Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1HOÁ HỌC VÀ CHUYỂN
Trang 2Mục tiêu:
1 Phân loại được acid amin.
2 Trình bày được 4 bậc cấu trúc của phân tử protein Nêu được những tính chất và vai trò sinh học quan trọng
của peptid, protein
3.Viết được các phản ứng thoái hóa chung của acid amin.
4 Mô tả được các quá trình vận
chuyển amoniac trong cơ thể và viết được sơ đồ tổng hợp urê.
5 Biện luận được sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh hoá do rối loạn
Trang 3PHẦN 1
HOÁ HỌC
PROTEIN
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG
Đơn vị cấu tạo của protein là
các acid amin, protein chiếm tỷ lệ hơn 50% trọng lượng khô
của tế bào; là thành phần cấu tạo chính của enzym, một số
hormon có bản chất là protein, nucleoprotein có thể nói nó là
cơ sở vầt chất của sự hoạt
động trong mọi cơ thể sống
Trang 5II ACID AMIN
1 Cấu tạo: công thức chung
Phân loại
* Nhóm Acid amin trung tính
(Val), Leucin (Leu), Isoleucin (Ile), Serin (Ser), Threonin (Thr), Cystein (Cys, Methionin (Met)
R C H C O O H
N H 2
Trang 7CH2 CH COOH
NH2SH
CH2 CH2 CH COOH
NH2S
CH
Trang 8*Acid amin acid vaì cạc amid
HN
NH2
CH2
CH2HOOC CH COOH
NH2
CH2 CH COOH
NH2
CH2OC
H2N
Trang 9*Acid amin kiềm
Trang 112 Tính chất lý học
2.1 Tính hòa tan
- Dễ tan trong nước, không tan
hoặc tan ít trong alcol
- Không tan trong ete, trừ prolin và hydroxyprolin tan trong alcol và
ete
- Các acid amin thường tan trong
acid và kiềm loãng tạo thành các muối của acid amin.
Trang 133 Tính chất hóa học
Phản ứng Ninhydrin: Ninhydrin tác dụng với acid amin trong điều kiện đun nóng tạo thành CO 2 , NH 3 , aldehyt và tạo nên sản phẩm màu xanh tím Prolin và
hydroxyprolin cho màu vàng nhạt
Các phản ứng do gốc R: Gốc R quyết định phản ứng đặc hiệu của acid amin
- Sakaguchi: tìm Arginin.
- Pauly (Diazo): Tyrosin, Histidin.
- Xanthoproteic: Acid amin nhân thơm.
- chì Sulfur: Cystein, Cystin.
- Hopkinscole: Tryptophan
Trang 144 Tính chất Acid-Base của AA (lưỡng tính)
Ở môi trường kiềm , acid amin
phân ly như một acid và thành anion, môi trường acid , acid amin hoạt động như một base và
thành cation
Trong dung dịch nước , acid amin bao giờ cũng có 3 dạng ion:
cation, ion lưỡng cực và anion.
Tính chất này được ứng dụng
Trang 15R CH COOH
NH2
R CH COOH
NH3+
Trang 16III PEPTID
1 Cấu tạo
tạo bởi các acid amin nối với nhau qua liên kết peptid, có phân tử
lượng <10.000 Các liên kết:
Là liên kết đồng hóa trị giữa
nhóm -COOH của acid amin này với
Trang 18 1.2.Liên kết hydro (H O): Là
lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử hydro và nguyên tử oxy Liên kết hydro duy trì cấu trúc bậc
II
N
C C
N C
C N C
R H O R
H H
H
O R H
R O
R
O R
C
C N
C C
N C C
O H
H
H
H
Liên kế t hydro
Trang 191.4.Liên kết muối (hay liên kết ion)
- Lực hút tĩnh điện giữa các nhóm -COO - và các nhóm -NH 3+ (-COO - NH 3+ )
Ngoài ra còn có tương tác giữa các
nhóm không phân cực, tức các nhóm kỵ nước
Trang 202.Danh pháp
2.1.Theo số lượng acid amin
Dipeptid (2 Aa), Tripeptid (3 Aa),
Tetrapeptid (4 Aa), Polypeptid (Nhiều Aa).
2.2.Theo những gốc acid amin
Để nguyên tên acid amin C-tận, những acid amin khác được đổi đuôi thành yl.
Vd: seryl - glycyl - tyroxyl - alanyl - leucin 2.3.Gọi theo tên riêng
- Glutathion: Tripeptid Glycin
glutamyl-Cysteyl Glucagon: polypeptid gồm 29 acid amin
- Insulin: 51 acid amin.
Trang 213 Tính chất
3.1.Tính chất acid - base
Có tính lưỡng tính và có 3
dạng ion trong d/ dịch.
3.2.Tính chất hóa học:
Trang 234 Một số peptid có hoạt tính sinh học
4.1 Glutathion: Tripeptid γ Cysteyl-Glycin
glutamyl-Glutathion có ở các mô và cơ
quan: gan, thận, lách, tim, phổi và đặc biệt là bảo vệ hồng
cầu (tham gia qt oxy hóa khử )G SH G S
S G
-2H
G SH +2HDạ ng lhử Dạ ng oxyhóa
Trang 244.2 Peptid hormon
dụng kích thích sự tổng hợp
4.3 Peptid kháng sinh
Một số kháng sinh có bản chất là peptid :
Trang 25IV PROTEIN
Protein gồm hàng trăm đến
hàng nghìn acid amin nối với
nhau bằng liên kết peptid
Có những liên kết hydro, liên
kết disulfur, liên kết muối, liên kết ion tạo thành một chuỗi hay nhiều chuỗi polypeptid.
Trọng lượng phân tử >10.000
Trang 261 Cấu trúc không gian của
Cấu trúc biểu thị sự xoắn của
chuỗi polypeptid, cấu trúc này được giữ vững bởi liên kết hydro và liên kết disulfua Cấu trúc bậc II thường có 2 dạng: dạng xoắn hình lò xo,
Trang 271.3 Cấu trúc bậc III:
Cấu trúc này được hình thành do sự cuộn lại một lần nữa từ cấu
trúc bậc I và bậc II Cầu disulfua giữ
vị trí quan trọng trong việc duy trì
cấu trúc bậc III của chuỗi polypeptid.
1.4 Cấu trúc bậc IV:
Phân tử protein được tạo thành bởi hai hay nhiều chuỗi polypeptid, các chuỗi polypeptid kết hợp với nhau bởi liên kết muối, liên kết hydro hoặc
lực Van der Waals tạo thành cấu trúc bậc IV.
Trang 28+ Protein thuần: thành phần chỉ là các acid amin
+ Protein tạp : cấu tạo ngoài
acid amin còn có thành phần không
phải là acid amin, như glycoprotein, lipoprotein, nucleoprotein,
Trang 292.1.Protein thuần
thanh các dịch sinh vật,
quan và các dịch sinh vật của động vật
nucleoprotein tế bào sinh dục cá, lách,
tuyến giáp
kết hợp với acid nucleic (ADN).
thành phần của tóc, lông, móng, sừng
dây chằng, tổ chức dưới da, xương, sụn
nhiều trong các hạt ngũ cốc (lúa mạch, lúa mì, ngô )
Trang 302.2 Protein tạp: gồm 2 phần:
Protein thuần và Nhóm ngoại Tùy theo nhóm ngoại, người ta lại chia protein tạp ra làm nhiều loại
thuần và nhóm ngoại là chất màu.
Ví dụ: Hb của hồng cầu, myoglobin của cơ, Flavoprotein: có nhóm ngoại chứa riboflavin
Trang 312.2.3 Glucoprotein
Nhóm ngoại chứa glucid,
Vd:mucoprotein có nhóm ngoại là
mucopolysacarid ở xương, sụn, mô nâng đỡ.
2.2.4 Lipoprotein
Nhóm ngoại là lipid: phosphatid,
triglycerid, sterol, acid béo ,lipoprotein này tan trong nước
2.2.5 Phosphoprotein
Nhóm ngoại là acid phosphoric.
Ví dụ: Casein của sữa động vật
2.2.6 Metaloprotein
Nhóm ngoại là những kim loại: Fe, Cu,
Zn, Co, Ca, Mg, Pb Ví dụ: ferritin của
gan và lách là Metaloprotein có nhóm ngoại là sắt
Trang 323.Tính chất
3.1 Tính lưỡng cực:
Các phân tử protein vừa có nhóm -NH2 vừa có nhóm -COOH
vì vậy trong môi trường nước
tồn tại ở 3 dạng ion khác nhau: ion (-), ion (+), ion lưỡng cực
Trang 333.2 Sự biến tính của protein
Nhiệt độ cao, tia tử ngoại, siêu âm acid, kiềm, kim loại nặng làm
protein dễ bị mất tính chất ban
đầu, ví dụ độ hòa tan giảm, tính
chất sinh học bị mất
Sự biến tính không làm đứt các liên kết peptid, mà làm đứt các liên kết hydro, liên kết muối làm cấu trúc protein bị đảo lộn
thuận nghịch: protein biến tính trở lại dạng ban đầu Biến tính không thuận nghịch: protein không trở lại
dạng ban đầu của nó
Trang 343.3 Tính chất hóa học
Tương tự tính chất của acid amin và peptid.
3.4 Tính chất sinh học
Chức năng sinh học của protein rất phong phú : protein
enzym và protein hormon có hoạt tính xúc tác, protein vận
chuyển có chức năng vận
chuyển các chất trong cơ thể,
protein cấu trúc làm nhiệm vụ xây dựng tế bào và mô