1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KỲ THI HSG TOÁN LÝ HÓA SINH TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011-2012 MÔN THI: HÓA HỌC KHỐI 12 TỈNH LONG AN

6 517 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Hsg Toán Lí Hóa Sinh Trên Máy Tính Cầm Tay Năm Học 2011-2012
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Long An
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi số mol của este trong hỗn hợp sau khi cân bằng thành lập là bao nhiêu?. Tính khối lượng Mg trong hỗn hợp M, biết các phản ứng hoàn toàn.. Bài 7: Đốt cháy 5,2g hỗn hợp X gồm ba hidroc

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HSG TOÁN LÝ HÓA SINH

LONG AN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011-2012

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: HÓA HỌC KHỐI 12

THỜI GIAN THI :90 PHÚT (không kể thời gian phát đề) Ngày thi :5/02/2012

Lưu ý

1/Các kết quả tính toán gần đúng, lấy đến 5 chữ số thập phân (không làm tròn) 2/ Các số liệu về nguyên tử khối ,hằng số ,công thức liên quan như sau:

* G =-RTln K P

* G =H –T S

* Hằng số khí R= 8,314 J.K -1 mol -1

* ln 2

1

Kp

H R

.[

1

1

1

* E = E 0 + 0,059

*Số Avogadro N=6,023.10 23 * Số pi π =3,1415

*Nguyên tử khối : Cu=64, H=1, S=32, O= 16, Fe=56, N=14, Al=27, Ba=137, Ca=40, C=12, Mg=24, Cl=35,5, Br=80, Ag=108

Bài 1: Hỗn hợp khí X gồm C2H2, C2H4, C2H6 và H2 có dX/H2 = 4 Dẫn 10,4g hỗn hợp X qua

Ni, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu hỗn hợp Y có dY/ H2 = 5,2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu V lít (đktc) CO2 và m(g) H2O Tính V, m

Bài 2: Cho phản ứng Pb2+ + Zn → Zn2+ + Pb

Biết E0 Pb2+/Pb= -0,126V, E0Zn2+/Zn=-0,763 V

Một pin điện hóa tạo ra từ 2 điện cực gồm một thanh chì nhúng vào dung dịch Pb2+0,02M

và một thanh Zn nhúng vào dung dịch Zn2+0,03M Tính sức điện động của pin

Bài 3: Hòa tan hòan toàn hỗn hợp X gồm Mg và Fe2O3 bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu dung dịch Y có nồng độ phần trăm của MgCl2 là 3,279% Tính nồng độ phần trăm của FeCl3

Bài 4: Trộn 4 chất gồm 1,4 mol CH3COOH, 0,4 mol ancol isopropylic, 0,6 mol isopropyl axetat, 0,6 mol nước vào bình kín có thể tích không đổi Hỏi số mol của este trong hỗn hợp sau khi cân bằng thành lập là bao nhiêu? Biết hằng số tốc độ phản ứng thuận gấp 2,25 lần hằng số tốc độ phản ứng nghịch

Bài 5: Cho CO tác dụng 0,06 mol CuO đun nóng thu 0,015 mol Cu Cho hỗn hợp rắn thu

được vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 thu NO và một phần kim loại chưa tan hết Thêm tiếp 0,76 mol HCl vào thì thu NO Thêm tiếp 18 gam Mg vào thu hỗn hợp H2, N2, và hỗn hợp M của kim loại Tính khối lượng Mg trong hỗn hợp M, biết các phản ứng hoàn toàn

Bài 6: Hỗn hợp X gồm Na, Al chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng nước dư thu

0,0896 lít hidro Phần 2 tác dụng 50 ml dung dịch NaOH 0,1M (lấy dư), thu 156,8 ml hidro

và dung dịch Y Tính số mol HCl lớn nhất cần thêm vào dung dịch Y để thu 0,156 gam kết tủa, biết các khí ở điều kiện chuẩn

Trang 2

Bài 7: Đốt cháy 5,2g hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon cùng dãy đồng đẳng có số mol bằng

nhau bằng lượng oxi vừa đủ thu hỗn hợp Y Dẫn hỗn hợp Y vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu a(g) kết tủa và dung dịch Z Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Z thì thu thêm b(g) kết tủa, biết a + b = 49,55 Xác định công thức phân tử của ba hidrocacbon trên

Bài 8: Chia hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức X, Y (MX < MY) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau

- Đốt phần 1 thu 2,8 lít CO2(đktc) và 3,15 gam H2O

- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc 1400 C thu được hỗn hợp B gồm 2 ancol dư và 0,625 gam hỗn hợp 3 ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp 3 ete trên thu thể tích hơi bằng thể tích của 0,21 gam nitơ (trong cùng điều kiện và áp suất) Tính số mol từng ancol trong B

Bài 9: Trong ion MXn3- có tổng số hạt là 145, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 49 Trong nguyên tử nguyên tố X có số proton và notron bằng nhau Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M lớn hơn số hiệu nguyên tử của nguyên tố X

là 7 Số proton trong nguyên tử nguyên tố M ít hơn số khối của nguyên tử nguyên tố X là

1 Xác định số khối của nguyên tố X, M và công thức MXn3-

Bài 10: Nitrosyl clorua NOCl khi đun nóng sẽ phân hủy thành NO và Cl2 theo phương trình: 2 NOCl ¬   → 2 NO + Cl2

Cho ở 2980 K

NOCl NO Cl2

∆H0

∆S0

298 (J/mol) 264 211 233 Tính KP của phản ứng ở 475 0K

………….HẾT…………

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LONG AN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011 – 2012KỲ THI CHỌN HSG TOÁN – LÝ – HÓA – SINH

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN THI: HÓA HỌC KHỐI 12 CẤP THPT

ĐỀ CHÍNH THỨC THỜI GIAN THI: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 5/02/2012

1 MY = 10,4 ⇒ Y chứa C2H6 và H2

Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H6 và H2

x + y = 10,4:10,4 (1)

30x + 2y = 10,4 (2)

(1),(2) ⇒x = 0,3 và y = 0,7

0,2

2

E = E0 + 0,059

n lg [Pb

2+] =

Pb 2+ /Pb Pb 2 +/Pb

E = E0 + 0,059

n lg [Zn

2+] =

Zn 2+ /Zn Zn 2+ /Zn

Epin = E - E =

Pb 2+ /Pb Zn 2+ /Zn

0,2

3 Cho nMg =1, nFe2O3 = x

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

1 2 1

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

x 6x 2x

387 1255x+

⇒ x =

0,2

C% FeCl3 = 22,43727% 0,8

3COOH + C3H7OH ¬   → CH3COOC3H7 +H2O

0,2

n este =0,77906 0,8

5 CO + CuO → Cu + CO2

0,015 ← 0,015

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

0,045 → 0,09 → 0,045

3 Cu + 8 HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2 NO + 4 H2O

0,01125 ← 0,03 0,01125 7,5.10-3

3 Cu + 8 H+ + 2 NO3- → 3Cu2+ + 2 NO + 4 H2O

3,75.10-3 → 0,01 → 2,5.10-3→ 3,75.10-3

5Mg + 12 H+ + 2 NO3- → 5Mg2+ + N2 + 6 H2O

0,275 0,66 0,11

Mg + 2 H+ → Mg2+ + H2

0,045 ← 0,09

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

0,06 ← 0,06 0,06

0,2

Trang 5

nMg dư = 0,75 - 0,38 = 0,37

m Mg = 8,88 gam 0,8 6 Na + H2O → NaOH + H2 Al + OH- + H2O → AlO2- + 3 2 H2

x 2 +

3x 2 = 0,004 → x = 0,002

x 2 +

3y 2 = 0,007 → y = 0,004 nOH- (dd Y) = 0,002 + 0,05*0,1 - 0,004 = 0,003 OH- 0,00 3 , AlO2- 0,004 , n↓ = 0,002 nH+ = 4*0,004 - 3*0,002 + 0,003 = 0,013

0,2 0,013 0,8 7 Gọi x, y là số mol Ca(OH)2 tham gia ở phản ứng (1), (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

x x x

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

2y y y Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + 2H2O (3)

y y y x + y = 0,2 (4)

100x + 297y = 49,55 (5)

(4),(5) ⇒ x = 0,05 và y = 0,15⇒nCO2 = 0,15*2 + 0,05 = 0,35 nH2O = (5,2-0,35*12)/2 = 0,5 ⇒ hidrcacbon là ankan ⇒ số Ctb = 0,35/(0,5-0,35) = 7/3 0,2 CH 4 , C 2 H 6 , C 4 H 10 0,8 8 nancol =0,175-0,125=0,05 C n H 2n +1 OH → n CO2

1 n 0.05 0.125 =

n=2,5 → n=2 ,m=3 → C2H5OH x mol, C3H7OH y mol x+y=0,05 → x=0,025 ,y=0,025 2x+3y=0,125 số mol nước =số mol ete=7,5x10-3

n ancol phản ứng =0,015 C2H5OH a mol, C3H7OH b mol a+b =0,015 a=0,01 46a +60b = 0,625 +0,0075*18 = 0,76 → b=0,005

0,2 Trong B C 2 H 5 OH 0,015 mol, C 3 H 7 OH 0,02 mol 0,8 9 Số proton Số notron M Z1 N1 X Z2 N2 (2Z1 + N1) + n(2Z2 + N2) + 3 = 145 (1)

(2Z1 + 2nZ2) + 3 – (N1 + nN2) = 49 (2)

Z2 = N2 (3)

Z1 – Z2 = 7 (4)

(Z2 + N2 ) – Z1 = 1 (5)

0,2

Trang 6

(1),(2), (3), (4), (5)⇒Z1 = 15, Z2 = 8, N1 = 16, N2 = 8, n = 4

10 ∆H=2*90,25.103 +0-2*51,71.103 =77080 J/mol

∆S= 2*211+233 -2*264 =127 J/mol → ∆G= 39234 và

RT

8,314

*[ 1

-1

475]+lnKp(298)

0,2

Lưu ý dành cho giám khảo:

- Phần tóm tắt cách giải đúng hoặc tương đương (0,2đ): thí sinh có thể chỉ ghi bước cuối cùng tính kết quả vẫn chấm trọn điểm phần tóm tắt giải.

- Phần kết quả đúng (0,8đ):

+ Nếu kết quả sai chữ số thập phân thứ 5 trừ 0,2đ, số thứ 4 trừ 0,2đ, từ số thứ 3 trở lên không cho điểm, chỉ chấm tóm tắt cách giải 0,2đ (nếu đúng).

+ Nếu kết quả không đủ 5 số thập phân thì ghi đúng kết quả đó, không trừ điểm.

+ Nếu kết quả 5 chữ số thập phân đúng, không trừ điểm chữ số thập phân dư.

………….HẾT…………

Ngày đăng: 29/08/2013, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w