Các tính chất cơ bản của thép thể hiện ở cường độ chảy vàkéo, độ dẻo, độ cứng, và độ dai, các thuật ngữ trên được phân biệt như sau: 1.. Hai tính chất của tất cả các cấp thép công trình
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Bài giảng điện tử "Cầu thép" được biên soạn theo đề cương môn học cùng tên dành cho chuyên ngành đào tạo kỹ sư cầu đường của Khoa Kỹ thuật Xây dựng Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Bài giảng cung cấp cho sinh viên cơ sở về tính chất vật liệu thép, các tiêu chí để thiết kế kết cấu nhịp cầu dầm thép và
cầu giàn thép, các liên kết trong cầu thép
Để phù hợp với thực tế thiết kế và thi công, bài giảng được biên soạn theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05
Trang 4Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
• 1 Khái niệm về cầu thép
• 2 Các thành phần cuả cầu và một số kích thước cơ bản
Trang 5Chương 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ CẦU
• 1 Các định nghĩa
• 2 Triết lý thiết kế
• 3 Lựa chọn loại cầu
• 4 Tính hoàn thiện của một đồ án thiết kế
cầu
• 5 Khuynh hướng trong thiết kế và thi
công cầu trên đường ô tô
Trang 13Tiêu chuẩn thiết kế cầu, 22 TCN 272-05 NXB Giao thông vận
tải, Hà nội, 2005
AASHTO (1998 – 2004) LRFD Bridge Design Specifications
American Association of State Highway and Transportation Officials (AASHTO), Washington, D.C
LRFD Design Example for Steel Girder Superstructure Bridge
Michael Baker Jr Inc 2003 (FHWA NHI-04-042)
Design of highway bridges : based on AASHTO LRFD Bridge
Design Specifications / Richard M Barker, Jay A Puckett
Стрелецкий Н Н Сталежелезобетонные пролетные
строения мостов М.: Транспорт, 1981 – 360 с.
Tài liệu tham khảo chính
Trang 14Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
• 1 Khái niệm về cầu thép
• 2 Các thành phần cuả cầu và một số kích thước cơ bản
Trang 15• 1 Khái niệm về cầu thép
– 1.1 Khái niệm về công trình cầu
– 1.2 Khái niệm về cầu
• 1.2.1Kết cấu thượng tầng
• 1.2.2Kết cấu hạ tầng
– 1.3 Phân loại cầu thép
Trang 16Nếu cầu thép được bảo dưỡng tốt thì tuổi
thọ không kém gì cầu BTCT
Sự hài hoà giữa các phần của kết cấu cũng là một
Trang 17– 1.1 Khái niệm về công trình cầu
Công trình cầu có thể gồm : cầu, đường đầu cầu, công trình hướng dòng Kết cấu cầu
gồm hai nhóm chính : Kết cấu thượng
tầng và kết cấu hạ tầng
Trang 19– 1.2 Khái niệm về cầu
Cầu: một kết cấu bất kỳ vượt qua phía trên chướng
ngại vật, có khẩu độ không dưới 6m, tạo thành một
phần của tuyến đường
1.2.1 Kết cấu thượng tầng 1.2.2 Kết cấu hạ tầng
Trang 20Các thành phần nằm cao hơn cao độ gối cầu Nó gồm các kết cấu sau:
- Dầm chủ, dầm ngang (bản chắn ngang) , …
- Lan can, lề bộ hành, …
- Bản mặt cầu, lớp phủ mặt cầu, dải phân cách, khe co giãn,
hệ thống thoát nước, chiếu sáng …
Kết cấu nhịp (KCN) – kết cấu của cầu bao trùm khoảng không giữa các trụ (mố) KCN đỡ toàn bộ tải trọng lưu thông trên
cầu
1.2.1 Kết cấu thượng tầng
Trang 211.2.2 Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng : các thành phần nằm thấp hơn cao độ gối
cầu
- Mố trụ: Bộ phận kê đỡ kết cấu nhịp, tiếp nhận toàn bộ tải
trọng và truyền xuống nền đất qua kết cấu móng Nếu được
xây dựng ở phía trong thì gọi là trụ, xây dựng ở hai đầu của
cầu thì được gọi là mố
- Móng cuả mố trụ
Trang 22– 1.3 Phân loại cầu thép
Có nhiều cách khác nhau để phân loại công trình cầu
1.3.1 Theo vật liệu làm kết cấu nhịp (kết cấu chịu lực chính)
- Cầu đá, gạch, gỗ; bê tông cốt thép (thường và dự ứng lực) ; kim loại (thép, nhôm, ) ;
- Î Do đó cầu thép là loại cầu có kết cấu chịu lực chính bằng thép
Trang 23Các sơ đồ cầu;
a, b, c – Cầu dầm giản đơn, liên tục, mút thừa, d – cầu dàn, e – cầu khung; f, g –cầu vòm có đường xe chạy trên và giữa; h – cầu liên hợp (dầm – vòm) ; i – cầu treo dây võng; k – cầu treo dây văng
1.3.2 Theo sơ đồ tĩnh học
Trang 24Các bộ phận cơ bản của cầu
1 Kết cấu nhịp; 2 Trụ; 3 Mố; 4
Móng
nhịp tính toánnhịp
cầuChiều dài
Chiều rộng cầu:
Khổ cầu : Lề trái + Số làn
xe × Wmỗi làn xe +Lề phải (m)
HOẶCKhổ cầu (K) : Wphần xe chạy +
Trang 25Chiều rộng phần xe chạy
Cầu dầm thép – bản mặt cầu BTCT ( cầu thép – BTCT liên hợp)
1 - Bản mặt cầu; 2 - Dầm dọc ngoài; 3 - Dầm dọc trong;
4 - Lan can; 5 – Hệ liên kết ngang; 6 - Trụ cầu;
Trang 27Từ 1995 công nghiệp thép VN đã có thể cung cấp các loại
thép tròn và một số thép hình chữ I, C, thép góc, thép ống có
kích cỡ nhỏ, chủ yếu dùng trong xây dựng dân dụng Thép
để làm cầu vẫn thường được nhập khẩu, vì vậy các tiêu
chuẩn vật liệu thép khác nhau đều được tham khảo sử dụng Trong đó chủ yếu vẫn là các tiêu chuẩn GOST, JIS, ASTM,
AASHTO
• 3 Vật liệu làm cầu thép
Trang 28– 3.1 Khái niệm về thép
• Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với
cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một sốnguyên tố hóa học khác (Mo, Mn, Cr, Ni, Si, v.v…)
• Thép dùng trong kết cấu xây dựng có hàm lượng Cacbon ≤0,25%, hàm lượng Mn ≤ 1,5% và hàm lượng các nguyên tốkhác qui đổi về C < 0,4%
Ctđ = %C + 0,3 % Si + 0,33 % Р – 0,027 % Mn + 0,4 % S
• Thép hợp kim thấp - cường độ cao là loại thép đặc biệt có
chứa một số chất phụ gia tốt như Ni, Cr, Mn Si, Cu, v.v…để
Trang 29– 3.2 Quá trình luyện kim
Khi rót thép từ lò luyện vào các khuôn và để nguội cho kết tinh lại thì có các công nghệ để lắng nguội như sau
- thép sôi
- thép lặng (thép tĩnh)
- thép nửa lặng
Thép lặng có tính đồng nhất rất cao, chịu lực động tốt
khó bị phá hoại giòn Thép lặng đắt nhất, được dùng
trong những công trình quan trọng hoặc chịu tải trọng
động lực;
Trang 30Các tính chất cơ bản của thép thể hiện ở cường độ chảy và
kéo, độ dẻo, độ cứng, và độ dai, các thuật ngữ trên được phân biệt như sau:
1 Cường độ chảy là ứng suất mà tại đó biến dạng tăng mà
ứng suất không đổi;
2 Cường độ chịu kéo là ứng suất lớn nhất khi thí nghiệm
kéo;
3 Độ dẻo là một chỉ tiêu tốt của vật liệu chịu các biến dạng
không đàn hồi mà không bị đứt gãy, nó được biểu hiện
bằng tỉ số độ dãn dài khi đứt gãy và độ dãn dài khi bắt đầu chảy;
4 Độ cứng, xét về độ bền bề mặt khi mài so với độ mài tiêu
chuẩn
Trang 31Hai tính chất của tất cả các cấp thép công trình được coi là
không đổi, là mô đun đàn hồi Es = 200 GPa và hệ số dãn
nở nhiệt 11 7 x 1 0-6 mm/mm/oC
Es của thép khá lớn so với nhiều loại vật liệu xây dựng phổ
thông khác nên kết cấu sẽ có độ cứng lớn, độ võng nhỏ Î
rất phù hợp với công trình cầu vượt trong đô thị (nơi có yêu cầu chiều cao kiến trúc càng bé càng tốt)
Trang 32Thí nghiệm kéo mẫu thép tiêu chuẩn, ta có được quan hệ giữa ứng suất và biến dạng như sau:
fy
fu
Trang 33
Để tiện tính toán, ta xem thép làm việc theo 2 giai đoạn: đàn
hồi và dẻo lý tưởng:
• f < fđh: giai đoạn đàn hồi, biến dạng nhỏ nên dùng giả thiết và
lý luận về vật thể đàn hồi
• fđh< f < fy: giai đoạn đàn hồi dẻo nên dùng lý thuyết đàn hồi
dẻo để tính
• f = fy: xem như kết cấu đạt đến trạng thái giới hạn, tức là
dùng lý thuyết dẻo để tính với trị số ứng suất fy , khi đó vật liệu thép được tận dụng cao nhất
Điểm D là giới hạn bền fu ứng với lực kéo đứt Đối với thép
cường độ cao không có fy rõ rệt, thì phải lấy fu để làm cơ sở
tính toán, tất nhiên phải chia cho hệ số an toàn nào đó
Trang 34fu
fy
fyf
Trang 35Sự phá hoại giòn và phá hoại dẻo:
Sự phá hoại giòn là hiện tượng thép bị đứt gẫy tức thời khi
tăng tải trọng Kết cấu bị phá hoại đột ngột khi biến dạng còn nhỏ
Sự phá hoại dẻo là sự phá hoại xảy ra khi có biến dạng lớn
Thép nói chung là vật liệu phá hoại dẻo vì khi bị phá hoại biến dạng của nó rất lớn (ε ≈ 22%)
Nhưng khi thép bị cứng nguội, bị già, nhiệt độ âm lớn thì
thép dễ chuyển sang phá hoại giòn Î phải thiết kế sao cho chỉxuất hiện phá hoại dẻo
Trang 36Sự phá hoại giòn còn liên quan đến thành phần hóa học :
• C > 0.3% bị phá hoại giòn, C < 0.1% bị chảy dẻo, C = 0.1
Trang 37Hiện tượng cứng nguội của thép:
Đây là hiện tượng thép trở nên cứng sau khi bị biến dạng dẻo
ở nhiệt độ thường Thép sau khi đã bị biến dạng dẻo thì trở
nên cứng hơn, giới hạn đàn hồi cao hơn và biến dạng khi pháhoại nhỏ hơn và thực tế đã trở thành 1 loại thép khác
Hiện tượng này làm tăng cường độ của thép nhưng độ dãn
dài giảm, tức là giảm tính biến dạng của thép làm cho thép
giòn hơn mặc dù cường độ cao hơn
Người ta ứng dụng hiện tượng này để làm giảm biến dạng
dây cáp
Trong cầu thép cần tránh hiện tượng này vì gây ra phá hoại
giòn
Trang 38a) Thép trẻ; b) Thép già Thí nghiệm kéo 2
mẫu thép cùng loại nhưng có tuổi khác nhau nhiều
Hiện tượng già xảy
ra rất lâu nhưng nếu nung nóng hoặc sau khi làm việc ở trạng thái dẻo thì quá trình hoá già sẽ rút ngắn lại Vì vậy trong kết cấu thép không cho
Trang 39Nguyên nhân hiện tượng già:
Trang 40Hiện tượng già của thép là
Trang 41Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự làm việc của thép:
t° < 200 ÷ 250°C thì các tính chất cơ học của thép thay đổi ít.t° > 300°C thì các tính chất cơ học và khả năng chịu lực của thép giảm nhanh như :
t° = 500°C thì thép CT3 có fy = 1400kg/cm2 và fu =
2500kg/cm2,
và khi t° = 600÷650°C thì thép CT3 có fy = 400kg/cm2 và fu = 1500kg/cm2
Khi t° < 0° C thì thép có cường độ cao hơn 1 chút nhưng
giòn hơn Khi t° < -10° C thì tính giòn tăng lên rõ rệt và -45°
C thành giòn và dễ nứt
Trang 42Sự làm việc của thép khi chịu ứng suất tập trung:
Tại vị trí cấu trúc của thép bị khuyết tật như có lỗ hổng, bọt
khí, lẫn tạp chất, vị trí thay đổi tiết diện đột ngột, lỗ đinh, vị trí đặt lực tập trung, sẽ có ứng suất thường lớn hơn ứng suất trung bình gọi là ứng suất tập trung
Nói chung sự tập trung ứng suất không nguy hiểm nếu thép chịu tải trọng tĩnh Trong tính toán thường không kể đến hiện tượng ứng suất cục bộ này Tuy nhiên khi chịu tải trọng xung kích, tải trọng động thì sự tập trung ứng suất là nguy hiểm vìlàm cho thép dễ bị phá hoại giòn Mặt khác ứng suất này
phân bố trong tiết diện rất phức tạp, do vậy thép làm cầu cần
Trang 43Ứng suất tồn tại trong một phần tử nào đó mà không có bất kỳmột ngoại lực nào gọi là ứng suất dư Vấn đề quan trọng là
biết sự có mặt của nó, vì ứng suất dư ảnh hưởng đến cường
độ của phần tử chịu kéo, chịu nén và chịu uốn Nó có thể phát sinh trong quá trình gia công nhiệt, gia công cơ học hay quá
trình luyện thép Ứng suất dư do gia công nhiệt là do sự nguội lạnh không đều Nhìn chung ứng suất dư kéo phát triển khi
làm lạnh lần cuối
Nhìn chung các mép của tấm và thép bình thường chịu ứng
suất dư nén, khi cắt mép bằng nhiệt thì chịu kéo Các ứng
suất này được cân bằng với ứng suất tương đương có dấu
ngược lại ở vị trí lân cận trong phần tử
Ứng suất dư
Trang 45Có thể nâng cao tính chất của thép bằng các phương pháp
gia công nhiệt khác nhau Có loại gia công nhiệt làm nguội
chậm, có loại gia công nhiệt làm nguội nhanh
Gia công nhiệt làm nguội nhanh được chỉ định cho thép cầu, quá
trình được gọi là tôi nhúng, bao gồm việc nung thép đến khoảng
900°C, giữ nhiệt một thời gian, sau đó làm lạnh nhanh bằng cách
nhúng vào một bể dầu hoặc nước Sau khi nhúng, thép được đốt
nhúng làm thay đổi vi cấu trúc của thép, làm tăng cường độ, độ
cứng và độ dẻo dai.
Gia công làm nguội chậm là phép tôi bình thường, tiêu chuẩn
hoá Nó bao gồm việc nung nóng thép đến nhiệt độ nhất định, giữ
nhiệt một thời gian thích hợp tiếp theo làm nguội chậm trong
không khí Nhiệt độ tôi tuỳ theo loại gia công Gia công bằng làm
lạnh chậm nâng cao tính dẻo và tính dai, giảm độ cứng và giảm
ứng suất dư.
Gia công nhiệt
Trang 46Thép chịu tải trọng lặp
Tải trọng có nhiều thay đổi và sự thay đổi đó diễn ra hàng triệu lần gọi là tải trọng lặp Ví dụ, tàu xe qua lại gây chấn động cho cầu Khi chịu tải trọng lặp, thép bị phá hoại ở ứng suất < fy,
phá hoại đột ngột khi biến dạng hãy còn rất nhỏ, khi phá hoại thường kèm theo vết nứt, đó gọi là hiện tượng mỏi
Mỏi là nguyên nhân phổ biến nhất gây hư hỏng kết cấu thép
Cường độ mỏi không phải là một hằng số của vật liệu như
cường độ chảy hay mô đun đàn hồi Nó phụ thuộc vào hình
thái đặc biệt của mối nối và thực tế chỉ có thể xác định bằng
thực nghiệm
Trang 47Dạng chu kỳ của tải trọng lặp
Tải trọng lặp có thể chia làm ba loại:
- Chu kỳ đối xứng (H a); Chu kỳ phản đối xứng (H b); Chu kỳphản đối xứng không hoàn toàn (H c)
Thép chịu tải trọng lặp
Trang 48Đường cong điển hình S-N cho mối nối hàn
Trang 49Tầm quan trọng của phá hoại giòn
Cần tránh phá hoại giòn vì chúng có thể xuất hiện khi ứng
suất, biến dạng còn tương đối nhỏ, không có dấu hiệu cảnh
báo trước
Nguyên nhân gây phá hoại giòn :
- trạng thái ứng suất kéo ba chiều có thể xuất hiện ở rãnh của phần tử hoặc ở những chỗ không liên tục trong liên kết hàn
- nhiệt độ môi trường thấp
Nhiệt độ mà mẫu tỏ ra ít dẻo nhất được gọi là nhiệt độ chuyển dẻo (NTD) Nhiệt độ chuyển dẻo xác định bằng thí nghiệm
mẫu rãnh V
Liên kết hàn cần được cấu tạo để tránh ứng suất căng ba
chiều và khả năng phá hoại giòn Một ví dụ là liên kết hàn của sườn tăng cường (STC) trung gian với vách của dầm ghép
Trang 50Thí nghiệm động mẫu rãnh V
Trang 51Tầm quan trọng của phá hoại giòn
Sự chuyển từ tính chất dẻo sang tính chất giòn
của thép Cacbon thấp
Trang 52– 3.4 Phân loại thép
• 3.4.1 Phân loại Thép theo 22 TCN 18-79
• 3.4.2 Phân loại Thép theo AASHTO & ASTM:
Trang 53•3.4.1 Phân loại Thép theo 22 TCN 18-79
(từ năm 2005, 22 TCN 18-79 được thay = 22 TCN272-05)
Nhưng do mức độ ảnh hưởng của tiêu chuẩn này, sự không thống nhất giữa các văn bản tiêu chuẩn hiện hành, trong
nhiều lãnh vực liên quan người ta vẫn còn dùng nhiều các
khái niệm có trong 22 TCN 18-79
Thép sôi có thêm chữ s sau con số chỉ độ bền; thép nửa
lặng có thêm chữ n; không ghi thì là thép lặng
Chi tiết hơn có tham khảo thêm 22 TCN 18-79
Trang 54Thép kết cấu dùng làm cầu : A709M Nhóm thép này bao
gồm nhiều loại thép khác nhau : thép cacbon, thép hợp kim
thấp cường độ cao, thép hợp kim, thép nhiệt luyện Các cấp cường độ bao gồm các cấp của A36M, A588M, A82M5 và
A514M, nhưng độ bền chịu va chạm cao hơn
δ - Chiều dày của các bản; Fu - Cường độ chịu kéo nhỏnhất; Fy - Điểm chảy nhỏ nhất hoặc cường độ chảy nhỏnhất
•3.4.2 Phân loại Thép theo AASHTO & ASTM:
Trang 55Các đặc tính cơ học tối thiểu của thép kết cấu theo hình
dáng, cường độ và chiều dày
620 690
485 345
345 250
Fy, MPa
690 760
620 485
450 400
Tất cả các nhóm
Tất cả các nhóm Thép hình
65 ≤ δ ≤ 100
A 709M Cấp 485W
A 709M Cấp 345W
A 709M Cấp 345
A 709M Cấp 250
Ký hiệu
ASTM tg
đương
M270M Các cấp 690/690 W
M270M Cấp 485W
M270M Cấp 345W
M270M Cấp 345
M270M Cấp 250
Thép hợp kim thấp cường độ cao
Thép kết cấu
Trang 57Các dạng tiết diện thép cán dùng trong cầu thép
1 Mép bên nhẵn của thép bản vạn năng 2 Góc tròn; 3 Sống
thép góc; 4 Thép góc đệm; & một số loại khác
–3.5 Những loại thép hình dùng trong xây
dựng cầu thép
Trang 58Thép bản là loại thép chủ yếu dùng trong cầu Có hai loại thép bản là thép bản rộng và thép bản vạn năng.
Theo [5a], [7a], [8a] kích thước của thép bản có thể có như
sau:
Chiều dày : 4; 4,5; 5; 6 – 22 mm/1 mm; 25; 26 – 42 mm
/2mm; 45; 48; 50 – 90mm/5mm; 100; 105; 120; 125; 130; 140; 150; 160
Chiều dài : đến 9m; đặc biệt có thể đến 18m; Nếu không có
thể dùng hàn để nối các bản thép
Chiều rộng : có thể đến 3800mm
Trong cầu thép không nên dùng bản có chiều dày quá bé vì
– 3.6 Thép bản
Trang 59– 4.4 Yêu cầu tối thiểu về kích thước
Ưu, khuyết điểm của một kết cấu hay vật liệu chỉ mang
tính tương đối Nó không có tính tuyệt đối trong mọi
trường hợp, thời điểm
Để xét ưu khuyết điểm thì phải quan tâm tới rất nhiều
yếu tố như: giá trị dự toán của công trình, thời gian xây
dựng, mỹ quan, chi phí duy tu bảo dưỡng, trình độ thi
công của nhà thầu, …
Trang 60Cầu dầm thép có thể thi công nhanh chóng hơn cầu bê tông
cốt thép hoặc cầu bê tông cốt thép ứng suất trước, đặc điểm
này rất phù hợp với yêu cầu của đường sắt Cầu dầm thép
có thể lắp đặt dễ dàng hơn cầu BTCT trong những điều kiện
về địa hình và thời tiết không thuận lợi
Kết cấu nhịp cầu thép thường có chiều cao kiến trúc nhỏ hơn cầu BTCT do đó thích hợp khi làm các cầu vượt, khi cần đảm bảo tĩnh không dưới cầu mà không cần nâng cao quá mức
cao độ mố trụ
Cầu thép dễ sửa chữa và sửa chữa nhanh hơn cầu BTCT
– 4.2 Khuyết điểm