Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1HOÁ SINH BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ; https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916
Trang 2TRẦN HOÀI NAM BỆNH VIỆN VIỆT TIỆP
1.Định nghĩa bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ)
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính do
hậu quả của thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối, có yếu tố di truyền Dấu hiệu đặc trưng do tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn về chuyển hoá đạm, mỡ, chất khoáng dẫn đến các biến chứng cấp tính, các tình trạng dễ nhiễm trùng và muộn hơn sẽ gây ra các biến chứng ở mạch máu
HOÁ SINH BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 32 LỊCH SỬ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Bệnh ĐTĐ được mô tả từ thời cổ Hy lạp
Bouchardar là người đầu tiên nhận xét và công
bố về tính đa dạng về bệnh cảnh lâm sàng của ĐTĐ ông đưa ra danh từ “ ĐTĐ gầy” và “ ĐTĐ mập” vào năm 1875 trong một bản chuyên luận để phân biệt 2 thể ĐTĐ và coi đó như là một hội chứng hơn là một bệnh.
Trang 4 Ngày nay thêm : - ĐTĐ thai kỳ
- ĐTĐ suy kiệt
- RLDN đường huyết.
Trang 54 dÞch tÔ häc ®t®
Về dịch tễ học, theo kết quả điều tra tại Mỹ năm 1993
có khoảng 7,8 triệu người được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ Tỷ lệ cho mọi lứa tuổi là 3,1% vào năm 1993,
tăng gấp 3 lần so với năm 1958 Từ năm 1958 đến 1993
số người được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ tăng gấp 5 lần Trong điều tra bổ sung năm 1989 có 435 bệnh
nhân ĐTĐ dùng insulin để điều trị,ĐTĐ tip 1 khởi
bệnh từ trước tuổi 30 chiếm khoảng 7% tổng số bệnh nhân, phần lớn số còn lại được xếp vào ĐTĐ tip 2 Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy 7% bệnh nhân ĐTĐ
từ 30 tuổi trở lên
Trang 64 DỊCH TỄ HỌC ĐTĐ
Tại Mỹ, số ĐTĐ tip 1 mới mắc hàng năm là 30.000
người, ở Phần Lan là 42/100.000 dân, ở Hy Lạp là
5/100.000 dân Tại Singapore tỷ lệ ĐTĐ tip 2 năm 1974
là 2%, năm 1985 là 4,7%, năm 1992 là 8,6% [31],[36].
Bệnh ĐTĐ được dự báo sẽ trở thành hiểm học Theo Tổ chức nghiên cứu bệnh ĐTĐ thế giới, hiện nay có 6% dân
số toàn cầu mắc bệnh này và có xu hướng tăng dần
Ngày 5/12/2006 theo bản tin nhanh của Vietnam net, tại hội nghị Quốc tế ở Cape town (Nam phi) cho biết có
khoảng 246 triệu người trên thế giới mắc bệnh ĐTĐ,
trong đó có tới 3 triệu rưỡi người chết mỗi năm tương đương với số người chết vì HIV/AIDS
Trang 74 DỊCH TỄ HỌC ĐTĐ
Châu á có 4 trong tổng số 5 quốc gia dẫn đầu thế giới về bệnh ĐTĐ, đó là: ấn Độ (32,7 triệu người), Trung Hoa ( 22,6 triệu người), Pakistan (8,8 triệu người) và Nhật Bản (7,1 triệu người) Tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính tỷ lệ ĐTĐ ở Châu á sẽ tăng 9% trong vòng 20 năm tới, đồng thời dự đoán căn bệnh này và những triệu
chứng liên quan sẽ trở thành khủng hoảng y tế lớn nhất thế kỷ XXI.
ông Paul Zimmet - giám đốc viện nghiên cứu ĐTĐ quốc
tế bang Victoria (úc) đã trả lời báo giới rằng: " chúng
ta đang nói đến 330 triệu người sẽ trở thành bệnh nhân ĐTĐ vào năm 2025 Mức lan rộng của bệnh tiểu đường còn mạnh hơn AIDS và cúm gà
Trang 8§T§ ë viÖt nam
Tại Hà Nội theo nghiên cứu của Phan Sĩ Quốc và Lê Huy Liệu tỷ lệ ĐTĐ là 1,44% (1990) tới năm 1999 tỷ lệ ĐTĐ ở Hà Nội đã lên tới 3% Nghiên cứu 2017 đối
tượng ≥ 16 tuổi ở Hà Nội thuộc 3 quận huyện, 20 xã
phường cho thấy tỷ lệ ĐTĐ trong cộng đồng người Hà Nội là 3,62%
Tỷ lệ ĐTĐ của quận Đống Đa là 6,61%, huyện Sóc Sơn
là 2,98%, huyện Gia Lâm là 1,63%.
Trần Đức Thọ (1999-2001) tại 4 phường nội thành và 4
xã ngoại thành với 3555 người từ 15 tuổi trở lên cho thấy
tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 2,42% Công trình này còn cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng theo lứa tuổi rất rõ: 0,3% dưới 40 tuổi và tăng 10 lần trong độ tuổi 40-65, tăng 20 lần ở tuổi trên 65
Trang 9ĐTĐ Ở VIỆT NAM
ĐTĐ tip 2 ở Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng
Theo kết quả điều tra từ 2394 đối tượng trong quần thể những người 30-60 tuổi của 4 thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ chí Minh thì tỷ
lệ mắc bệnh ĐTĐ là 4% (Bệnh viện Nội tiết Trung
ương, 2001) Trong một điều tra quốc gia với 9148 đối
tượng đã phát hiện tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ toàn quốc là 2,7%.
Trong một chương trình sàng lọc 12.000 người ở độ tuổi 30-64 đã thấy có tới 1426 người có nguy cơ cao
mắc bệnh Trong số đó tỷ lệ ĐTĐ và tỷ lệ rối loạn dung
nạp đường huyết lần lượt là 10,5% và 13,8% (Bệnh
viện Nội tiết Trung ương 2002)
Trang 105.CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH ĐTĐ
Các yếu tố có thể thay đổi Các yếu tố không thể thay đổi
ăn mỡ, gánh nặng đường máu Tuổi
Béo phì, đặc biệt béo bụng Tổn thương gen
ít hoạt động thể lực Mức hiện đại hoá Môi trường trong tử cung Dân tộc
Hút thuốc lá
Trang 11ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LIÊN QUAN TỚI THAI KỲ
Người ta thấy tăng đường máu liên quan tới thai
kỳ Một số trường hợp mang thai có tăng đường máu sau đó đường máu trở lại bình thường sau khi sinh, số khác được xác định tiếp tục có tăng đường máu và
được chẩn đoán ĐTĐ Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thai kỳ 2
là 3,2% ở New York, 0,5% ở miền Bắc nước Anh,
12,3% ở người gốc Tây Ban Nha và người da đen
Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ thai kỳ bao gồm: có tiền sử gia đình, ≥ 25 tuổi, BMI ≥ 23, tiền sử ĐTĐ thai
kỳ, tiền sử đẻ con nặng ký (≥ 4000 g), tiền sử sản khoa bất thường, tiền sử RLDNG.
Trang 126 RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE (RLDNG)
Nếu không chẩn đoán ĐTĐ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose thì sẽ có một tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ bị bỏ sót Tuy rằng không phải tất cả những người RLDNG hay rối loạn đường máu đói sẽ trở thành bệnh nhân ĐTĐ nhưng các nghiên cứu cho thấy quá nửa trong số
họ sẽ là bệnh nhân ĐTĐ sau này Những người có mức đường máu đói từ 6,6 - 7,8 mmol/l được chỉ định làm nghiệm pháp dung nạp đường, do vậy, tỷ lệ ĐTĐ sẽ tăng thêm so với nghiên cứu không sử dụng nghiệm pháp này.
Trang 137 CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI BỆNH ĐTĐ
7.1 Tiêu chí chẩn đoán bệnh ĐTĐ
Năm 1979, Uỷ ban quốc gia về phòng chống bệnh ĐTĐ tại Mỹ đưa ra tiêu chí chẩn đoán bệnh ĐTĐ, sau đó tiêu chí này đã được Tổ chức y tế thế giới (WHO) công nhận
và áp dụng trên toàn cầu Bệnh nhân được chẩn đoán là ĐTĐ khi đường huyết lúc đói > 140mg/dl ( 7,8mmol/l) sau hơn 1 lần thử đường huyết lúc đói (sau 1 đêm nhịn ăn) Nếu nghi ngờ là ĐTĐ nhưng đường huyết lúc đói ở giữa giá trị 6,6 - 7,8 mmol/l sẽ thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose để chẩn đoán
Tháng 6/1997, Uỷ ban các chuyên gia về chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ đã công bố tiêu chí chẩn đoán và phân loại mới tại Boston Tiêu chí này được WHO công nhận năm 1998.
Trang 147 CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI BỆNH ĐTĐ
7.2 Tiêu chí chẩn đoán mới bệnh ĐTĐ gồm
- Một mẫu đường máu > 200mg/dl (11mmol/l) ở bất kỳ thời điểm nào đồng thời có các triệu chứng của tăng đường huyết được phép chẩn đoán ĐTĐ.
- Đường huyết lúc đói > 126 mg/dl ( 7,0mmol/l)
- Đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose/300ml nước ≥ 200mg/dl ( 11mmol/l)
Trong hai trường hợp sau nếu không có triệu chứng tăng đường huyết hoặc mất bù chuyển hoá cấp tính thì phải lập lại xét nghiệm một lần nữa để xác định chẩn đoán Tuy nhiên nghiệm pháp dung nạp glucose không được chỉ định thường quy trong lâm sàng.
Trang 157.3 Cơ sở lý luận của tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ
Khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose để chẩn đoán
ta sẽ có các giá trị sau :
* Đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose < 140
mg/dl (7,8 mmol/l) được gọi là dung nạp glucose bình thường.
* Đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose ≥ 140
mg/dl (7,8 mmol/l) < 200 mg/dl (11mmol/l) được gọi là rối loạn dung nạp đường huyết.
* Đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose
≥200mg/dl( mmol/l) được chẩn đoán tạm thời là ĐTĐ.
7 CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI BỆNH ĐTĐ
Trang 167.3 Cơ sở lý luận của tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ
việc áp dụng tiêu chí chẩn đoán bệnh ĐTĐ bằng đường huyết lúc đói và mức đường này tương ứng mức đường huyết 2 giờ sau khi uống 75 g glucose trong đa số trường hợp, do đó không cần phải dùng nghiệm pháp dung nạp glucose để chẩn đoán bệnh, sẽ tiết kiệm được thời gian và chi trả dịch vụ y tế Số bệnh nhân ĐTĐ sẽ tăng lên, nhưng phát hiện bệnh sớm như vậy sẽ cho phép áp dụng các biện pháp điều trị sớm và phòng ngừa được các biến chứng do vậy tính về toàn cục vẫn mang nhiều lợi ích.
Mục tiêu điều trị người bệnh ĐTĐ đạt lý tưởng là duy trì được nồng độ đường máu lúc đói < 120 mg/dl, HbA1C < 7% Những bệnh nhân có mức đường máu gần giới hạn sẽ được điều trị bằng thay đổi nếp sống như thay đổi chế độ
ăn uống, vận động thể lực
7 CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI BỆNH ĐTĐ
Trang 178 Ph©n lo¹i bÖnh §T§
Khuyến cáo của Hội ĐTĐ Mỹ về phân loại bệnh ĐTĐ (1-2004) là:
- ĐTĐ tip 1 là bệnh tự miễn của tuyến tụy làm thiếu
insulin tuyệt đối chiếm khoảng 7% người bệnh ĐTĐ.
- ĐTĐ tip 2 là tình trạng rối loạn bài tiết inslin của tuyến tụy và kháng insulin ở mô đích, ĐTĐ tip này chiếm khoảng 85-90%.
- ĐTĐ tipe 3 còn gọi là ĐTĐ tip đặc hiệu bao gồm những bệnh nhân ĐTĐ có nguyên nhân được xác định rõ
ràng
- ĐTĐ tip 4 là ĐTĐ liên quan tới thai kỳ chiếm 3-5% số thai nghén
Trang 18- Người béo phì (cân nặng > 120% trọng lượng lý tưởng).
- Có người trực hệ trong gia đình bị ĐTĐ.
- Là thành viên của các sắc dân có nguy cơ cao da den, da đỏ, châu á).
- Đã sinh con có cân nặng lúc sinh > 4 kg hoặc đã được chẩn đoán
ĐTĐ thai kỳ.
- Bị tăng huyết áp (huyết áp ≥ 140/90 mmHg).
- Có HDL-C ≤ 0,9 mmol/l hoặc Triglycerid ≥ 2,5 mmol/l.
- Đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn
đường huyết lúc đói.
Trang 199 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH ĐTĐ
9.1 Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ típ 1
Yếu tố môi trường Cơ địa di truyền
Trang 209.2 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ tip 2
Có hai khía cạnh sinh lý bệnh liên hệ mật thiết với
nhau trong bệnh ĐTĐ tip 2:
- Đề kháng insulin
- Rối loạn tiết insulin.
Sau khi ăn, glucose sẽ tăng lên trong máu và tuỵ sẽ tăng bài tiết insulin, tăng sự thu nạp glucose ở mô ngoại vi (chủ yếu là cơ) và nội tạng (gan, ruột) và ức chế sự sản xuất glucose từ gan Trong thực tế có thể thấy một số bệnh nhân ĐTĐ tip 2 thể gầy, những bệnh nhân này có giảm tiết insulin là chính, một số lớn bệnh nhân có thể tạng mập và yếu tố khiếm khuyết chính ở đây là tình trạng đề kháng insulin
9 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH ĐTĐ
Trang 219 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH ĐTĐ
9.2 CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐTĐ TIP 2
Việc giải thích tình trạng kháng insulin, từ lâu người ta
đã nhận thấy sự đáp ứng chuyển hoá với insulin (sự nhậy cảm với insulin) bị suy giảm trong một số tình trạng sinh lý
và bệnh lý như béo phì, thai nghén, bị bệnh cấp tính, đái tháo đường típ 2
Tuy nhiên rất khó xác định vai trò của sự suy giảm độ nhậy với insulin trong nguyên nhân của ĐTĐ típ 2
Lý do thứ nhất là vì rất khó đo lường sự đề kháng insulin trong thực tế, do đó chỉ có một ít nghiên cứu trên số lớn
bệnh nhân
Lý do thứ hai là sự đề kháng insulin tại gan và mô ngoại vi
có thể khác nhau Sau hết, sự thay đổi chuyển hoá do ĐTĐ gây ra có thể góp phần vào mức độ của sự đề kháng insulin
Trang 2210 BIẾN CHỨNG DO BỆNH ĐTĐ
- Biến chứng ở mắt
Là bệnh lý võng mạc do ĐTĐ gồm bệnh lý võng mạc
cơ bản và bệnh lý võng mạc tăng sinh Biến chứng này
có thể dẫn đến giảm thị lực, mù mắt Đây là nguyên nhân gây mù thường gặp nhất ở Anh đối với lứa tuổi 16-64.
Biến chứng ở mắt có thể ngăn ngừa và phát hiện sớm bằng các biện pháp dễ thực hiện: luôn luôn duy trì
đường huyết ổn định, khám mắt định kỳ mỗi năm để giúp phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh lý võng mạc
do ĐTĐ.
Trang 23 Cách tốt nhất để ngừa tổn thương thận là ngăn chặn các yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ bị biến chứng ở thận
do ĐTĐ như : cao huyết áp, nhiễm trùng đường niệu,
nghiện thuốc lá, nghiện rượu, cần duy trì nếp sinh sống sinh hoạt năng động, chống thói quen trì trệ, cần ăn uống hợp lý.
Trang 2410.2 Biến chứng mạch mỏu lớn
- Tổn th ơng mạch vành
Bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tăng lên, nguyên nhân do VXĐM vành Bằng chứng
là nghiên cứu trên 2253 bệnh nhân trong 10 năm (1983-1992) qua chụp động mạch vành, kết quả trong số bệnh nhân hẹp động mạch vành, tỷ lệ ng ời ĐTĐ cao gấp 1,5 lần ng ời không
ĐTĐ (với p < 0,0001) Sau giai đoạn nghiên cứu thấy 19% bệnh nhân ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ
tử vong nguyên nhân bệnh tim mạch, còn ở
nhóm ng ời không ĐTĐ tỷ lệ tử vong do tim mạch
là 10% Đặc biệt qua kết quả nghiên cứu còn cho thấy số bệnh nhân ĐTĐ nữ giới có tỷ lệ
biến chứng mạch vành cao hơn nam giới.
10 BIẾN CHỨNG DO BỆNH ĐTĐ
Trang 2510.2 Biến chứng mạch máu lớn
- Tổn thương mạch máu não
Biến chứng mạch máu não ở bệnh nhân ĐTĐ chiếm
tỷ lệ cao hơn những người không bị ĐTĐ (cùng lứa tuổi) Đột quỵ là biến chứng nặng do tổn thương các động mạch nuôi dưỡng não Ngoài ra các triệu chứng khác của bệnh lý mạch máu não lẫn lộn, hay quên, khó nói thể hiện ở các mức độ khác nhau tùy theo vùng não nào bị thiếu máu.
Bệnh lý mạch máu não có thể phòng ngừa và hạn chế được bằng cách ngưng hút thuốc lá, ăn ít dầu mỡ, tập luyện thể dục đều đặn, duy trì cân nặng phù hợp với chiều cao người bệnh, điều trị cao huyết áp
10 BIẾN CHỨNG DO BỆNH ĐTĐ
Trang 2610.2 Biến chứng mạch máu lớn
- Tổn thương mạch chi
Ngoài ra tình trạng VXĐM ở bệnh nhân ĐTĐ có thể làm tổn thương các mạch máu ở cánh tay và đặc biệt là
mạch máu cẳng chân, do đó làm giảm máu đến nuôi
dưỡng chi dưới Người bệnh có thể cảm thấy đau ở bắp chân, ở đùi, ở mông khi đi bộ và thường biến mất khi
nghỉ ngơi Trường hợp mạch máu nuôi ngón chân bị tắc nghẽn hoàn toàn có ngón chân sẽ bị thâm đen do bị hoại tử.
Việc phát hiện sớm các triệu chứng như nêu trên là để không cho các biến chứng nặng Tuy nhiên cách tốt nhất
là luôn luôn duy trì đường huyết ổn định ở mức bình
thường.
10 BiÕn chøng do bÖnh §T§
Trang 2710 BIẾN CHỨNG DO BỆNH ĐTĐ
10.3 NHỮNG BIẾN CHỨNG KHÁC
Các biểu hiện thường là gây thay đổi cảm giác, giảm cảm giác, tê bị châm chích hoặc yếu cơ Các dấu hiệu này thường xẩy ra ở bàn chân do đó bàn chân dễ bị tổn thương gây các biến chứng như loét chân có thể làm nhiễm trùng, hoại tử và phải cắt cụt chi Để tránh
và làm giảm
Các trường hợp ĐTĐ có biểu hiện lâm sàng nặng nề:
- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu
- Nhiễm toan do tăng các thể cetonic
- Toan hoá máu do tăng acid lactic chuyển hoá.
Trang 2811 NGUYấN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐTĐ
* Tr ớc hết cần phải xác định và phân loại
đúng loại ĐTĐ ( thuộc típ nào ?)
* Tiếp theo cần đánh giá tình trạng
Trang 2911 NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐTĐ
11.1 Theo dõi điều trị bệnh nhân ĐTĐ típ 1.
( Bắt buộc phải dùng Insulin ).
* Đơn vị Insulin: thường dùng là đơn vị quốc tế (IU) 1mg insulin = 24 đơn vị quốc tế.
Ký hiệu đơn vị : U40, U80, U100.
Thường dùng nhất là U40 ( 40IU/1 ml).
- Insulin nhanh: sau 30 phút, đỉnh 1-3giờ, hết sau 8giờ Insulin bán chậm: sau 2-2h30, đỉnh 4-12h,hết sau 24h Insulin chậm : sau 4 h, đỉnh 8-24h, hết sau 28-36h
Trang 30-Đa số ng ời bệnh đáp ứng phác đồ 1-2 lần/ngày.
- Có thể phối hợp Insulin nhanh với Insulin chậm
( Mixtard).
- Có thể tiêm nhiều lần trong ngày ( 4 lần ).
- Không cho quá 40 IU/lần tiêm
- Không dùng insulin nhanh cho lần tiêm tr ớc khi đi ngủ.
Trang 3111.2 ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐTĐ TIP 2
11 NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐTĐ
KHÔNG DÙNG THUỐC
Điều chỉnh chế độ ăn Rèn luyện cơ thể
Thuốc uống
Loại kích thích tiết insulin (Gliclazid)
Loại hạ đường huyết
Maninin Daonil, Diamicron