Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide hóa sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Đại cương.
-Hô hấp là gì ?
-Vai trị của hơ hấp ?
-Cơ chất của sự hơ hấp ?
-Sản phẩm của quá trình
hơ hấp ?
-Các cơ chế hĩa học của
quá trình hơ hấp?
Trang 3Hiện tượng hô hấp là gì ?
• Hơ hấp là quá trình oxyd hĩa các hợp chất, chất hữu cơ trong tế bào động vật, thực vật và vi sinh vật.
• Cĩ hai kiểu hơ hấp
• Hơ hấp hiếu khí: Cĩ sự tham gia của oxy
• Hơ hấp kỵ khí: Khơng cĩ sự tham gia của oxy
• Giữa hai quá trình hơ hấp hiếu khí và kỵ khí cĩ chung nhau một giai đoạn là chu trình đường
phân
• Sản phẩm cuối cùng của chu trình đường phân
là acid pyruvic
Trang 4Vai trò của hô hấp ?
• Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
• Cung cấp năng lượng cho các phản ứng tổng hợp
• Cung cấp nguyên liệu cho các phản ứng tổng hợp các sinh chất cho cơ thể
Trang 5Cơ chất của sự hô hấp
• Cơ chất hô hấp của tế bào là glucid,
protid, lipid
• Mỗi chất có một hệ số hô hấp khác nhau
• Hệ số hô hấp là tỉ số giữa lượng khí CO2 thải ra và khí O2 hấp thu vào trong cùng một đơn vị thời gian
HSHH = CO2 / O2
Trang 6Hệ số hơ hấp
• Nguyên liệu là Glucid: HSHH
• Nếu nguyên liệu là chất béo: HSHH < 1
• Nếu nguyên liệu là acid hữu cơ: HSHH > 1
Trang 7Sản phẩm của quá trình hơ hấp ?
• Hô hấp hiếu khí
CO 2 , H 2 O, năng lượng
Phương trình tổng quát của sự hơ hấp hiếu khí
C 6 H 12 O 6 + 6 O 2 6 CO 2 + 6 H 2 O G = 686 Kcalo
• Hơ hấp kỵ khí
– Rượu ethylic, acid lactic, acid butyric, acid propionic,
năng lượng
Trang 8Sự phân giải Polysaccharid
• Phản ứng thủy phân (Hydrolyse): Xảy ra đối với sự phân giải tinh bột.
• Phản ứng phosphoril phân
(phosphorylase): xảy ra với Glycogen
• Sự thủy phân tinh bột
– Tinh bột bị thủy phân bởi các enzym amilase
thuộc nhóm hydrolase
Trang 10Enzym α amilase
• Mã enzym: (EC 3.2.1.1)
• Kiểu enzym thuỷ phân: endo-acting
• Cơ chất: tinh bột, glycogen
• Vị trí cắt: Liên kết glycosid 1-4 bên trong dây tinh bột không cắt liên kết glycosid 1-6
• Sản phẩm sau thuỷ phân: Dextrin
Trang 11
Enzym β amilase
• Mã enzym: (EC 3.2.1.2)
• Kiểu thuỷ phân: Nhóm exo-acting
Enzym cắt từ đầu không khử
• Vị trí cắt: Liên kết glycosid 1-4
Không cắt liên kết glycosid 1- 6
• Sản phẩm : β maltose
Trang 12Glucose amilase
• Mã enzym (EC 3.2.1.3)
• Kiểu enzym : Exo – acting
• Cắt kiên kết glucosid 1-4 từ đầu không khử
• Sản phẩm: Glucose
Trang 14Sự phân hủy Glycogen
• Glycogen sẽ bị phân huỷ theo kiểu
Trang 15Sự phân hủy Glycogen
Trang 16Các polysaccharid khác
Thủy phân tương tự như tinh bột và glucogen
•Cellulose bị thủy phân dưới tác dụng cellulase.
•Inuline bị thủy phân nhờ enzym inulase.
•Chitin bị thủy phân nhờ enzym chitinase
•Xilan bị thủy phân nhờ enzym xilanase
Trang 17Sự phân hủy Oligosaccharid
Enzym phân hủy oligosaccharid là các
glucosidase.
- Maltose + maltase 2 Glucose
-Saccharose + fructosidase Glucose +
Fructose
Lactose + lactase Glucose + Galactose
Trang 18
Sự phân hủy
Monosaccharid
• Tất cả Glucid đều bị phân hủy
thành sản phẩm cuối cùng là
monosaccharid
• Các monosaccharic sẽ bị oxy hóa để tạo thành CO 2 và H 2 O và
phóng thích năng lượng.
• Nếu sự oxy hóa không hoàn toàn
ta sẽ có các sản phẩm trung gian của các phản ứng lên men
Trang 19• Sự oxy hóa glucid còn gọi là sự hô hấp Người ta phân biệt ra hai loại
hô hấp: hô hấp kỵ khí và hô hấp
hiếu khí.
• Giữa hai hiện tượng hô hấp háo
khí và kỵ khí có chung nhau giai
đoạn phân hủy ban đầu đó là
giai đoạn của chu trình đường
phân hay chu trình
Embden-Mayerhof-Parnass
Trang 21Chuyển hóa của acid pyruvic trong điều kiện
yếm khí.
1 Sự lên men lactic
2 Sự lên men rượu
3 Lên men Propionic
Trang 22Sự lên men lactic
Sự lên men lactic là quá trình chuyển hóa kỵ khí đường tạo acid lactic dưới tác dụng của vi khuẩn lactic.
Điều kiện lên men
Nhiệt độ : 10 0 C 40 0 C.
Nguyên liệu lên men :
Trong công nghiệp:
Rỉ đường, mật mía, Tinhbột.
Nguyên liệu chứa glucose, saccharose, maltose,…
Tác nhân lên men
vi khuẩn lactobacteriacea
Trang 23
Cơ sở khoa học của sự lên men lactic
Chu trình Đường phân
– Glucose Acid pyruvic
Trang 24Các kiểu lên men lactic
Lên men lactic đồng hình
• Sản phẩm tạo thành chỉ là acid lactic
• Trong tế bào vi khuẩn không có enzym carboxylase nên acid pyruvic không bị biến đổi sâu xa hơn.
Lên men lactic dị hình.
• Ngoài acid lactic còn có hàng loạt sản phẩm
khác
– Acid succinic – Etanol
– Acid acetic – Khí CO2
Trang 25Ứng dụng sự lên men
Trang 26Cơ sở khoa học của sự lên
Giai đoạn 1: Giai đoạn đường phân
Glucose Acid pyruvic
Trang 27Cơ sở khoa học của sự lên
men rượu
Giai đoạn 2
enzym pyruvat decarboxylase
• CH 3 – CO – COOH CH 3 – CHO + CO 2
• Acid pyruvic Aldehyd
acetic
• Giai đoạn 3
Trang 28Điều kiện lên men rượu
•pH acid (pH = 4 – 5)
-Sản phẩm chính là C 2H 5OH
•pH kiềm ( hoặc cho vào môi trường Bisulfit Natri, NaHCO3
hoặc Na2HPO4 -Sản phẩm
chính là Glycerin 40%
- Sản phẩm phụ là rượu và acid acetic
Trang 29Điều kiện lên men rượu
• Tác nhân xúc tác quá trình
đường hóa:
Nấm mốc Mucor hay Aspergillus
Niger
• Thời gian đường hĩa : 4 – 6 giờ
• Tác nhân lên men rượu:
Nấm men saccharomyces
• Thời gian lên men: Sau 48 giờ.
Trang 30Điều kiện lên men rượu
• Nguyên liệu sản xuất rượu
• Nguyên liệu có sẵn đường: Mật mía, rỉ đường, nước ép trái cây.
Sắn, ngô, khoai, gạo, nếp,
Phải qua giai đoạn đường hóa
(thủy phân tinh bột đường)
Trang 31Lên men Propionic
● Quá trình lên men propionic là quá trình quan trọng trong việc chế biến Fromage từ sữa.
● Quá trình lên men propionic là quá trình chuyển hóa đường, acid lactic
thành acid propionic.
Trang 32Lên men Propionic
● Cơ chế quá trình lên men propionic
-Giai đoạn đầu tương tự như quá trình lên men lactic đồng hình tạo acid lactic,
-Sau đó acid lactic biến đổi tiếp thành acid propionic
Trang 33Chuyển hóa của acid pyruvic trong
điều kiện có oxy
• Trong điều kiện có oxy acid pyruvic sẽ được oxyd hóa hoàn toàn theo chu trình Krebs
• Nguyên liệu đầu tiên tham gia trong chu trình Krebs là Acetyl Coenzym A
• Quá trình chuyển hóa acid pyruvic thành
acetyl coenzym A xảy ra tại ty thể
Trang 34Sơ đồ tế bào và ty thể
Trang 35Ty thể
Trang 36Sự phân bổ hệ enzym trong ty thể
Chứa những enzym thực hiện
phản ứng tổng hợp coenzym A, NAD dehydrogenase
Trang 37Sự phân bổ hệ enzym trong ty thể
• -Lớp giữa: chứa enzym Kinase,
Phosphorylase thực hiện phản ứng tổng
hợp hay phân hủy ATP.
• -Màng trong: chứa enzym vận chuyển hydro
và điện tử như FMN, FAD dehydrogenase
• Bên trong lớp màng trong của ty thể là
chất nền Matrice, là nơi có các enzym thực hiện phản ứng oxyt hóa acid pyruvic
thành actyl CoA.
Trang 38Sự hình thành hợp chất
trung gian Acetyl – Coenzym A từ acid
pyruvic
▪ Khi có mặt O2, Acid pyruvic sẽ bị oxyt
hóa thành Acetyl CoA.
▪ Enzym tham gia phản ứng là Pyruvat
dehydrogenase
▪ Cấu tạo của pyruvat dehydrogenase
Enzym nhị cấu tử có coenzym là:
-NAD ( Nicotinamic Adenin Dinucleotid) -Thiamine pyrophosphate,
-Acid lipoic.
Trang 39Sự hình thành hợp chất trung
gian Acetyl Coenzym A từ acid
pyruvic
Chức năng của pyruvat dehydrogenase: -Khử CO2 và khử hydro của Acid Pyruvic
Nhóm hoạt động của enzym
pyruvat dehydrogenase:
- Lipothiamine pyrophosphate ( LTDP)
Trang 40Sự hình thành hợp chất
trung gian Acetyl –
Coenzym A
• Giai đoạn 1:
• Nhóm LTDP sẽ tác động lên
acid pyruvic hợp chất Acyl
Mercaptan và CO2 Khi đó LTDP
trở thành dạng khử
Trang 41• Giai đoạn 2:
• Acyl mercaptan sẽ được chuyển đến gốc CoASH dưới tác dụng của enzym Lipoat acyl transferase để trở thành Acetyl CoA và
phóng thích nhóm LTDP ở dạng khử
Trang 42• Giai đoạn 3:
• NAD sẽ tham gia phản ứng nhận
2 nguyên tử Hydro từ LTDP dạng khử để trở thành NADH2 và
LTDP trở lại dạng oxy hóa như ban đầu
Trang 44Ý nghĩa của chu trình Krebs
• Là con đường chung của sự oxyt hóa tất cả mọi chất dinh dưỡng
• Trong đó Acetyl CoA là sản phẩm trung gian của sự trao đổi của
glucid, lipid và các Acid amin
• Khi Acid Pyruvic bị oxy hóa qua chu trình Krebs, hàng loạt sản phẩm trung gian sẽ được hình thành
Trang 45Ý nghĩa của chu trình Krebs
• Sản phẩm trung gian là nguyên
liệu để tổng hợp nhiều chất
cần thiết cho cơ thể
– Acetyl CoA còn là nguyên liệu để tổng hợp Acid béo
– Acid oxaoacetic, cetoglutaric là nguyên liệu tổng hợp các amino acid khác như asparagine và glutamic.
Trang 46Năng lượng được phóng thích trong chu trình Krebs
• Khi oxy hóa 2 nguyên tử của NADH 2 trong
chuỗi hô hấp thì sẽ tạo ra 3 phân tử ATP.
• Khi oxyt hóa 2 nguyên tử Hydro của FADH 2trong chuỗi hô hấp thì sẽ tạo ra 2 phân tử ATP.
Như vậy:
• 4 cặp Hydro của 4 phân tử NADH 2 12 ATP.
• 1 cặp Hydro của FAD 2 ATP.
• 1 phân tử GTP 1 ATP.
• Vậy khi oxyt hóa hoàn toàn 1 phân tử Acid Pyruvic ta sẽ được 15 ATP.
Trang 47Chuyển hóa Acid Pyruvic
theo chu trình Glyoxylic
• Kronberg và cộng tác viên
(1953)
Tìm ra chu trình glyoxylic
• Chu trình này là cơ sở của sự
chuyển hóa lipid thành glucid
• Quá trình này thường xảy ra khi hạt nảy mầm
Trang 48Chu trình Glyoxylic
Trang 49Sự oxyt hóa trực tiếp
Monosaccharid
Trang 50Ý nghĩa chu trình pentose
phosphate
• Tạo thành các sản phẩm trung gian là các đường Ribose là nguyên liệu cần thiết cho sự tổng hợp acid béo, steroid, amino acid.
• Năng lượng được phóng thích sẽ dự trữ
ở dạng NADPH 2 thay vì NADH 2
• Đường hướng pentose phosphate còn là nguồn cung cấp năng lượng,
– Các sản phẩm trung gian có thể tham gia quá trình tổng hợp Hexose Phosphate.
– Hexose Phosphate sẽ tham gia vào chu trình
glycolyse chu trình Krebs.
Trang 52SINH TỔNG HỢP
GLUCID
GLUCID
Tổng hợp monosaccharid
Monosaccharid được tổng hợp từ cây xanh nhờ quá trình quang hợp
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp
6 CO 2 + 6 H 2O C 6 H 12O 6 + 6 O 2
Trang 53Dòng carbon và năng lượng trong một hệ sinh thái ( Prescott và cs, 2005)
Trang 55Sắc tố quang hợp
• Diệp lục tố là sắc tố quang hợp chính của cây xanh
• Có 2 dạng diệp lục tố
– Diệp lục tố a (quan trọng nhất)
– Diệp lục tố b
• Ơû tảo và vi khuẩn cũng có sắc tố quang hợp là Bacterochlorophyll.
• Sắc tố phụ hay sắc tố bổ sung
– Carotenoid,
– Phicobilin.
Trang 59Cơ chế quang hợp
• Quá trình quang hợp gồm hai pha pha
sáng và pha tối
• Pha sáng
– Xảy ra trong điều kiện cĩ ánh sáng
– Vận tốc phản ứng xảy ra rất nhanh (10 -12 giây) – Vai trị:
• Quang phân ly nước tạo oxyd
• Tạo năng lượng cung cấp cho pha tối
Trang 60Pha tối
• Xảy ra trong điều kiện không cần ánh
sáng
• Vận tốc của phản ứng chậm hơn vận tốc phản ứng của pha sáng (10-6 giây)
• Các phản ứng của pha tối:
• Phản ứng cố định CO2 và khử CO2 để
tổng hợp glucid
Trang 611.Pha sáng
• Sự quang phân ly nước
• Nước sẽ bị phân tách để
diệp lục tố và ánh sáng.
H 2 O 2 H+ + 2 e- + ½ O2 NADP + + 2 e- + 2 H + NADPH 2
Trang 62Quang phosphoryl hóa
Quang phosphoryl hóa không vòng
Trang 63Quang phosphoryl hóa
có vòng
Trang 65Các phản ứng pha tối
• Pha tối bao gồm những phản ứng cố
định CO2 và khử CO2 để tổng hợp
glucid
• Toàn bộ quá trình này xảy ra trong
Stroma của diệp lạp
• Quá trình gồm nhiều bước, mỗi
bước đều được xúc tác bởi một loại enzym
• Toàn bộ các phản ứng tạo thành
một chu trình gọi là chu trình Calvin.
Trang 66• Giai đoạn tạo đường Hexose
và tái tạo chất nhận CO2
Trang 67Các phản ứng pha tối
Chu trình Calvin
1 Giai đoạn Carboxyl hóa
Ribulose 1-5 diphosphate Acid
3-phosphoglyceric
carboxylase
Trang 68Giai đoạn khử:
1 Phản ứng phosphoryl hĩa acid 3phosphoglyceric
Acid 3 P-glycerid Acid 1-3
diP-glycerid
Enz phosphoglycerat kinase và ATP
Trang 70• Acid 1-3 diphosphoglycerid bị khử để tạo thành Aldehyd 3 phosphoglycerid
và phóng thích Phosphate vô cơ,
• Enzym xúc tác: Triophosphate
dehydrogenase có coenzym là NADPH2
Trang 713.Giai đoạn tạo đường
Hexose
Trang 72Tái tạo chất nhận CO 2 (Ribulose 1-5
diphosphate)
- Erithrose 4P vừa thành lập sẽ kết hợp với Dioxyd Aceton phosphate
tạo Sedoheptulose – 7P, enzym tham gia là transaldolase
-Sedoheptulose 7P kết hợp với Aldehyd 3P
glycerid để tạo Ribose 5P và Xilulose 5P, enzym
tác động là Transaldolase
Trang 74The Calvin cycle and its relationship to the synthesis of cell materials
Trang 75Sự chuyển hóa năng lượng
trong chu trình Calvin
Trang 76SINH TỔNG HỢP CÁC
OLIGOSACCHARID VÀ POLYSACCHARID
Trang 77Sinh tổng hợp
Saccharose.
Trang 78Sinh tổng hợp tinh bột
• Tinh bột được tổng hợp từ
• glucose 1P
• Enzym tham gia là Phosphorilase
• Enzym Q tổng hợp amilopectin
Trang 79Sinh tổng hợp Cellulose
Nguyên liệu dùng tổng hợp cellulose
là GDP-Glucose chứ không phải UDP-
Glucose
GDP – Glucose + chất mồi Cellulose + GDP
Trang 80Sự biến đổi tương hỗ các
Monosaccharid Glucose chuyển hóa thành Fructose
• Giai đoạn đầu: Glucose phải được phosphoryl hóa nhờ ATP để trở thành Glucose 6P
• Tiếp đến Glucose 6 Phosphate được đồng
phân hóa thành Fructose 6P
• Enzym phosphatase sẽ thủy phân
Fructose 6P để tạo Fructose và P vô cơ.
Trang 81Glucose chuyển hóa
thành Mannose
Trang 82Sự biến đổi thuận nghịch
Galactose Glucose
Trang 84Tóm tắt
• Hô hấp kỵ khí (Anaerobic respiration)
A Tạo ra ít năng lượng (2phân tử ATP )/ 1 phân tử
glucose
B Sản phẩm tạo thành:
1 ethanol khi lên men rượu
2 lactic acid khi lên men lactic
• Hô hấp hiếu khí ( Aerobic respiration)
A Xãy ra khi có sự hiện diện của O 2 như chất nhận e
1 Oxyd hoá hoàn toàn glucose thành CO 2 & H 2 O
2 Năng lượng thải ra tối đa
a 38 ATP / 1 phân tử glucose
Trang 85Tóm tắt
• Các giai đoạn của quá trình hô hấp
hiếu khí
A glycolysis(Chu trình đường phân)
1 Tất cả các tế bào (hô hấp hiếu khí hay kỵ khí ) bắt đầu hô hấp với glycolysis
2 glucose chuyễn hoá thành
pyruvatequa 10 bước
3 Năng lượng tạo thành :2 ATP & 2
NADH/glucose
Trang 86Tóm tắt
• tricarboxylic acid cycle = Kreb's cycle =
citric acid cycle
• 1 pyruvate bị oxyd hoá thành CO2 and
Trang 87Chuổi vận chuyễn điện tử (electron transport chain :ETC)
• 1 Oxyd hoá khử NADH thành NAD+
• 2 Oxyd hoá khử FADH2 thành FAD
• 3 electrons từ NADH & FADH 2 chuyễn
• 4 oxygen kết hợp với hydrogen tạo
• Phosphoryl hoá ADP thành ATP
ADP + Pi > ATP synthesis