GIÁO VIÊN DỰ THI : HÀ THANH HẢITRƯỜNG PTDTBT TH& THCS PÁ HU “HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, LƯỢC ĐỒ VÀ THU THẬP THÔNG TIN TỪ KÊNH HÌNH TRONG SÁCH GIÁO KHOA TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP MÔ
Trang 1GIÁO VIÊN DỰ THI : HÀ THANH HẢI
TRƯỜNG PTDTBT TH& THCS PÁ HU
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, LƯỢC ĐỒ VÀ THU THẬP THÔNG TIN TỪ KÊNH HÌNH TRONG SÁCH GIÁO KHOA TRONG QUÁ
TRÌNH HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ”
BIỆN PHÁP
Trang 2Lớp Tổng
Số
Đầu năm
(63%)
10 (37%)
(63%)
10 (37%)
(70,6%)
10 (29,4%)
(69,7%)
10 (30,3%)
(69,7%)
10 (30,3%)
(66,7%)
12 (33,3%)
KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM HỌC 2019 - 2020
Trang 3LOẠI SƠ ĐỒ CÓ SẴN TRONG
SÁCH GIÁO KHOA
LOẠI SƠ ĐỒ KHÔNG CÓ SẴN TRONG SÁCH GIÁO KHOA
SƠ ĐỒ
Giáo viên sử dụng sơ đồ để
khai thác khả năng tư duy của
học sinh, chứ không nên dùng
sơ đồ để minh họa.
* Sử dụng sơ đồ để cụ thể hóa kiến thức tạo biểu tượng lịch sử cho học sinh trong giờ học :
Cách làm này đã giúp các em rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ dựa trên kênh chữ trong sách giáo khoa, kích thích tư duy và hứng thú học tập cho học sinh đồng thời các em
sẽ hiểu bài và nhớ bài lâu hơn
* Sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức và củng cố bài.
Việc hệ thống hóa bài học bằng sơ
đồ sẽ giúp học sinh nhanh chóng hiểu bài và nhớ lâu hơn khi học toàn kênh chữ
Trang 4Ví dụ : Khi dạy bài 2- Lịch sử lớp 7 Bài “Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ
nghĩa tư bản ở Châu Âu” GV giảng đến phần sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu có thể giúp
học sinh từ những kênh chữ trong sách giáo khoa vẽ sơ đồ về sự hình thành 2 giai cấp mới trong xã hội phong kiến, sau đó GV kết luận bằng sơ đồ của mình như sau :
Chủ xưởng, chủ
đồn điền, thương
nhân giàu có.
GIAI CẤP TƯ SẢN
Nông nô và nô lệ
Nhìn vào sơ đồ học sinh sẽ dễ dàng nhận thấy 2 giai cấp mới là Tư sản và vô sản được hình thành từ những tầng lớp nào trong xã hội phong kiến bằng một sơ đồ trực quan rất dễ nhớ và dễ hiểu Giai cấp tư sản được hình thành từ các chủ xưởng, chủ đồn điền, thương nhân giàu có Còn giai cấp vô sản được hình thành từ các nông nô và nô lệ da đen Sự hình thành 2 giai cấp mới là cơ sở dẫn đến sự hình thành mâu thuẫn mới và một xã hội mới thay cho xã hội phong kiến
Trang 6LƯỢC
ĐỒ
Sau khi đã hướng dẫn các
em kĩ năng sử dụng lược đồ giáo viên cho các em lên bảng chỉ lên lược đồ: căn cứ của nghĩa quân, vị trí diễn ra cuộc khởi nghĩa, các kí hiệu hoặc nơi nghĩa quân xây dựng lực lượng…
Khi các em chỉ trên lược
đồ đã giúp cho các em tái hiện một phần lịch sử cũng như khắc sâu kiến thức
Trang 7* Hình 86 -Lược đồ những địa diểm nổ ra khởi nghĩa ở Nam kì ( 1860- 1875)
Lược đồ này được sử dụng khi dạy bài 24 mục II - Cuộc kháng chiến chống pháp từ năm 1858 đến năm 1873 GV giới thiệu khái quát lược đồ, hướng dẫn HS quan sát kết hợp với theo dõi nội dung SGK để thảo luận một số câu hỏi sau:
- Quan sát lược đồ, em thấy quy mô các cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào?
- Kết hợp với lược đồ và SGK em hãy chỉ ra những địa điểm có các cuộc khởi nghĩa lớn?
- Kết quả của các cuộc khởi nghĩa này?
- Em có nhận xét gì về phong trào kháng Pháp của nhân dân sáu tỉnh Nam Kì?
Trên cơ sở ý kiến của học sinh, giáo viên cần chốt những nội dung cơ bản và định hướng để học sinh chỉ ra được những đặc điểm của cuộc kháng chiến
Trang 8Với biện pháp khai thác các hình ảnh trong SGK, giáo viên hướng học sinh
đi từ hiện thực khách quan đến tư duy trừu tượng để biết nội dung mà kênh hình cần đề cập để phân tích và so sánh các sự kiện lịch sử
HÌNH ẢNH
Trang 9*Hình 99 - Nông dân Việt Nam trong thời kì Pháp thuộc
Bức ảnh này được sử dụng khi dạy Bài 29 mục II, ý 1- Các vùng nông thôn GV cho HS quan sát ảnh và gợi mở một số câu hỏi để HS thảo luận:
- Quan sát ảnh, em thấy người nông dân đang làm gì?
- Tại sao họ phải kéo cày thay trâu?
- Vì sao người nông dân phải lao động vất vả như vậy nhưng vẫn bị đói?
- Em có suy nghĩ gì về đời sống của người nông dân Việt Nam dưới thời Pháp thuộc?
Trên cơ sở ý kiến của HS, GV chốt lại những nội dung cơ bản và khẳng định dưới ách thống trị của thực dân Pháp người nông dân Việt Nam bị bọc lột đến cùng cực, đời sống của
họ vô cùng khó khăn, vì vậy họ luôn đi đầu trong các cuộc đấu tranh đòi tự do và no ấm
Trang 10Lớp Tổng
Số
Không tích cực Tích cực Không tích
(63%)
10 (37%)
0 (0%)
27
(100%)
(63%)
10 (37%)
0 (0%)
27
(100%)
(70,6%)
10 (29,4%)
0 (0%)
34
(100%)
(69,7%)
10 (30,3%)
0 (0%)
32
(100%)
(69,7%)
10 (30,3%)
0 (0%)
30
(100%)
(66,7%)
12 (33,3%)
0 (0%)
36
(100%)
HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP