+ Quả và hạt dùng làm lương thực, thực phẩm vì có chứa tinh bột, đường, chất đạm. - Tảo góp phần cung cấp oxy và thức ăn cho động vật ở dưới nước, một số tảo dùng làm thức ăn cho người,[r]
Trang 1ÔN TẬP SINH HỌC 6 - HK II - NH: 2019 – 2020
Học sinh tìm hiểu trả lời để học bài, không cần ghi chép
Đáp án ở trang tiếp theo Chủ đề 2: Các nhóm Thực vật
6) Trình bày vai trò của quả và hạt đối với đời sống con người?
7) Nêu đặc điểm chung của tảo? Vai trò của tảo đối với đời sống con người?
8) Nêu đặc điểm về đời sống và cơ quan sinh dưỡng của cây rêu?
9) Trình bày chu trình sinh sản và phát triển của dương xỉ?
10) So sánh đặc điểm của rêu và dương xỉ?
Trang 2Chủ đề 2: Các nhóm Thực vật 6) Trình bày vai trò của quả và hạt đối với đời sống con người?
Vai trò của quả và hạt:
+ Quả và hạt dùng làm lương thực, thực phẩm vì có chứa tinh bột, đường, chất đạm Ví dụ: lúa, ngô, xoài, bưởi…
+ Quả và hạt có chứa chất béo dùng để chế biến dầu thực vật như: đậu phộng, mè…
+ Quả và hạt dùng trong công nghiệp như: quả bông, đay, cà phê…
+ Quả và hạt dùng làm thuốc như: hạt sen, chanh, táo tàu, hạt gấc…
7) Nêu đặc điểm chung của tảo? Vai trò của tảo đối với đời sống con người?
- Tảo cấu tạo đơn giản, cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, màu sắc khác nhau và có chất diệp lục, hầu hết tảo sống dưới nước
- Tảo góp phần cung cấp oxy và thức ăn cho động vật ở dưới nước, một số tảo dùng làm thức ăn cho người, gia súc và làm thuốc Ngoài ra một số tảo có hại như làm bẩn nước, gây chết cá và gây hại cho cây trồng
8) Nêu đặc điểm về đời sống và cơ quan sinh dưỡng của cây rêu?
Rêu thường ở những nơi ẩm ướt, góc tường, trên đất hay thân cây…
Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu đã phân hóa thành thân, lá nhưng rễ là rễ giả, chưa có mạch dẫn
- Thân nhỏ, không phân nhánh
- Lá nhỏ chỉ có 1 lớp tế bào, có 1 gân lá ở giữa
- Rễ giả là những sợi nhỏ, hút nước và muối khoáng
9) Trình bày chu trình sinh sản và phát triển của dương xỉ?
10) So sánh đặc điểm của rêu và dương xỉ?