở một huyện miền núi, số lượng cán

vừa thiếu, chất lượng cán bộ còn thấp, số đông cán bộ chưa được đào tạo về

chuyên môn, nghiệp vụ đúng chuyên ngành đảm nhiệm, về cơ cấu trong cơ quan

quản lý Nhà nước cấp huyện còn bất hợp lý nên UBND huyện Bình Liêu đã

thường xuyên tiếp nhận và tuyển dụng cán bộ, công chức mới nhằm đáp ứng

yêu cầu thực hiện công việc và đảm bảo số lượng biên chế theo hàng năm theo

Thông báo của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu biên chế cho UBND huyện quản lý

Trình độ chính trị Kiến thức QLNN

Trang 6

ĐH CĐ T Cấp C Cấp T Cấp S Cấp Đã qua ĐT-BD Chưa qua ĐT-BD

( Nguồn phòng Nội vụ - Lao động TB & XH huyện Bình Liêu)

Hàng năm trên cở sở thông báo số biên chế của Uỷ ban nhân dân tỉnh giao

cho UBND huyện Bình liêu quản lý và sử dụng, đến nay diện quản lý Nhà nước

của huyện tổng số là 64 công chức Trong đó:

* Về trình độ chuyên môn: Đại học 48 người, chiếm 0,75% Trung cấp là

16 người, chiếm 0,25%

* Về trình độ chính trị: Cao cấp là 11 người, chiếm 0,17% Trung cấp có

36 người, chiếm 0,56% Sơ cấp có 17 người, chiếm 0,26%

* Về kiến thức Quản lý Nhà nước: đã qua đào tạo - bồi dưỡng có 53

người, chiếm 0,82% Chưa qua đào tạo - bồi dưỡng có 11 ngư ời, chiếm 0,17%

Nhìn chung chất lương đội ngũ cán bộ công chức thuộc diện Quản lý Nhà

nước của UBND huyện đã được đào tạo có bản, hoàn chỉnh cả về chuyên môn

cũng như về Lý luận chính trị và Quản lý nhà nước

4.Đánh giá chung

Trang 7

Từ việc phân tích khái quát những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội củaHuyện, có thể thấy những thuận lợi và khó khăn chủ yếu sau:

Hàng năm trên cơ sở số biên chế của tỉnh giao cho UBND huyện quản lý,

sử dụng Do khối lượng công việc nhiều, mọi điều kiện phục vụ làm việc củahuyện có rất nhiều khó khăn, đẻ đảm bảo cho sự phát triển ổn định của huyện,

số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức được trú trọng và từng bướcđược nâng lên

Năm 2006, trong tổng số: 64 cán bộ thuộc diện Quản lý Nhà nước có 48người cán bộ có trình độ Đại học, làchuyên viên chiếm 75% so với tổng số cán

tế của huyện có sự chuyển dịch đúng hướng, phát huy được hiệu quả và tạo

Trang 8

bước chuẩn bị để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn.

Bảng 4: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Bình Liêu giai đoạn

2003 - 2006

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

1 Giá trị GDP bình quân đầu

2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 106,8 105,1 106,3 106,9

10.295,6

10.219,6

5 Bình quân LT/người Kg 358,1 341,5 371,4 367,2

6 Giá trị lượng CN - TTCN 1000,

đ

2.329,2

Là Huyện miền núi dân tộc rẻo cao, cách xa các trung tâm công nghiệp và

độ thị của tỉnh, dịa thế phúc tạp nên thực sự có nhiều hạn chế, thách thức trongviệc tiếp cận và giao lưu kinh tế, khoa học công nghệ, cũng như sự thu hút đàu

tư nước ngoài

Trang 9

Tài nguyên khoáng sản nghèo, chất lượng thấp đã hạn chế đến phát triểncông nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ Mặt khác tình trạng suy giảmtài nguyên rừng và môi trường sinh thái cũng đang trở ngại cho sự phát triển.

Xuất phát điểm về kinh tế - xã hội của Huyện thấp, tốc độ tăng trưởngchậm, kinh tế hàng hoá chưa phát triển Cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu lànông nghiệp tự cung, tự cấp, năng suất và hiệu quả thấp

Hệ thống kết cấu hạ tầng tuy đã được cải thiện, nhưng còn thấp kém nhiều

so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện, nhất là ở các xã, trên các lĩnhvực: giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cơ sở vật chất văn hoá - xã hội

Nguồn lao động có chất lượng thấp, trình độ dân trí còn thấp, trình độnăng lực và khả năng tiếp cận với kỹ thuật - công nghệ còn hạn chế, thiếu mộtđội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn, kỹ thuật có đủ trình độ quản lý vàđiều hành nền kinh tế đang chuyển đổi theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá

Là huyện miền núi, biên giới, yêu cầu đảm bảo an ninh - quốc phòng, giữgìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, bảo vệ môi trường

là những khó khăn thách thức lớn, đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ củanhiều ngành và Huyện phải thường xuyên quan tâm giải quyết

Về cơ cấu giới trong đội ngũ cán bộ chênh lệch nhiều Năm 2006 có 16cán bộ nữ trong tổng số 64 cán bộ chiếm 25%, thấp cả về tỷ lệ và số thực

Về tuổi của đội ngũ cán bộ huyện so với mặt bằng chung của cả tỉnh, do

là một huyện miền núi, trình độ dân trí còn thấp, một số cán bộ năng lực yếu,không được đào tạo cơ bản, không đảm nhiệm được công việc theo yêu cầunhiệm vụ mới hiện nay, huyện đã giải quyết nhiều cán bộ về nghỉ hưu trướctuổi, để tuyển dụng thêm nhiều cán bộ trẻ được đào tạo cơ bản, đúng chuyênmôn nghiệp vụ

Như vậy, mặc dù là một huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn, nhưngcông tác cán bộ ở huyện Bình Liêu rất được trú trọng, đặc biệt là việc nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ và bổ sung cán bộ còn thiếu để đảm bảo chất lượng

Trang 10

và số lượng thực hiện công việc Tuy nhiên, số cán bộ chuyên môn đảm nhiệmcông việc theo đúng chuyên môn, đào tạo vẫn còn ít, số cán bộ kiêm nhiệmnhiều việc khác vẫn còn Để đảm bảo cho sự phát triển của huyện, cũng như tiếnkịp với các huyện khác đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ về mọi mặt Bên cạnh đó Đảng, Nhà nước nói chung và nhất là tỉnhQuảng Ninh nói riêng cũng cần có những chính sách, chế độ cụ thể, kịp thời đốivới cán bộ nói chung và cán bộ huyện Bình Liêu nói riêng trong điều kiện mới.

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN Ở HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH.

1.Phân tích các chính sách, chế độ đối với cán bộ của Đảng, Nhà nước và tỉnh Quảng Ninh.

1.1 Chính sách lương cán bộ và các khoản phụ cấp lương đối với cán bộ:

Lương là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ lớn trong thu nhập của cán

Bình Liêu là một huyện Nông nghiệp, lương thực, thực phẩm phục vụ đờisống chủ yếu là tự cung, tự cấp là chính, giá cả sinh hoạt so với mặt bằng chungcủa tỉnh và cả nước không cao Cán bộ khối cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện Bình Liêu, theo quy định của Đảng, Nhà nước và tỉnh Quảng Ninh vềlương và hệ số lương, ngạch, bậc lương và chế độ phụ cấp khác được thực hiệntheo đúng quy định của Nhà nước, đời sống cán bộ và công chức ổn định

Trang 11

Nhà nước quy định ngạch, bậc lương cho cán bộ cấp huyện trên phạm vi

cả nước như nhau, chỉ có hệ số phụ cấp khác nhau tuỳ từng điều kiện kinh tế, tựnhiện xã hội có các khoản phụ cấp khác nhau

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo gồm: Trưởng các phòng ban và tương đươngtrong huyện hưởng: 0,3; Phó Trưởng các phòng ban và tương đương tronghuyện hưởng: 0,2

- Phụ cấp khu vực, ở huyện Bình Liêu hiện nay được hưởng theo 02 mức:Gồm các ( xã Hoành Mô, Đồng Văn ) hiện đang được áp dung mức phụ cấp khuvức là 0,7, các xã, thị trấn còn lại (xã Đồng Tâm, Lục Hồn, Tình Húc, HúcĐộng, Vô Ngại, Thị trấn ) áp dụng mức phụ cấp khu vực là 0,5

- Phụ cấp tái cử: 5%, hiện nay huyện Bình Liêu chỉ có 01 cán bộ, chứcdanh Phó Chủ tịch HĐND huyện tái cử lần thứ ba, hiện nay đang được hưởngmức phụ cấp tái cử là 5%

1.2 Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm trang bị những kiến thức cơbản, bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và quản lý từ đó xây dựng độingũ cán bộ, công chức nhà nước thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, trungthành với chế độ XHCN, tận tuỵ với công vụ, có trình độ quản lý tốt Đồng thờiđáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lýNhà nước, thực hiện chương trình cải cách nền hành chính Nhà nước

Cùng với mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chung của Nhà nước, tỉnhQuảng Ninh cũng có những quy định riêng về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức của địa phương, Quyết định số: 2871/2004/QĐ - UBND ngày 19tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Ninh về chế độ, chính sách đào tạo,bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài của tỉnh Quảng Ninh đây là một trongnhững chiến lược phát triển kinh tế xã hội góp phần thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

Về việc tổ chức thực hiện do Sở Nội vụ tỉnh chịu trách nhiệm về xây dựng

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quản lý sử dụng khoản kinh phí được tỉnh cấpphục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ một cách có hiệu quả

Trang 13

Bảng 5: Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc UBND huyện Bình Liêu

Tổng số

Chính trị QLNN

N.

ngữ

Tin học

Tổng số

Chính trị QLNN

N.

ngữ

Tin học

Tổng số

Chính trị QLNN

N.

ngữ

Tin học

Tổng số

Chính trị QLNN

N.

ngữ

Tin học

Tổng số

Chính trị QLNN

N.

ngữ

Tin học

Tổng số

Trang 14

Phần nhận xét: Hàng năm huyện trên cơ sở căn cứ vào Kế hoạch đào tạo và chỉ

tiêu phân bổ của Sở Nội vụ tỉnh, huyện đã xây dựng và trình Sở Nội vụ tỉnh phêduyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cho từng năm cụ thể Nhìnchung qua các năm từ năm 2001 đến năm 2006, Uỷ ban nhân dân huyện BìnhLiêu đã đào tạo, bồi dưỡng được 82 cán bộ, công chức, viên chức, với các trình

độ như: Chính trị, Quản lý Nhà nước, Tin học, Ngoại ngữ Nhìn chung côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn nhiều hạn chế nhất định, xong làhuyện miền núi đã cố gắng nhiều trong công tác đào tạo bồi dưỡng nâng caonghiệp vụ

Hàng năm tỉnh tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên

đề tại từng huyện hoặc theo cụm huyện, mỗi cán bộ đi tập huấn đều được huyện

hỗ trợ sinh hoạt phí Nếu tập huấn hoặc học tập ở xa, tỉnh có thể hỗ trợ một phầnlưu trú và một phần sinh hoạt phí, hoặc cán bộ hưởng lương có thể thanh toáncông tác phí theo chế độ hiện hành

Hàng năm tỉnh Quảng Ninh thường mở một đến hai lớp bồi dưỡng kiếnthức quản lý Nhà nước cho các các cán bộ, công chức, viên chức, tại trườngChính trị Nguyễn văn Cừ tỉnh Quảng Ninh

Trên cơ sở tỉnh giao cho từng huyện xét duyệt số lượng đối tượng được đihọc, UBND huyện sẽ có công văn gửi đến các cơ quan phòng ban huyện xét cửcán bộ của đơn vị mình đi học, tiêu chuẩn trước hết cán bộ phải có bằng đại họctrở lên mới được tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước

Huyện Bình Liêu có quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tinhọc, và ngoại ngữ cho tất cả các cán bộ trong huyện, theo hình thức học ngoàigiờ hành chính và ngày nghỉ, thời gian học 03 tháng Kinh phí phục vụ cho họctập và giảng dạy được trích trong nguồn đào tạo hàng năm của huyện

Năm 2006 số cán bộ đi học ( cả tại chức lẫn tập trung ) chiếm 15% so vớitổng số cán bộ trong huyện Tất cả các cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo đều có trình

độ quản lý Nhà nước, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên và được đào

Ngày đăng: 20/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Phân bố dân cư huyện Bình Liêu năm 2006 - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 2 Phân bố dân cư huyện Bình Liêu năm 2006 (Trang 3)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Bình Liêu giai đoạn - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Bình Liêu giai đoạn (Trang 8)
Bảng 5: Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc UBND huyện Bình Liêu - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 5 Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc UBND huyện Bình Liêu (Trang 13)
Bảng 6: Khen thưởng, kỷ luật của cán bộ thuộc khối UBND - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 6 Khen thưởng, kỷ luật của cán bộ thuộc khối UBND (Trang 16)
Bảng 7: Biến động cán bộ cấp huyện, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh. - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 7 Biến động cán bộ cấp huyện, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w