.Nêu vấn đề 1’ : Lịch sử lồi người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay.. khác với động - GVKL: Cách
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 1 - Bài 1 SƠ LƯỢC VỀ MƠN LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu bài hoc:
1/ Kiến thức:
-HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , cĩ căn cứ KH
-Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
2/ Kỹ năng: HS cĩ kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa hoc rõ ràng, chuẩn xác
và xác định được phương pháp học tập tốt, cĩ thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đĩ là những kiến thức cơ bản nhất của bài
3/ Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ mơn.
II/Phương pháp :
+ Phân tích ,đàm thoại
+ Thuyết trình
+ Thảo luận nhĩm
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
SGK, tranh ảnh , bản đồ treo tường
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1 ổn định tổ chức ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ
( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )
3 Bài mới.
Nêu vấn đề ( 1’) Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta ko phải từ khi sinh ra nĩ đã như
thế này, mà nĩ đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là nĩ phải cĩ một quá khứ Để hiếu được quá khứ đĩ trí nhớ của chúng ta hồn tồn ko đủ mà cần đến một
KH Đĩ là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hơm nay
Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động1: ( Cá nhân ) (14’ )
- GV trình bày theo SGK
? Cĩ phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ cây, lồi vật
xung quanh ta đẫ cĩ hình dạng như ngày nay khơng?
( Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn
Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh khơn …)
- GV: Sự vật, con người, làng xĩm, phố phường, đất nước
mà chúng ta thấy, đều trải qua quá trình hình thành, phát
triển và biến đổi nghĩa là đều cĩ 1 quá khứ => quá khứ đĩ
là lịch sử
? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gì.?
- GV: ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập LS lồi người, từ
khi lồi người xuất hiện trên trái đất (cách đây mấy triệu
năm) qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ vì áp bức bĩc lột,
1/ Lịch sử là gì
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ
Trang 2dần dần trở thành văn minh tiến bộ và cơng bằng.
? Cĩ gì khác nhau giữa lịch sử 1 con người và LS của XH
lồi người.?
( - Lịch sử của 1 con người là quá trình sinh ra, lớn lên, già
yếu, chết
- Lịch sử xã hội lồi người là khơng ngừng phát triển, là sự
thay thế của một XH cũ bằng một XH mới tiến bộ và văn
minh hơn )
- GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội lồi người,
tìm hiểu về tồn bộ những hoạt động của con người từ khi
xuất hiện đến ngày nay
- GV giảng tiếp theo SGK.
- GV: Vậy chúng ta cĩ phải học lịch sử khơng ? Và học LS
để làm gì…
* Hoạt động 2: ( Nhóm)(14’)
- GV hướng dẫn HS quan sát kênh hình 1- SGK và trả lời.
N 1,2 :? So sánh lớp học trường làng ngày xưa và lớp học
hiện nay của các em cĩ gì khác nhau ? Vì sao cĩ sự khác
nhau đĩ ?
( Khung cảnh, lớp học, thầy trị, bàn ghế cĩ sự khác nhau rất
nhiều, sở dĩ cĩ sự khác nhau đĩ là do XH lồi người ngày
càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp khang
trang hơn )
? Vậy chúng ta cĩ cần biết khơng ? Tại sao cĩ sự thay đổi
đĩ.?
( Cần biết Quá khứ, tổ tiên, ơng cha ta, DT mình sống như
thế nào ? và cĩ sự thay đổi đĩ là do bàn tay khối ĩc của con
người làm nên…)
- GVKL:Ko phải ngẫu nhiên cĩ sự thay đổi đĩ mà phải trải
qua những thay đổi theo thờp gian XH tiến lên, con người
văn minh hơn, cùng với sự phát.triển của KH cơng nghệ…
con người tạo nên những sự thay đổi đĩ
N3,4 :? Theo em, học lịch.sử để làm gì.?
? Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình, quê hương, để
thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử
- GVKL: Học lịchsử khơng chỉ biết được cội nguồn của tổ
tiên ơng cha mình, mà cịn biết những gì lồi người làm nên
trong quá khứ để xây dựng XH ngày nay
- Mơn LS cĩ ý nghĩa quan trọng đối với con người, chúng ta
học lịch sử là rất cần thiết Vậy dựa vào đâu để biết và dựng
lại LS…
- Lịch sử là 1 khoa học dựng lại tồn bộ hoạt động của con người và xã hội lồi người trong quá khứ
2/ Học lịch sử để làm gì.
- Là để hiểu được cội nguồn
DT, biết quá trình dựng nước
và giữ nước của cha ơng ta, biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm để gìn giữ độc lập DT
- Quý trọng những gì đang cĩ
- Biết ơn những người làm ra
nĩ và biết mình phải làm gì cho đất nước
Trang 3* Hoạt động 3: ( Cá nhân ) (11’)
GV: Thời gian trơi qua song những dấu tích của gia đình,
quê hương vẫn được lưu lại
? Vì sao em biết được gia đình, quê hương em ngày nay.
( Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện vật…)
- GV cho HS quan sát H2
? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giám làm bằng gì.?
( Bằng đá)
- GV: Nĩ là hiện vật người xưa để lại.
? Trên bia ghi gì.
( Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ của tiến
sĩ )
- GVkhẳng định: Đĩ là hiện vật gười xưa để lại, dựa vào
những ghi chép trên bia đá, chúng ta biết được tên tuổi, địa
chỉ, cơng trạng của tiến sĩ
- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" hay "
Thánh Giĩng"
( L.sử ơng cha ta phải đấu tranh với thiên nhiên và giặc
ngoại xâm.)
- GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết được
truyền miệng từ đời này qua đời khác ( từ khi nước ta chưa
cĩ chữ viết) sử học gọi đĩ là truyền miệng
? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử./
- GVCC bài: lịch sử là một khoa học dựng lại những hoạt
động của con người trong quá khứ Mỗi chúng ta phải học
và biết lịchsử Phải nắm được các tư liệu Lsử
- GV giải thích danh ngơn: "LS là thầy dạy của cuộc sống"
3/Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử.
- Dựa vào tư liệu:
+Truyền miệng (các chuyện dân gian )
+ Chữ viết (các văn bản viết.)
+ Hiện vật (những di tích, di vật, cổ vật người xưa để lại.)
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá: (2’)
?Lịch sử là gì ?Học lịch sử để làm gì?
* Bài tập: (bảng phụ ).
1/ Đánh dấu X vào ơ trống đầu câu mà em cho là đúng.
Là một cơng dân của đất nước cần phải hiểu biết LS của DT mình
Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được cơng lao sự hi sinh to lớn của
tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước
Nhờ cĩ học LS mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại, ta cĩ thêm kinh nghiệm để XD hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn
L.sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, cĩ cũng chẳng làm gì vì nĩ đã đi qua
2/ Em hãy kể tên những chuyện dân gian cĩ những chi tiết giúp em biết được LS.
( Con Rồng , Bánh Chưng …, Thánh Giĩng, Sự Tích Hồ Gươm )
Trang 45/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường.
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
Trang 5Tiết 2 - Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
-Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại
3/ Thái độ: Giáo dục HS quý trọng thời gian và tính chính xác KH về thòi gian
II/Phương pháp :
+ Đàm thoại
+ Thuyết trình
+ Thảo luận
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
Trị : Đọc trước bài, lịch treo tường.
Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: ( Cá nhân ) ( 10’)
- GV giảng: LS lồi người bao gồm muơn vàn sự kiện xảy ra
vào những thời gian (t) khác nhau : con người, nhà cửa, phố xá,
xe cộ đều ra đời và thay đổi
Xã hội lồi người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp
xếp các sự kiện đĩ theo thứ tự thời gian
- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)
? Em cĩ thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng lên cách
đây bao nhiêu năm khơng ?
( Khơng biết, đã lâu rồi)
? Các em cĩ cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào
Trang 6- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự cần thiết.
- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám, khơng phải
các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải cĩ người trước, người sau,
bia này cĩ thể cách bia kia rất lâu Như vậy người xưa đã cĩ
cách tính và cách ghi (t) Việc tính (t) là rất quan trọng vì nĩ
giúp chúng ta nhiều điều
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "
? Để tính thời gian(t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì.?
( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính thời gian(t), nhìn
thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đĩ là cơ sở xác định thời
gian
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính được(t)
*Hoạt động 2: ( Nhóm)(12’)
- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua quan sát và
tính tốn được thời gian(t) mọc, lặn, di chuyển của mặt trời và
mặt trăng và làm ra lịch, phân (t) theo tháng năm, sau đĩ chia
thành giờ, phút….Lúc đầu cĩ nhiều cách tính lịch tuỳ theo đặc
điểm của từng vùng, từng dân tộc nhưng cơ bản vẫn dựa vào
chu kỳ xoay của mặt trăng quay quanh trái đất(âm lịch)
+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời (dương lịch)
N 1,2 :? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ niệm" cĩ
những đơn vị (t) nào và cĩ những loại lịch nào.?
( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch treo tường
- Yêu cầu HS nĩi rõ lịch âm, dương
- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đơng đã sáng
tạo ra lịch
- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ
N3,4 :? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch.
- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều quay
quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1 tháng tức là 1
tuần trăng cĩ 29 -30 ngày, 1 năm cĩ 360 -365 ngày => người
xưa dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái đất để tính (t)
*Hoạt động 3:(Cá nhân) (12’)
- GV giảng: XH lồi người càng phát.triển, sự giao hồ giữa các
nước, các DT, các khu vực ngày càng mở rộng => nhu cầu
thống nhất cách tính (t) được đặt ra.(GV đưa ra các sự kiện.)
? Thế giới cĩ cần 1 thứ lịch chung hay khơng ? Em hiểu cơng
lịch là gì?
? Nếu chia số đĩ cho 12 tháng thì số ngày cịn lại là bao nhiêu ?
Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?
( Người xưa cĩ sáng kiến: 4 năm cĩ 1 năm nhuận, thêm 1 ngày
- Cơ sở để xác định thời gian
là các hiện tượng tự nhiên
2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào.?
- Âm lịch: sự di chuyển của mặt trăng quay quanh trái đất
- Dương lịch: sự di chuyển của trái đất quay quanh mặt trời
3/Thế giới cĩ cần một thứ lịch chung hay khơng.
Trang 7+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian (HS vẽ vào
vở.)
TCN CN SCN
179 111 50 40 248 254
- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng
của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t), từ xa xưa con
người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính và xác định (t) thống nhất
cụ thể Có 2 loại lịch: âm lịch và dương lịch gọi chung là công
lịch
-Cần phải có 1 lịch chung cho các DT trên thế giới
- Công lịch là lịch chung cho các DT trên thế giới
- Theo công lịch 1 năm có 12 tháng =365 ngày 6 giờ
* Cách ghi thứ tự thời gian:
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’ )
Trang 8- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã
2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trị của LĐSX trong sự p.triển
của XH lồi người
II./Phương pháp :
+ So sánh ,phân tích
+ Thảo luận nhĩm
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
- Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1.ổn định tổ chức (.1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Hình thức kiểm tra : ( miệng )
* Câu hỏi :
? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, cơng lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch
*Đáp án:
- Âm lịch : là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
- Dương lịch : sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
Cơng lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới
-Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch Do đĩ những ngày lễ tết cổ truyền, ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch đĩ ứng với ngày , tháng nào của dương lịchđể làm cho đúng
3 Bài mới
Nêu vấn đề (1’ ): Lịch sử lồi người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đĩ như thế nào? Vì sao tổ chức đĩ lại tan dã Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu điều này
Các hoạt động dạy và học
Trang 9*Hoạt động 1:(Cá nhân)(10’)
- Gv giảng theo SGK "Cách đây… 3- 4 triệu năm"
- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn cĩ dáng hình người
(vượn nhân hình) sống cách đây 5 - 15 triệu năm
Vượn nhân hình là kết quả của sự tiến hố từ động
vật bậc cao
- HS q.sát H 5a
? Em cĩ nhận xét gì về người tối cổ.?
- GV giải thích: "Người tối cổ" Cịn dấu tích của
lồi vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau, mày nổi
cao, xương hàm cịn chồi về phía trước, trên người
cĩ 1 lớp lơng bao phủ…) những người tối cổ đã
hồn tồn đi bằng 2 chân hai chi trước đã biết cầm,
nắm, hộp sọ đã p.triển, thể tích sọ lớn biết sử dụng
và chế tạo cơng cụ
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định người tối cổ
sống ở nhiều nơi trên thế giới.?
( Hài cốt của người tối cổ )
- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đơng Châu Phi, đảo
Gia- Va (In đơ nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ)
- GV cho HS q.sát H3, H4
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ sống như
thế nào
(Sống thành từng bầy trong hang động, núi đá, chủ
yếu là hái lượm săn bắn, cĩ tổ chức, cĩ người đứng
đầu, bước đầu biết chế tạo cơng cụ lao động, biết sử
dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá ( khác với động
- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao
động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, lồi vượn cổ đã trở
thành người tối cổ, bước đầu đời sống của họ cĩ sự
tiến bộ, sống cĩ tổ chức Tuy nhiên đĩ vẫn là 1 cuộc
sống bấp bênh "ăn lơng ở lỗ" kéo dài hàng triệu năm
cho tới khi người tối cổ trở thành người tinh khơn
Vậy người tinh khơn sống như thế nào?
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm,
từ 1 lồi vượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn đã tiến hố thành người tối cổ
- Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
- Người tối cổ sống thành từng bày trong các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm, săn bắn, biết chế tạo cơng cụ, biết dùng lửa… Sống cĩ tổ chức, cĩ người đứng đầu
Trang 10N1,2 :? Em thấy Người tinh khơn khác Người tối cổ
như thế nào.?
(+ Về hình dáng: cĩ cấu tạo cơ thể giống người
ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay
khéo léo, các ngĩn tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích
não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt…)
GV giảng: Nếu như người tối cổ sống theo bầy
khoảng vài chục người ( bầy người nguyên thuỷ) thì
->
N3,4 :? Tổ chức cơng xã thị tộc và bầy người
nguyên thuỷ cĩ gì khác nhau.?
( + Nguyên thuỷ mang tính chất tự nhiên do nhu cầu
của cuộc sống do khả năng chống đỡ của con người
ban đầu cịn yếu
+ Thị tộc mang tính chất huyết thống nên chặt chẽ
quy củ hơn.)
- GV giảng: " Những người cùng thị tộc…vui
hơn - GV cho HS quan.sát mẫu vật - nhận xét
N5,6 :? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ
điều gì.? Qua đây em thấy đời sống của người tinh
khơn so với đời sống của người tối cổ như thế nào.?
( Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.)
Cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời sống vật
chất và đời sống tinh thần.)
- GVKL: Đờisống của con người trong thị tộc đã
tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên thuỷ, bước
đầu đã dần thốt khỏi cảnh sống lệ thuộc vào thiên
nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống tơt hơn như
chăn nuơi, trồng trọt, sản phẩm làm ra nhiều hơn,
cuộc sống tốt đẹp hơn và kéo dài khi kim loại ra đời
đã làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã
*Hoạt động 3: :(Cá nhân)( 11’ )
- GV giảng: " Cuộc sống….cơng cụ."
- GV hướng dẫn HS quan.sát H7
? Người tinh khơn dùng những loại cơng cụ gì? Tác
dụng của nĩ
( Rìu, cuốc, thuổng, lao, mũi tên, trống đồng.)
- GV giảng SGK: Năng xuất lao động tăng, sản
phẩm nhiều, dư thừa => cĩ kẻ giàu, người nghèo
- GVKL:Cơng cụ bằng kim loại ra đời, làm cho XH
nguyên thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của cư dân
đầy đủ hơn, bước đầu cĩ sự phân hố giàu nghèo
Đĩ chính là nguyên nhân làm cho xã hội nguyên
thuỷ tan dã
- GVCC tồn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước đây
2/Người tinh khơn sống như thế nào?
- Người tinh khơn sống theo từng nhĩm nhỏ cĩ quan hệ huyết thống,
ăn chung, ở chung gọi là thị tộc
- Biết trồng trọt chăn nuơi
Trang 11xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm tiếp theo,
họ dần dần trở thành người tinh khôn Đ/sống của
họ có những bước p.triển mới, đặc biệt là từ khi họ
tìm ra kim loại và biết dùng kim loại chế tạo ra công
cụ lao động, thì chế độ làm chung, hưởng chung
trong công xã thị tộc không còn nữa XH nguyên
thuỷ tan dã nhường chỗ cho XH có giai cấp và nhà
nước Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau
* Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
- Công cụ kim loại ra đời
- Năng xuất lao động tăng, của cải
dư thừa
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá (2’ ):* Bài tập: (Bảng phụ).
Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
1/ Người tinh khôn sống như thế nào
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên
B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên
C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi *D- Cả 3 ý trên
5/ Hướng dẫn học bài:( 1’)
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Q.sát H8
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 12Ngày soạn: Ngày giảng :
Tiết 4 - Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG
I/ Mục tiêu bài học :
1/ K.thức:
- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đơng
-Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
-Nêu được thành tựu chính của nền văn hố cổ đại phương Đơng (lịch ,chữ viết ,tốn học ,kiến trúc )
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh
3/Thái độ: XH cổ đại phương Đơng p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế
II/Phương pháp :
+ Phân tích
+ Thuyết trình
+ Thảo luận nhĩm
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
Thầy: Bản đồ : Quốc gia cổ đại phương Đơng
Trị : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1.ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
.Hình thức kiểm tra: ( miệng )
* Câu hỏi :
? So sánh đời sống của người tinh khơn với người tối cổ
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
*Đáp án :
- So sánh: +.Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá, Chủ yếu là háI lượm , săn bắt , biết dùng lửa…Chế tạo cơng cụ.Họ sống cĩ tổ chức , cĩ người đứng đầu Cuộc sốngbấp bênh
+ Người tinh khơn: Sống thành từng nhĩm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị tộc.họ biết trồng trọt, chăn nuơi, làm đồ gốm, dệt vải Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ hơn
- Nguyên nhân: Cơng cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng,của cải dư thừa xã hội cĩ sự phân biệt giàu nghèo
3 Bài mới:
.Nêu vấn đề (1’): Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội cĩ giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? trong thời gian nào? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đĩ ra sao? Chúng.ta tìm hiểu bài học hơm nay
Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: (Nhóm) ( 13’)
- GV treo bản đồ và giảng giải
+ Sơng Nin năm ở phía Đơng Bắc châu Phi, nĩ cĩ vai trị
quan trọng lịch sử của đất nước Ai Cập cổ đại -> nĩ tạo
nên đất nước Ai Cập, người xưa nĩi " Ai Cập là quà tặng
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành ở đâu và từ bao giờ.?
Trang 13của sơng Nin".
+ Sơng Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng Hà ( L.Hà cĩ nghĩa
vùng giữa 2 con sơng) thuộc khu vực Tây á ( nay nằm giữa
lãnh thổ 2 nước I rắc và Cơ oét)
+ Sơng ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán đảo ẤN Độ
+ Sơng Hồng Hà, Trường Giang (TQ), đất ven sơng vừa
mầu mỡ, Dễ trồng trọt -> nghề trồng lúa phát.triển
- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những cơng trình ngăn nước,
dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng
N1,2 :? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đơng lại được
hình thành ở lưu vực các con sơng lớn và vào thời gian
nào ? Chỉ vị trí các quốc gia trên lượcđồ ?
( Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,dễ trồng
trọt)
N3,4 :? Các nghành kinh tế chính của cư dân vùng này là
gì? Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập qua
H.8?
(- Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh lúa về
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và ND nộp thuế
cho quý tộc
- GVKL: ở lưu vực các con sơng lớn, điều kiện kinh tế
thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc gia cổ đại
phương Đơng, kinh tế chủ yếu là sản xuất nơng nghiệp
Vậy XH của họ bao gồm những tầng lớp nào…
* Hoạt động 2: (Nhóm) ( 12’ )
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận chung một câu hỏi ?
? Các quốc gia cổ đại phương Đông bao gồm những
tầng lớp nào ? Vai trò và vị trí của các tàng lớp đó ?
GVKL:
Vua, quý tộc, quan lại cĩ nhiều của cải, quyền thế…đại
diện cho tầng lớp nào
( Thống trị.)
Những người nơng dân cơng xã phải nộp thuế, lao dịch
khơng cơng, nơ lệ hầu hạ vua, bị đối sử như 1 con vật…đại
diện cho tầng lớp nào ( Bị trị.)
- GVKL: Bị áp bức bĩc lột, nơng dân nghèo, nơ lệ đấu
tranh
năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La gát (Lưỡng Hà)
Năm 1750 TCN dân nghèo nổi dậy ở Ai Cập
- HS quan sát H.9
- HS đọc " ở Lưỡng Hà….bộ luật"
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ân Độ, Trung Quốc
- Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành từ các con sơng lớn
- Kinh tế chính là nơng nghiệp
2/Xã hội cổ đại phương Đơng bao gồm những tầng lớp nào
- Nơng dân: chiếm đa số trong xã hội họ là lực lượng sản xuất chính, họ phải nộp thuế và lao dịch cho quý tộc
- Quý tộc: vua và quan lại giàu cĩ, cĩ quyền lực
- Nơ lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý tộc
- Do bị bĩc lột nơng dân, nơ
Trang 14- GV: Bộ luật cĩ 282 điều, SGK trích dẫn điều
42,43(GVđọc)
? Qua 2 điều luật trên,người cày thuê ruộng phải làm việc
như thế nào
( Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển sản xuất
nơng nghiệp, buộc người nơng dân phải tích cực cày cấy
mà ko được bỏ ruộng hoang, nếu người nào bỏ hoang thì
ko những vẫn phải nộp thuế ( bằng mức thuế của người
ruộng bên cạnh) mà cịn phải cày bừa ruộng bằng phẳng,
rồi mới trả lại cho chủ ruộng.)
- GVKL:Nhà nước Cổ đại Phương Đơng ra đời, XH phân
chi thành 3 tầng lớp :nơng dân, quý tộc, nơ lệ (Quý tộc là
tầng lớp thống trị, nơng dân, nơ lệ là tầng lớp bị trị) Như
vậy cùng với sự ra đời của nhà nước, là những mẫu thuẫn
cũng xuất hiện Tuy nhiên nhà nước đã quan tâm phát triển
nơng nghiệp
* Hoạt động 3: :(Cá nhân)(11’)
- GV giảng theo SGK " Để cai trị….người đứng đầu "
? Nhà nước cổ đại phương Đông do ai đứng đầu? quyền
hành nhà nước như thế nào?
- GV giảng: ở các nước quá trình hình thành và p.triển nhà
nước ko giống nhau, nhưNg cĩ thể chế chung, vua là người
nắm mọi quyền hành chính trị => Đĩ là chế độ quân chủ
chuyên chế
? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
( Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.)
- GV giảng " Vua được coi là ….đứng đầu"
- HS tham khảo "bộ máy hành chính…lấn áp quyền vua "
(SGV- trang 26)
-GVKL:Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại phương
Đơng là chế độ quân chủ chuyên chế: Vua đứng đầu nắm
mọi quyền hành Tuy nhiên ở Ai Cập, Ân Độ, bộ phận tăng
lữ khá đơng -> họ tham gia vào các việc chính trị và quyền
hành khá lớn, thậm trí cĩ lúc lấn át quyền vua
* GVCC tồn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ tan dã, các quốc
gia cổ đại phương Đơng sớm được hình thành trên lưu vực
các con sơng lớn Vì ở đây điều kiện tự mhiên thuận lợi
Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất hiện các tầng lớp
thống trị bị trị … Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm
mọi quyền hành, Đĩ là nhà nước quân chủ chuyên chế
(Tham khảo SGK trang 27)
lệ đã nổi dậy đấu tranh
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đơng
- Là nhà nước do vua đứng đầu, cĩ quyền hành cao nhất,
từ việc đặt pháp luật, chỉ huy quân đội, xét sử người cĩ tội
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương, gồm tồn quý tộc
4 Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
Trang 15* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điền dấu đúng sai vào ô trống.
Sông ấn và sông Hằng ở Ân Độ Đ
Sông Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ Đ
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(1’)
- Học thuộc, nắm vững ND bài 4
- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại
- Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương Tây
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
………
………
Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 16
Tiết 5 - Bài 5
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/ Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây
-Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
-Nêu được thành tựu chính của nền văn hố cổ đại phương Tây (lịch ,chữ cái a,b,c ,
ở nhiều lĩnh vực khoa học ,văn học ,kiến trúc ,điêu khắc )
2 Kỹ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển kinh tế
3 Thái độ: GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH
II/Phương pháp :
+ So sánh ,phân tích
+ Thuyết trình
+ Thảo luận nhĩm
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây,máy chiếu (nếu cĩ)
2 Trị: Đọc trước bài 5 Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
-Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt
3 Bài mới.
Nêu vấn đề: (1’) Sự xuất hiện nhà nước khơng chỉ xảy ra ở phương Đơng, nơi cĩ điều kiện thuận lợi mà cịn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khĩ khăn ở nơi này những nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hơm nay
Các hoạt động dạy và học
Trang 17* Hoạt động 1: :(Cá nhân)(( 9’)
- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ
" Nhìn trên.…Rơ ma"
- GV giảng: ở giờ trước , các quốc gia cổ đại phương
Đơng được hình thành trên lưu vực các con sơng lớn, đất
đai màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa
? Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành vào
thời gian nào ,ở đâu ?
? Đất đai ở đây như thế nào ? thuận lựo cho phát triển
nơng nghiệp khơng ?
-GV giảng: ở Rơ ma và Hi lạp được hình thành trên bán
đảo Băng căng và I ta li a, địa hình đồi núi vừa hiểm trở,
đi lại khĩ khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi khơ
cứng Chính vì thế nĩ chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lưu
niên như :nho ơ lưu…
? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ đại phương Tây
là gì?
- GV giảng: Bù lại Rơ ma và Hi lạp cĩ biển bao bọc, bờ
biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên
an tồn, thuận lợi cho tàu bè đi lại vùng biển, cĩ nhiều đảo
nằm rải rác tạo thành 1 hành lang nối giữa lục địa với các
đảo vùng tiểu á => Sự phát triển của nghề thủ cơng và
điều kiện địa lí thuận lợi làm cho nghành thương nghiệp
được mở mang
- GV giảng: người Rơ ma và Hi lạp mang các sản phẩm
thủ
cơng rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập… bán,-> mua lúa mì,
xúc vật => Như vậy, cùng với sự ra đời của các quốc gia
cổ đại phương Đơng, các quốc gia cổ đại phương Tây
cũng được hình thành…Song điều kiện tự nhiên và kinh tế
các quốc gia này khơng giống nhau
? Em hãy chỉ ra sự khơng giống nhau đĩ
(+ P.Đơng: ven sơng, đất đai màu mỡ -> k.tế nơng nghiệp
là chính
+ P.Tây: đất đai khơ cứng, xung quanh là biển…Kinh tế
chính là thủ cơng va thương nghiệp
- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành
trên bán đảo Ban căng và I ta li a, điều kiện tự nhiên chỉ
thuận lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp
* Hoạt động 2 :(Nhóm) (11’)
N 1,2? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rơ ma gồm những giai cấp
nào? Vai trò và vị trí của các giai cấp đó ?
- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của các ngành thủ
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên bán đảo Ban căng
và I- ta- li- a, hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rơ ma
- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồng cây lưu niên: nho, ơ lưu…
- Kinh tế: thủ cơng, thương nghiệp (ngoại thương) phát triển
2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rơ
ma gồm những giai cấp nào.
- Chủ nơ: cĩ quyền lực, giàu
Trang 18cơng, thương nghiệp dẫn đến sự hình thành 1 số chủ
xưởng, chủ lị, chủ thuyền buơn giàu cĩ thế lực, nuơi
nhiều nơ lệ…
Đĩ chính là giai cấp chủ nơ
GV: Chủ nơ chỉ làm việc trong các lĩnh vực chính.trị,
khoa học, XH , họ sử dụng và bĩc lột sức lao động của
đơng đảo nơ lệ Nơ lệ làm việc cực nhọc trong các trang
trại, xưởng thủ cơng, khuân vác…Chính vì thế mà chủ nơ
nuơi nhiều nơ lệ để hằng ngày cho thuê lấy tiền, để sinh
con như 1 hình thức kinh doanh Nơ lệ là lực lượng sản
xuất chính trong XH, phần lớn họ là người nước ngồi, số
đơng là tù binh bị bắt đem ra chợ bán như 1 xúc vật Nơ lệ
ở Hi lạp, Rơ ma đơng gấp nhiều lần chủ nơ, họ được sử
dụng trong mọi lĩnh vực kinh.tế, xã hội, văn hố, nhiều ca
sĩ, vũ nữ, nhạc cơng giỏi là nơ lệ Nơ lệ là tài sản của chủ
nơ, họ ko cĩ quyền, cĩ gia đình và tài sản riêng Chủ nơ cĩ
quyền giết nơ lệ =>Họ gọi nơ lệ là '' những cơng cụ biết
nĩi''
? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đại phương
Đơng gồm những tầng lớp nào
( Nơng dân, nơ lệ, quý tộc.)
=> GV khắc sâu sự khác nhau này
- Cho HS đọc SGK "Nơ lệ…kinh hồng "
N 3,4 ? Vì sao nông dân và nô lệ đứng lên đấu tranh?
- GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rơ ma gồm 2 giaicấp: chủ
nơ và nơ lệ Chủ nơ cĩ quyền lực, bĩc lột, làm giàu trên
sức lao động của nơ lệ Nơ lệ là lực lượng sản xuất chính,
bị bĩc lột thậm tệ là tài sản, là cơng cụ của chủ nơ ->Họ
nổi dậy đ/tr
* Hoạt động 3:(Cá nhân)(8’)
- GV giảng theo SGK
+ Nơ lệ là lực lượng sản xuất chính, lao động cực nhọc…
+ Chủ nơ ( gồm dân tự do và quý tộc), cĩ mọi quyền hành,
sống sung sướng…
+ Về chế độ chính trị khác với các quốc gia cổ đại phương
Đơng, ở p.Tây người dân tự do, họ cĩ quyền cùng quý tộc
bầu ra những người quản lí đất nước theo thời hạn quy
định
=> Như vậy ở Hi lạp,Rơ ma đã hình thành 2 giai cấp chính
là nơ lệ và chủ nơ => xã hội chiếm hữu nơ lệ
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nơ lệ
( Là xã hội cĩ 2 giai cấp cơ bản chủ nơ và nơ lệ, 1 xã hội
dựa trên lao động của nơ lệ và bĩc lột nơ lệ.)
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương Đơng và
cĩ và bĩc lột nơ lệ
- Nơ lệ: họ là những người dân nghèo và tù binh, họ là lực lượng sản xuất chính, nhưg sản phẩm họ làm ra đều thuộc về chủ nơ, họ bị bĩc lột, đánh đập
- Họ đã nổi dậy chống chủ nơ, điển hình là cuộc nổi dậy do Xpác- ta- cút lãnh đạo
3/ Chế độ chiếm hữu nơ lệ.
- Nhà nước do giai cấp chủ nơ bầu ra ,làm việc theo thịi hạn
-Xã hội chiếm hữu nơ lệ cĩ 2 chính giai cấp chủ nơ và nơ
lệ, trong đĩ giai cấp chủ nơ thống trị và bĩc lột giai cấp giai cấp nơ lệ
Trang 19phương Tây khác nhau ở điểm nào.
(+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng
đầu…
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà) do dân
tự dovà giai cấp chủ nô bầu lên…)
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà
phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá : (2’)
? Nền k.tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế công thương Vì sao có sự khác nhau đó
( Khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế.)
* Bài tập: (HĐN) 3'.? So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và P.Tây
về K.tế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước
Quốc gia cổ đại kinh tế chính cơ cấu xã hội thể chế nhà nước
Phương Đông
Phương tây nông nghiệpcông thương 3 tầng lớp:nông dân, quý tộc, nô lệ
2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ
C.độ quân chủ C.chế.dân chủ chủ nô
5/ Hứơng dẫn học bà và làm bài tập ở nhà: (1’)
- Học bài cũ, nắm nội dung bài
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
………
………
Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 20Tiết 6 - Bài 6 VĂN HỐ CỔ ĐẠI
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức:
-Nêu được thành tựu chính của nền văn hố cổ đại phương Đơng ( lịch ,chữ tượng
hình, tốn học,kiến trúc ) và phương Tây ( lịch,chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa
học,văn học kiến trúc, điêu khắc )
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
-Thầy: Tranh ảnh 1 số cơng trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ tượng hình, lực sĩ ném đá
-Trị: Đọc trước bài 6 và 1 số tranh ảnh sưu tầm ở nội dung bài 6
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
.Hình thức kiểm tra: (miệng)
Nội dung kiểm tra:
Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1:(Cá nhân)((17’)
- GV giảng theo SGK " Để cày….thời gian"
? Người xưa tính thời gian như thế nào (Bài 2)
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đơng thời cổ đại đã
cĩ những thành tựu văn hố gì.
- Hiểu biết về thiên văn, sáng
Trang 21+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất
+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời
+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30 ngày
- GV giảng: Lịch của người phương Đông chủ yếu là lịch
âm, về sau nâng lên là âm - dương lịch Tính tháng theo
mặt trăng, tính năm theo mặt trời Tuy nhiên bấy giờ họ
khẳng định mặt trời quay quanh trái đất => Lịch của người
phương Đông do đó rất hợp với thời vụ
- HS quan sát H11
? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11
( Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim, nhện,
rắn,vượn ,người nét ngang, nét dọc , đường thẳng, cong…
chữ đa dạng phong phú.)
- GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một trong số những
dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm nhất thế giới,
chữ viết của họ bắt đầu từ hình vẽ, chữ tượng hình Chữ
tượng hình Ai cập rất giống với các sự vật người ta muốn
miêu tả
+ VD: Mặt trời Ο, hay sông nước đều biểu hiện = 3 làn
sóng ≈
- GV giảng tiếp: +Người Ai cập viết trên giấy làm từ vỏ
cây Pa pi rút ( cây sậy)
+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt rồi đem nung
khô…
+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa trắng…
? Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn
( Nhu cầu bức thiết của con người nói chung, nhà nước
nói riêng… là sự sáng tạo vĩ đại, 1 di sản quý giá…)
- Gv giảng theo SGK "Trong mọi lĩnh vực….sáng tạo
nên"
- HS quan sát H 12, 13
? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13
(+ Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại phương Đông
nhiều quần thể Kim Tự Tháp Trong 3 Kim Tự Tháp lớn,
thì Kim Tự Tháp Kê ốp là lớn hơn cả, cao 146m, cạnh đấy
là 230…
Trong (Kê ốp kê ph ren, mê kê ri nốt) ở thủ đô Ai cập
ngày nay
+ Thành ba bi lon có chu vi dài 13m, được bao bọc bởi 3
lớp tường thành cao vững chắc và những hào nước Thành
có 7 cổng lớn, mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1 công trình
kiến trúc điêu khắc mĩ lệ - ở trung tâm thành có ngọn tháp
Ba bi lon nổi tiếng là nhà lầu cao 90m gồm 5 tầng…
tạo ra lịch
+ Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất
- Được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…
+Chữ số: sáng tạo ra số ( Pi=3,14) toán học
- Kiến trúc điêu khắc tháp Ba
Trang 22- GVKL: Các dân tộc cổ đại phương Đơng đã biết làm ra
lịch, sáng tạo ra chữ viết chữ số, nhiều thành tựu về kiến
trúc, điêu khắc, tốn học…Đĩ là những thành tựu về văn
hố tinh thần đáng trân trọng
* Hoạt động 2:(Cá nhân)( (17’ )
- GV giảng theo SGK và liên hệ kiến thức bài 2
? Thế nào là dương lịch ( Trái đất quay quanh mặt trời
Người phương Đơng chủ yếu dùng lịch âm, thì người
phương Tây dùng dương lịch )
- GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của người phương
Đơng, người Hi lạp Rơ ma đã sáng tạo ra chữ viết a,b,c
như ngày nay
- Gọi HS đọc : " Những hiểu biết… sau này"
? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực
(Người Hi lạp, Rơ ma cổ đại đã để lại nhiều thành tựu
khoa học lớn làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành
khoa học cơ bản mà chúng ta đang học ngày nay.)
- GVKLtồn bài: Qua mấy ngan năm tồn tại, thời cổ đại
đã để cho lồi người một văn hố đồ sộ, quý giá Tuy ở
mức độ khác nhau nhg người phương Đơng và người
phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn
hố đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch,
+Triết học:P la tơn, A ri xtốt.+Sử học:Hê rơ đốt, Tu xi đít.+Địa: Xtơ ra bơn
- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài)
- Kiến trúc điêu khắc: cĩ nhiều kiệt tác
4/Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
Hoạt động : nhóm : Ai nhanh hơn
Trang 23? Kể tên các thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương Đơng và phương Tây trên bảng ?
5/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’).
- Soạn các câu trong phần ơn tập theo từng phần
- Đọc kỹ câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK Chuẩn bị giờ sau ơn tập
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
………
………
**********************************
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 7 : Bài 7 ƠN TẬP
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức:
* HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại
Trang 24- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thơng qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hố lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
1 Thầy: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh cơng trình thế giới nghệ thuật
2 Trị: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Hình thức kiểm tra: (miệng )
.Nội dung kiểm tra:
* Câu hỏi:Nêu các thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương Đơng?
* Đáp án: Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c.các ngành khoa học: sử học, tốn , vật lý Triết học Nghệ thuật sân khấu ( bi, hài kịch ).Kiến trúc điêu khắc cĩ nhiều kiệt tác
3.Bài mới.
3.1.Nêu vấn đề: (1’): Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được những nét cơ bản của xã hội lồi người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đã biết lồi người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hố quý giá để lại cho đời sau Tiết học hơm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đĩ
* Hoạt động 1:Cá nhân (7)
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
? Những dấu vết của người tối cổ ( vượn người) được phát
hiện ở đâu? Thời gian nào
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ xuất hiện ở
những địa điểm trên ( Hài cốt.)
- GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên bản đồ
? Người tối cổ chuyển thành người tinh khơn vào (t)? Nhờ
đâu
1/ Dấu vết của người Tối cổ(vượn người) phát hiện ở đâu ?
Trang 254 vạn năm trước đây
Người tối cổ > người tinh khơn
nhờ lao động sản xuất
Hoạt động 2: Nhóm (6)
_Gv yêu cầu học ï sinh làm việc theo nhóm :
? Người tinh khơn khác người tối cổ ở điểm nào.?
(Con người: dáng thẳng trán cao…như người ngày nay
- Cơng cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng
- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở chịi….)
? Em cĩ nhận xét gì về cơng cụ này
( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)
? Hãy kể tên 1 số loại cơng cụ đồ dùng
( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)
? Tổ chức xã hội của người tinh khơn như thế nào
( Thị tộc.)
Hoạt động 3: Cá nhân (4)
? Thời cổ đại cĩ những quốc gia lớn nào (P.Đơng, P.Tây)
- GV cho HS lên chỉ bản đồ
? Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ đại
- GVKL: + Quý tộc, chủ nơ đại diện cho giai cấp thống trị
+ Nơng dân cơng xã, nơ lệ đại diện cho giai cấp bị trị
? Về thể chế nhà nước, nhà nước phương.Đơng và nhà nước
p.Tây cĩ nhiều điểm khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác nhau
đĩ
( Nhà nước cổ đại - p.Đơng: quân chủ chuyên chế
P.Tây: chiếm hữu nơ lệ ( chủ nơ, nơ lệ)
Hoạt động 3 : Nhóm (7)
N 1,2? Kể tên những thành tựu văn hố lớn thời cổ đại
( + Chữ: tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…
+ Các ngành khoa học: tốn, vật lí, thiên văn, sử, địa…
+ Nhiều cơng trình nghệ thuật lớn: tháp Ai cập, thành Ba bi
lon )
N3,4? Từ những thành tựu trên, em cĩ nhận xét gì về văn
minh thời cổ đại
( Là những thành tựu văn hố quý giá của người xưa, thể
hiện năng lực trí tuệ của lồi người…)
- GVKL tồn bài: Trong phần L.sử thế giới, các em đã tìm
hiểu 4 tiết Cần năm vững 4 nội dung cơ bản vừa ơn
- Lồi người xuất hiện trên trái đất ntn? và vai trị của lao
động trong quá trình chuyển biến của con người từ buổi đầu
sơ khai đến khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những quốc gia
đầu tiên
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p Đơng
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p.Tây
- Những thành tựu văn hố thời cổ đại
2/ Những điểm khác nhau giữa người tinh khơn và người tối cổ thời nguyên thuỷ
- Giữa người tối cổ và người tinh khơn cĩ sự khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống, về sự chế tạo cơng cụ lao động Ta thấy được vai trị của sự lao động trong sự tiến hố từ vượn thành người
3/ Những quốc gia cổ đại lớn.
- P.Đơng: Ai cập, Lưỡng hà,
Ân độ Trung Quốc
- P.Tây: Hi lạp, Rơ ma
* Tầng lớp XH chính:
+ Quý tộc Nơng dân cơng xã
và nơ lệ ( p.Đơng )+ Chủ nơ, nơ lệ.( p Tây)
- Nhà nước cổ đại p.đơng: quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu)
- Nhà nước cổ đại p.tây:chiếm hữu nơ lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ nơ, nơ lệ
4/ Những thành tựu lớn thời
cổ đại.
+ Chữ: tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…
+ Các ngành khoa học: tốn, vật lí, thiên văn, sử, địa…+ Nhiều cơng trình nghệ thuật lớn: tháp Ai cập, thành Ba bi lon
Trang 264/ Củng cố đánh giá:
* Bài tập: GVphát phiếu
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn ĐB- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế Đ
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ Đ
5/ Hướng dẫn học bài:
- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7
- Chuẩn bị giờ sau : ? Dấu tích của Người nguyên thuỷ được tìm thấy ở đâu trên đất
nước ta ? cuộc sống như thế nào ?
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
………
………
**********************************
Ngày soạn: Ngày giảng:
Phần II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC
Trang 27- Dấu tích Người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam : hang Thẩm khuyên ,Thẩm Hai ( Lạng Sơn ); Núi Đọ (Thanh Hố ); Xuân Lộc (Đồng Nai ) ; cơng cụ nghè đẽo thơ sơ
- Dấu tích của Người tinh khơn được tìm thấy trên đất nước ta (ở giai đoạn đầu : mái đá Ngườm –Thái Nguyên ,Sơn Vi -Phú Thọ ; ở giai đoạn phát triển :Hồ Bình , Bắc Sơn , Quỳnh Văn , Hạ Long …)
2/ Kỹ năng :- Rèn cách quan sát nhận xét và bắt đầu biết so sánh.
3/ Thái độ: -Bồi dưỡng Hs ý thức về.L.sử lâu đời của đất nước ta, về lao động xây dựng xã
hội
II./Phương pháp :
+ Nêu vấn đề
+ Thuyết trình
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
Thầy: Bản đồ ( lược đồ) VN Tranh ảnh và 1 vài chế bản cơng cụ.
Trị:Đọc trước bài và trả lời câu hỏi Lược đồ l.sử VN
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1 Ổn định tổ chức.( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
K.tra việc vẽ lược đồ trong vở bài tập của HS
3.Bài mới.
* Nêu vấn đề (1’) Chúng ta vừa tìm hiểu xong phần I : Lịch sử thế giới và từ hơm nay chúng
ta chuyển sang phần lịch sử Việt Nam Phần lịch sử việt nam ở lớp 6 chúng ta học về lịch sử nước ta từ bình minh đến đầu thế kỷ X gồm 4 chương Chúng ta bắt đầu tìm hiểu chương I
Chương I : Buổi đầu lịch sử nước ta
Ở bài 3 các em đã biết rằng cách đây 3-4 triệu năm người tối cổ đã xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới như miền đơng châu Phi, trên đảo Gia - va ( In-đơ-nê-xi-a ) ở gần Bắc kinh ( Trung Quốc )v.v
Vậy người tối cổ cĩ sinh sống trên đất nước ta hay khơng , chúng ta tìm hiểu tiết 9 bài 8
Tiết 9 bài 8 Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta
Để xác định cĩ người tối cổ sinh sống hay khơng , người ta chỉ cĩ thể dựa vào một nguồn tư liệu duy nhất, đĩ là tư liệu hiện vật vậy ở nước ta, những tư liệu hiện vật về người tối cổ tìm thấy ở đâu ?
Chúng ta tìm hiểu phần 1
-Hoạt động 1 : Cá nhân (14 phút)
GV : Treo lược đồ hình 26 phĩng to ) Đây là lược đồ một
số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
- thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm rạp với
nhiều hang động, mái đá, nhiều sơng suối, cĩ vùng ven biển
dài, khí hậu 2 mùa nĩng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộc sống
của cây cỏ, muơng thú và con người
Cảnh quan thiên nhiên đĩ rất cần thiết đối với người nguyên
thuỷ
? Tại sao thực trạng cảnh quan đĩ lại rất cần thiết đối với
người nguyên thuỷ
1/Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
- Điều kiện tự nhiên nước ta thuận lợi cho sự sống của
Trang 28( Vì sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.)
-Cho H/ S đọc đoạn đầu (2 dòng) SGK trang 23
- GV: Cùng với các nhà khảo cổ trên thế giới phát hiện ra
những dấu vết của người tối cổ ở Đông Phi, gần Bắc Kinh,
đảo Gia va thì ở VN chúng ta vào những năm 60-65 các nhà
khảo cổ học đã phát hiện ra những di tích của người tối cổ
? Người Tối cổ là những người như thế nào.?
( Sống cách đây 3-4 triệu năm, biết đi bằng 2 chi sau, dùng
hai chi trước để cầm nắm biết sử dụng những hòn đá, cành
cây làm công cụ Còn đấu tích của loài vượn; trán thấp, mày
nổi cao, xương hàm choài ra phía trước… người có lớp
lông bao phủ…)
Vậy ở việt nam ta có dấu tích của người tối cổ hay
không ?
( gọi H đọc SGk Từ “ Vào năm 1960-1965 đến hết phần 1)
? ở Việt Nam ta tìm thấy dấu vết của người tối cổ ở đâu, họ
sống vào thời gian nào ?
dựa vào Sgk để trả lời
GV giảng theo SGK :Chỉ bản đồ địa điểm có dấu tích của
người tối cổ
Các di tích đó có niên đại từ 40-30 vạn năm
( Giải thích vì sao biết ) ( Ghi )
- Cho H quan sát hình 18: Răng của người tối cổ :
Những chiếc răg này vừa có đặc điểm của răng người lại có
cả đặc điểm của răng vượn ( vì vậy người ta thường gọi
người tối cổ là người vượn )
- Cho H quan sát hình 19 : Đó là ảnh chụp chiếc rìu đá tìm
thấy ở núi đọ ( thanh hoá ) : đó là công cụ đá ghè đẽo thô sơ
dùng để chặt
- cho H quan sát rìu thô núi đọ ( hiện vật phục chế ) hiện vật
phục chế này không phải bằng đá mà bằng chất liệu khác
được phục chế giống y như hình thù chiếc rìu thô tìm thấy ở
núi đọ
? Em có nhận xét gì về chiếc rìu thô này ?
H được ghè đẽo qua loa có một đầu gần tròn để cầm , đầu
kia nhọn, sắc để chặt
? Nhìn trên lược đồ, em có nhận xét gì về địa điểm sinh
sống của người tối cổ trên đất nước ta
( Trên khắp đất nước từ Bắc đến Nam nhưng tập chung chủ
yếu ở Bắc bộ và Bắc trung bộ - GV chỉ bản đồ)
T Những dấu tích tìm thấy tuy chưa nhiều nhưng có thể cho
chúng ta khẳng định rằng : Việt Nam là một trong những
quê hương của loài người
- các nhà khảo cổ hi vọng trong tương lai có thể phát hiện
được thêm dấu tích xa hơn và phong phú hơn nữa về người
người nguyên thuỷ
- Tìm thấy di tích người tối cổ cách đây 40-30 vạn năm
+ Răng của người tối cổ ở các hang Thẩm khuyên, thẩm hai ( lạng Sơn )
+ Công cụ đá ghè đẽo ở Núi
Đọ, Quan yên ( thanh hoá)Xuân lộc ( Đồng nai)
- Việt Nam là một trong những quê hương của loài
Trang 29tối cổ ở Việt nam.
T( chuyển ý ) Ở bài 3 các em biết rằng , cuộc sống của
người tối cổ bấp bênh “ ăn lơng , ở lỗ ” kéo dài hàng triệu
năm, nhưng vẫn từng bước phát triển đi lên và họ dần dần
trở thành người tinh khơn, những bộ xương của người tinh
khơn cĩ niên đại sớm nhất vào khoảng 4 vạn năm trước đây
được tìm thấy ở hầu khắp các châu lục Vậy ở nước ta, trong
giai đoạn đầu của người tinh khơn, họ sống như thế nào ,
chúng ta chuyển sang phần 2
* Hoạt động 2: Nhóm ( 12’)
T Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Những người tối
cổ đã mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi …Kéo lèng (
lạng sơn)
Cĩ nghĩa là ở những nơi này các nhà khảo cổ cũng tìm thấy
dấu tích của người tối cổ nhưng cĩ niên đại muộn hơn hàng
chục vạn năm so với ở Thẩm Khuyên, Thẩm hai, núi đọ ,
quan yên…
H : ( đọc SGK từ “ Họ cải tiến dần ”-> hết phần 2)
N1,2 ? Người tối cổ trở thành người tinh khơn từ bao giờ
trên đất nước ta ? Dấu tích của người tinh khơn được tìm
thấy ở đâu?
H ( trả lời theo SGK)
T ( sử dụng lược đồ ) dấu tích của người tinh khơn được tìm
thấy ở Mái đá ngườm ( thái nguyên ) Sơn Vi ( phú thọ) và
nhiều nơi khác thuộc lai châu , sơn la, Bắc Giang , thanh hố
, nghệ An
- ở Sơn la, Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy các di chỉ của
người tinh khơn ở Mộc Châu, Yên châu,cĩ niên đại cùng
thời với các di chỉ ở sơn vi, Hồ Bình
T ( Cho H quan sát hình 20: Đây là cơng cụ chặt của người
tinh khơn ở giai đoạn đầu tìm thấy ở Nậm Tum ( lai Châu )
N3,4 ? Em hãy so sánh cơng cụ này với cơng cụ của người
tối cổ ở hình 19 và rút ra nhận xét ?
H Vẫn là cơng cụ đá ghè đẽo nhưng hình thù rõ ràng hơn.
T Như vậy vào khoảng 3-2 vạn năm trước đây ở nước ta đã
xuất hiện người tinh khơn ở giai đoạn đầu, cơng cụ của họ
vẫn là đá ghè đẽo nhưng tiến bộ hơn người tối cổ ở chỗ là cĩ
hình thù rõ ràng hơn , sắc bén hơn, họ kiếm được nhiều thức
ăn hơn, cuộc sống ổn định hơn -> dân số đơng hơn, họ mở
rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi hơn, hầu khắp miền
Bắc và Bắc trung bộ nước ta
( chuyển ý ) Vậy ở giai đoạn sau phát triển hơn, người tinh
khơ cĩ gì mới, chúng ta chuyển sang phần 3
- Khoảng 3-2 vạn năm trước đây, người tối cổ dần trở thành người tinh khơn
- Dấu tích tìm thấy ở mái Đá ngườm ( Thái nguyên)Sơn Vi ( Phú thọ ) Lai châu, Sơn La, bắc giang, Thanh Hố, Nghệ
An
- Cơng cụ đá ghè đẽo cĩ hình thù rõ ràng làm tăng thêm nguồn thức ăn
Trang 30loại đá khác nhau Hàng loạt hang động, mái đá cĩ dấu vết
người tinh khơn sinh sống …đến 4000 năm
Hoạt động 3 : Cá nhân (8 phút)
? Những dấu tích của người tinh khơn nguyên thuỷ được tìm
thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta ?
T Ở đĩ người tinh khơn nguyên thuỷ sống cách đây từ
12000 đến 4000 năm
? Ở những di chỉ này người ta tìm thấy những gì ?
H Cơng cụ đá được mài ở lưỡi, cơng cụ bằng xương, Bằng
? Em hãy cho biết những chiếc rìu đá này cĩ điểm gì tiến
bộ hơn những chiếc rìu đá ở hình 19,20 ?
H Đều được mài ở lưỡi, nhẵn, sắc hơn.
T đĩ là những cơng cụ đá của người tinh khơn cách ngày
nay 12000 đến 4000 năm, đều được mài ở lưỡi đặc biệt rìu
ngắn và cĩ vai ngày càng nhiều ( rìu đá Hạ Long ) người ta
cĩ thể dùng 1 đoạn tre hay gỗ, chẻ một đầu ra kẹp vào đầu
phía trên của cơng cụ đá buộc chặt lại để chặt , sức chặt sẽ
mạnh hơn
? Theo các em tại sao lại cĩ sự tiến bộ đĩ ? ( H thảo luận )
H Trong quá trình lao động , con người luơn sáng tạo để
nâng cao hiệu quả lao động của mình
? Em hãy cho biết giá trị của sự tiến bộ đĩ là gì ?
H Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống
? Vậy theo em, ở giai đoạn phát triển, người tinh khơn cĩ
những điểm gì mới ?
H - Xuất hiện kĩ thuật mài đá
- Ngồi cơng cụ đá cịn cĩ thêm cơng cụ bằng xương, bằng
sừng
- Họ biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá
T Với những cơng cụ đá được cải tiến sắc bén hơn, cuộc
sống của con người ở thời kỳ này ổn định hơn , Khơng
những họ kiếm được nhiều thức ăn trong tự nhiên hơn mà
họ cịn biết trồng trọt và chăn nuơi số người đơng thêm,
quan hệ xã hội cũng bắt đầu hình thành, cuộc sống tinh thần
của con người cũng phong phú hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ
( Quảng Bình )
- Cơng cụ đá được mài ở lưỡi, cơng cụ bằng xương, bằng sừng , lưỡi cuốc đá, đồ gốm
- Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống
Trang 31? Em hiểu câu nói của Bác Hồ như thế nào ?
T Người Việt nam phải biết lịch sử Việt nam, biết rõ quá
trình phát triển qua các giai đoạn “ Cho tường gốc tích nước
nhà Việt nam ”để hiểu và rút kinh nghiệm của quá khứ, sống
trong hiện tại tốt đẹp và hướng tới tương lai rực rỡ hơn
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá: (5’)
? Em hãy chỉ trên lược đồ những địa điểm các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích của người tối
cổ ?
Bài tập: ( HĐN)
Lập bảng hệ thống các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta (Theo mẫu)
Người tối cổ 30- 40 vạn năm L.Sơn, T.Hoá, Đồng Nai Đá ( ghè, đẽo)Người tinh
5/ Hướng dẫn học và làm bài ở nhà (2’)
- Học bài cũ, Nắm vững 3 giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi SGK
? Ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ công cụ chủ yếu của họ làm bằng gì.? Em hãy chỉ
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 9 : Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Nhận biết sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ
- Đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ
Trang 32II/ Phương pháp :
+ Thảo luận nhóm
+ Thuyết trình
+ Đàm thoại
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
1 Thầy: Tranh ảnh, hiện vật phục chế
2 Trị : Đọc trước bài
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1 Ổn định tổ chức.( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hình thức kiểm tra: ( miệng )
* Câu hỏi:
? Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.(Thời.gian, địa điểm, cơng cụ)
* Đáp án:
- Giai đoạn người tối cổ: Cách ngày nay 30-40 vạn năm, cơng cụ đá nghè đẽo thơ sơ.Tìm thấy
ở núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hố ), Xuân Lộc ( Đồng Nai )
- Giai đoạn người tinh khơn: Cách ngày nay khống 3-2 vạn năm Cơng cụ chủ yếu kà đá, ghè đẽo thơ sơ nhưng cĩ hình thù rõ ràng như rìu bàng đá cuội tìm thấy ở mái đá Ngườm (Sơn Vi )
- Giai đoạn người tinh khơn phát triển: cách ngày nay 12000- 4000 năm cơng cụ đá được mài sắc: Rìu cĩ vai cùng các cơng cụ bằng sừng, xương…
3 Bài mới.
Nêu vấn đề (1’ ) : Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối cổ, người tinh khơn giai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác cơng cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngồi việc chế tác cơng cụ đẻ nâng cao đ/sống vật chất , người nguyên thuỷ cịn chú ý đến đời sống tinh thần ở thời Bắc Sơn, Hồ Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài học hơm nay
Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1 : Nhóm (12’)
- GV giảng theo SGK…
N 1,2? ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ cơng cụ chủ
yếu của họ làm bằng gì.? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đĩ
( Bằng đá -> người nguyên thuỷ luơn tìm cách cải tiến cơng
cụ lao động.)
- GV: ở mỗi giai đoạn càng về sau cơng cụ càng được cải
tiến
( Ghè đẽo thơ sơ-> mài mỏng-> sắc hơn-> đẹp hơn.)
- Gv giảng tiếp theo SGK
- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét
N 3 : ? Cơng cụ nào quan trọng nhất của người nguyên thuỷ ?
Việc làm đồ gốm cĩ gì khác so với việc làm cơng cụ bằng
đá.?
1/ Đời sống vật chất
- Người nguyên thuỷ luơn tìm cách cải tiến cơng cụ lao động, cơng cụ chủ yếu bằng đá
+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo.+ Thời Hồ Bình, Bắc Sơn: rìu mài, bơn chày
Trang 33( Cơng cụ bằng đá mài vát 1 bên, cĩ chuơi tra cán, chày tinh
sảo hơn…Đồ gốm là phát minh quan trọng nhất.)
(Đất-> nặn-> nung => Chứng tỏ cơng cụ sản xuất được cải
tiến Đời sống của người nguyên thuỷ được nâng cao hơn…)
N 4 : ? Những điểm mới về cơng cụ sản xuất của thời Hồ
Bình, Bắc Sơn là gì.? ý nghĩa của việc trồng trọt chăn nuơi ?
( Đồ đá tinh sảo hơn.)
- GV giảng theo SGK
( Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết, cuộc sống
ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.)
- GV giảng tiếp theo SGK
- GVKL: Đến thời Hồ Bình, Bắc Sơn, người nguyên thuỷ
biết cải tiến cơng cụ với nhiều loại, nhiều nguyên liệu khác
nhau, làm đồ dùng cần thiết, biết chăn nuơi trồng trọt, làm lều
lợp bằng cỏ cây
* Hoạt động 2: Cá nhân ( 11’)
- GV giảng theo SGK " Từ đầu… ở một nơi"
?Tại sao chúng ta biết được người bấy giờ đã sinh sống định
cư ở một nơi
(Hang động cĩ lớp vỏ sị dày 3-> 4 m )
- GV giảng: số người đơng hơn cĩ quan hệ với nhau
- GV lấy dẫn chứng và so sánh với gia đình hiện nay
- GV ghi bảng theo 2 cột
Quan hệ nhĩm gốc huyết thống
/ \ /
thị tộc mẹ ->mẫu hệ
- GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của
lồi người, lúc đĩ vị trí của người phụ nữ trong xã hội và gia
đình ( thị tộc) rất quan trọng ( kinh tế hái lượm và săn bắn,
cuộc sống phụ thuộc nhiều vào người phụ nữ ) Trong thị tộc
cĩ người đứng đầu để lo việc làm ăn, đĩ là người mẹ lớn tuổi
nhất Lịch sử gọi đĩ là thời kỳ thị tộc mẫu hệ
- GVKL: Thời Hồ Bình, Bắc Sơn người nguyên thuỷ sống
thành từng nhĩm (cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tơn
vinh người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Đĩ là thời kỳ thị tộc
mẫu hệ
* Hoạt động 3: Cá nhân ( 11’)
- GV cho HS quan sát tranh và H 26
- Họ sống chủ yếu ở hang động, mái đá, làm túp lều lợp
cỏ cây
2/ Tổ chức xã hội.
- Người nguyên thuỷ sống thành từng nhĩm ở vùng thuận tiện, định cư lâu dài ở một nơi
- Quan hệ xã hội được hình thành, những người cùng họ hàng chung sống với nhau, tơn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ gọi là chế độ thị tộc mẫu hệ
3/ Đời sống tinh thần
- Họ biết làm đồ trang sức vỏ
Trang 34? Theo em, sự xuất hiện của những đồ trang sức đĩ cĩ ý nghĩa
gì
( Cuộc sống vật chất của con người ngày càng ổn định, cuộc
sống tinh thần phong phú hơn, họ cĩ nhu cầu làm đẹp…)
- HS quan sát H 27 - miêu tả hình đĩ nĩi lên điều gì
( Mối quan hệ gắn bĩ mẹ con, anh em => quan hệ thị tộc)
- GV giảng tiếp theo SGK
? Việc chơn lưỡi cuốc theo người chết cĩ ý nghĩa gì
( Người nguyên thuỷ Hồ Bình, Bắc Sơn quan niệm rằng,
người chết sang thế giới bên kia vẫn phải lao động.)
_ GVKL: Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ Hồ
Bình, bắc Sơn phong phú hơn
Lồng ghép giáo dục địa phương :? Em hãy cho biết ở
Khánh Sơn có nhạc cụ gì được làm bằng đá nổi tếng có
niên đại từ rất xa xưa ?
- GV giới thiệu Đàn đá Khánh Sơn
- GVCC tồn bài: Cuộc sống của người nguyên thuỷ Hồ
Bình, Bắc Sơn, Hạ long đã khác nhiều nhờ trồng trọt, chăn
nuơi, nên cuộc sống ngày càng ổn định, cuộc sống phong phú
hơn ( thị tộc mẫu hệ) tốt đẹp hơn Đây là giai đoạn quan trọng
mở đầu cho bước tiếp theo sau vượt qua thời kỳ nguyên thuỷ
ốc xuyên lỗ, vịng tay, khuyên tai bằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung
- Họ đã cĩ khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trên hang đá, những hình mơ tả cuộc sống tinh thần
- Họ cĩ quan niệm tín ngưỡng (chơn cơng cụ lao động cùng với người chết)
4 Củng cố kiểm tra đánh giá : ( 2’)
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ơ trống sau
Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời kỳ Hồ Bình, Bắc Sơn, Hạ Long
B Cơng cụ rìu mài, đá, bơn chày, tre, gỗ, sừng, xương, gốm Đ
5.Hướng dẫn học bài ( 1’ )
- Học và nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK: ? Địa bàn cư trú của người việt cổ trước đây ở đâu ? Sau đó mở rộng như thế nào ?Vì sao họ lại di chuyển xuống vùng đất bãi ven sơng
? Những cơng cụ đồ dùng này được tìm thấy ở đâu và trong khoảng thời gian nào.? Em cĩ nhận xét gì về trình độ sản xuất cơng cụ của người thời đĩ ?
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 35Ngày soạn: Ngày giảng:
Chương II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC
- Hiểu được ý nghĩa , tầm quan trọng của sự ra đời nghề nơng trồng lúa nước
- Những biểu hiện về sự chuyển biến xã hội : chế độ phụ hệ dần thay thế cho chế độ
mẫu hệ
2 Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.
3 Thái độ: GD cho các em tinh thần lao động sáng tạo trong lao động.
II./Phương pháp :
+ Thảo luận nhóm
+ Thuyết trình
Trang 36+ Đàm thoại
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
1 Thầy: Tranh ảnh, lược đồ
2 Trị : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi
IV./Tiến trình d ạ y h ọ c
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (.5’)
Hình thức kiểm tra: ( miệng)
* Hoạt động 1 Nhóm( 10’)
N 1,2? Địa bàn cư trú của người việt cổ trước đây ở
đâu ? Sau đó mở rộng như thế nào ?Vì sao họ lại di
chuyển xuống vùng đất bãi ven sơng
( Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuơi, trồng trọt)
- HS quan sát H28, 29, 30 và kênh chữ
N 3,4? Cho biết những cơng cụ, đồ dùng gì.? So sánh với
cơng cụ thời trước, em cĩ nhận xét gì ?
( Rìu đá cĩ vai, mài nhẵn 2 mặt lưỡi đục những bàn mài,
những mảnh của đá, sừng, xương, gốm, bình lị…)
N 5,6? Những cơng cụ đồ dùng này được tìm thấy ở đâu
và trong khoảng thời gian nào.? Em cĩ nhận xét gì về
trình độ sản xuất cơng cụ của người thời đĩ
1/ Cơng cụ sản xuất được cải tiến như thế nào.?
- Người nguyên thuỷ mở rộng vùng cư trú xuống ven sơng
- Thời gian: cách đây 4000
Trang 37( cải tiến ngày một tiến bộ, kỹ thuật cao, đa dạng, phong
phú, cĩ nhiều loại hình, nhiều chủng loại…)
- GVKL: Trong đời sống kinh tế, người nguyên thuỷ đã
biết cải tiến cơng cụ với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt là
làm đồ gốm Từ đây con người đã tiến thêm 1 bước, căn
bản phát minh ra kỹ thuật luyện kim
* Hoạt động 2: Cá nhân( 12’)
của nĩ ( Bình, vị, vại, bát, đĩa, cốc…dùng để đựng)
- GVKL: nhờ cĩ sự phát triển của nghề làm gốm, người
Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra kỹ thuật luyện
kim, người ta lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng đất làm
khuơn đúc ( theo phương thức làm bình, vại, gốm) nung
chảy đồng và rĩt vào khuân nhờ kinh nghiệm làm gốm =>
đồ đồng xuất hiện
? Sau đồ đá kim loại được dùng đầu tiên là gì ( đồng)
- GV theo SGK :" ở Phùng Nguyên … được phát minh."
? Thuật luyện kim được phát minh cĩ ý nghĩa như thế nào
( chế tạo ra những cơng cụ theo ý muốn, năng xuất lao
động cao, cơng cụ dồi dào, cuộc sống ổn định )
- GV liên hệ: Khơng chỉ ở thời đĩ, mà ngày nay đồ đồng
cũng cĩ tác dụng…
- GVKL: Sau cơng cụ bằng đá, con người tìm ra 1 thứ
nguyên liệu mới để làm cơng cụ theo nhu cầu của mình
+ Chăn nuơi: trâu, bị, chĩ, lợn…
+ Trồng trọt: rau, củ đặc biệt là cây lúa => cây lương
->3500 năm
2/ Thuật luyện kim được phát minh như thế nào.?
- Nhờ cĩ sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim từ quặng, đồng
Trang 38thực chính của nước ta.
? So sánh cuộc sống của con người trước và sau khi có
nghề trồng lúa nước
(+ Sau:cuộc sống ổn định hơn, năng xuất lao động cao
hơn, của cải vật chất nhiều hơn…)
? Vậy theo em hiểu, vì sao từ đây con người có thể định
cư lâu dài ở đồng bằng các con sông lớn
( Đất phù xa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây lúa, thuận lợi
cho cuộc sống.)
- GVKL:Nhờ có công cụ sản xuất ngày càng được cải
tiến, con người định cư lâu dài trên các con sông lớn,ven
biển, họ đã phát minh ra nghề trồng lúa nước -> đá sống
được năng
cao
- GVCC toàn bài: tren bước đường phát triển sản xuất, để
nâng cao đời sống con người đã biết sử dụng ưu thế của
đất đai và tạo ra 2 phát minh lớn: thuật luyện kim và bghề
trồng lúa nước Cuộc sống ổn định hơn, một c/sống mới
bắt đầu chuẩn bị cho con người bước sang thời đại mới -
thời đại dựng nước
4/ Củng cố liểm tra đánh giá: ( 2’)
? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
1/ Thuật luyện kim được phát minh nhờ đâu và ở địa điểm nào
A Nhờ sự phát triển của công cụ bằng đá, thuật luyện kim ra đời S
B Nhờ sự phát triển của nghề gốm, thuật luyện kim ra đời Đ
C Thuật luyện kim được phát minh ở hoà Bình, Bắc sơn S
D Thuật luyện kim được phát minh ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc Đ
2/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu
- Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 10 Chuẩn bị giờ sau kiển tra 1 tiết
* Đánh giá rút kinh nghiệm :
………
………
**********************************
Trang 39Ngày soạn: Ngày giảng:
-Yêu thích tìm tòi về lịch sử thế giới và cội nguồn dân tộc
III./ Phương tiệ n dạ y họ c .
- Đề kiểm tra, đáp án, phô tô đề
IV./Tieán trình d ạ y h ọ c
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra :
Thiết kế Ma Trận đề kiểm tra HKI :(Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,5 điểm)
Trang 40-Các quốc gia cổ đại
phương Tây, phương Đông C1 (Y3)
C2 (Y4)
C5 (1,0)
Khoanh trịn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1 : Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời trong khoảng thời gian nào ?
A Cuối thiên niên kỷ IV TCN, đầu thiên niên kỷ III TCN B Đầu thiên niên kỷ I TCN
CN
Câu 2 : Xã hội chiếm hữu nơ lệ gồm hai giai cấp cơ bản nào ?
Câu 3 : Kim loại được dùng đầu tiên ở nước ta là:
Câu 4 : Vì sao con người định cư lâu dài ờ các đồng bằng ven sơng lớn ?
A Vùng đồng bằng ven sơng lớn thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi
B Con người khơng thể ở lại vùng rừng núi được nữa
C Do dân số tăng nhanh
D.Do các bộ lạc tranh giành lãnh thổ lẫn nhau
Câu 5: Điền vào dấu (…) cho chính xác.
A Vào khoảng……… những quốc gia cổ đại
………
B Vào khoảng……… đã hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây Đĩ là………
II/ Phần tự luận:(7 điểm)
Câu 1: Nghề trồng lúa nước ra đời trong điều kiện nào ? Phát minh trồng lúa nước cĩ tầm quan trọng ra sao? (3đ)
Câu 2: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ? (1,5đ)