1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán tài chính 3 TXKTTC03t

56 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 58,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số thuế giá trị gia tăng phảinộp của tài sản cố định này là:53.280.000 đồng Vì: Theo quy định tính các loại thuế của nhà nước, thuế giá trị gia tăng được tínhtrên giá nhập khẩu + thuế nh

Trang 1

Kế toán tài chính 3 TXKTTC03

Bất động sản mà doanh nghiệp mua về có được coi là hàng hóa không?

Có, nếu bất động sản mua về để bán ngay

Vì: Bất động sản mua về để bán ngay được gọi là hàng hóa bất động sản

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC)

Chi phí bốc xếp, kiểm định hàng hóa ủy thác xuất khẩu đã được bên nhận ủythác chi hộ bằng tiền mặt 15.000 Kế toán ghi:

Nợ TK 641/Có TK 3388: 15.000

Vì: Đây là chi phí liên quan đến xuất khẩu hàng (bán hàng) nên được ghi nhậnvào chi phí bán hàng (TK 641) và phản ánh khoản phải trả bên nhận ủy thác vềkhoản chi hộ (TK 3388)

Chi phí bốc xếp, kiểm định hàng hóa xuất khẩu ủy thác đã chi hộ bên giao ủythác bằng tiền mặt 20.000 Kế toán ghi:

Vì: Hoạt động kinh doanh vận chuyển, vận tải cần chi phí về nhiên liệu

Chi phí sản xuất chung của hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch bao gồm:

vé đò phà, tiền vé vào các khu di tích, danh lam thắng cảnh; tiền thuê phươngtiện đi lại; chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng du lịch

Vì: Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ trực tiếp cho việc cung ứng dịch vụhướng dẫn du lịch ngoài chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trựctiếp

Chi phí thu mua phát sinh liên quan đến hàng nhập khẩu được tính vào:

Trang 2

ghi tăng chi phí bán hàng.

Vì: Đây là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa nên được tính vàochi phí bán hàng

Công ty A chuyển tiền cho Công ty B 650.000 bằng chuyển khoản VND để nhờnộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu ủy thác Kế toán tại Công ty

B ghi:

Nợ TK 1121/Có TK 3388A: 650.000

Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi các khoản chi trả hộ bên giao ủy thác kếtoán sử dụng TK 3388 (nhận tiền để chi hộ) và TK 1388 (phải thu khoản đã chihộ)

Công ty A chuyển tiền cho Công ty B 650.000 bằng chuyển khoản VND để nhờnộp các khoản thuế liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác Kế toán tại Công ty Aghi:

Nợ TK 1388B/Có TK 1121: 650.000

Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi các khoản nhờ chi hộ với bên nhận ủy thác

kế toán sử dụng TK 3388 (phải trả khoản nhờ chi hộ) và TK 1388 (chuyển tiền đểnhờ chi hộ)

Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuếsuất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuếgiá trị gia tăng của lô hàng là 10% Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD Số thuếtiêu thụ đặc biệt phải nộp của lô hàng là:

199.800.000

Vì: Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trên giá đã bao gồm cả thuế nhập khẩu theo

tỷ giá tính thuế quy định của Hải quan

Công ty A nhập khẩu một tài sản cố định đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản

Trang 3

cố định là 10% Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷgiá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD Số thuế giá trị gia tăng phảinộp của tài sản cố định này là:

53.280.000 đồng

Vì: Theo quy định tính các loại thuế của nhà nước, thuế giá trị gia tăng được tínhtrên giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhậpkhẩu phải nộp

Công ty A nhập khẩu một tài sản cố định đưa vào sử dụng, giá mua 20.000 USD,thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cốđịnh là 10% Chi phí vận chuyển 6.000.000 đồng Biết tỷ giá giao dịch thực tếtrong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200đồng/1USD Giá trị tài sản cố định này được xác định là:

540.800.000 đồng

Vì: Giá tài sản nhập khẩu = Giá mua + Thuế nhập khẩu + Chi phí vận chuyển

Trong đó giá mua được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế, các khoản thuế đượctính theo tỷ giá của Hải quan

Công ty A nhập khẩu một tài sản cố địnhHH đưa ngay vào sử dụng, giá mua20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng củatài sản cố định là 10% Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD Xác định vàphản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 211/Có TK 3333: 88.800.000

Vì: Thuế nhập khẩu phải nộp được tính vào giá trị của tài sản cố định nhập khẩu

và số thuế nhập khẩu là: 20.000 × 22.200 × 20% = 88.800.000

Công ty A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một

lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%,thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng

là 10% Chi phí vận chuyển 6.000.000 đồng Biết tỷ giá giao dịch thực tế trongngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD.Giá trị lô hàng nhập kho là:

1.008.000.000 đồng

Vì: Giá trị lô hàng nhập kho = giá mua + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặcbiệt + Chi phí vận chuyển

Trang 4

Trong đó giá mua được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế, các khoản thuế đượctính theo tỷ giá của Hải quan.

Công ty A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu mộttài sản cố địnhHH đưa ngay vào sử dụng, giá mua 20.000 USD, thuế suất thuếnhập khẩu 20%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định là 10% Biết

tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hảiquan là 22.200 đồng/1USD Xác định và phản ánh số thuế giá trị gia tăng phảinộp, kế toán ghi:

Nợ TK 133/Có TK 33312: 53.280.000

Vì: Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu lại là đầu vào của doanhnghiệp nên sẽ được khấu trừ (TK133) và số thuế giá trị gia tăng được tính trêngiá bao gồm cả thuế nhập khẩu theo tỷ giá tính thuế của Hải quan

Công ty B phát hành hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác cho Công ty A Theohợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuấtkhẩu 50.000USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%) Tỷ giá giao dịch thực tế22,4/1USD Kế toán tại Công ty B định khoản:

Nợ TK 131A: 67.200

Có TK 511: 61.091

Có TK 33311: 6.109

Vì: Công ty B, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng do thực hiện dịch vụ

ủy thác được ghi nhận vào doanh thu bán hàng (TK511) và phải thu về cung cấphàng hóa dịch vụ được phản ánh ở TK 131

Tổng hoa hồng ủy thác = 50.000*22,4*6% = 67.200, tính vào doanh thu theogiá chưa thuế GTGT 10% = 67.200/1,1 = 61.091

Công ty Q thanh toán tiền hàng xuất khẩu ủy thác cho Công ty P bằng chuyểnkhoản 20.000 USD Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 22,2/USD, tỷ giá ghi sổngoại tệ tiền gửi là 22/USD, tỷ giá ghi sổ công nợ là 22,4 Kế toán tại Công ty Pghi:

Nợ TK 1122: 444.000

Nợ TK 635: 4.000

Có TK 131Q: 448.000

Trang 5

Vì: Theo nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ, phát sinh tăng của tài khoản tiền ngoại

tệ được ghi nhận theo tỷ giá thực tế phát sinh giảm của tài khoản công nợ ngoại

tệ được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ đích danh (tỷ giá ghi nhận nợ) Mặt khác Công

ty P phản ánh tiền bán hàng xuất khẩu nên được theo dõi trên TK 131

Công ty Q thanh toán tiền hàng xuất khẩu ủy thác cho Công ty P bằng chuyểnkhoản 20.000 USD Tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày 22,2/USD, tỷ giá ghi sổngoại tệ tiền gửi là 22/USD, tỷ giá ghi sổ công nợ là 22,4 Kế toán tại Công ty Qghi:

Để khuyến khích người mua thanh toán tiền hàng nhanh, doanh nghiệp sẽ chokhách hàng:

hưởng chiết khấu thanh toán

Vì: Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do ngườimau thanh toán nhanh

Đối với những hoạt động luân chuyển hàng hóa nội bộ Việc ghi nhận doanh thusẽ:

tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp

tự quyết định

Vì: Theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC

Giá mua của hàng nhập khẩu (CIF) được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ kếtoán theo:

tỷ giá thực tế của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh giao dịch

Vì: Theo chế độ, giá trị tài sản có gốc ngoại tệ phải được quy đổi ra VNĐ theo tỷgiá thực tế của Ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch

Trang 6

Giá vốn của lượng hàng gửi bán được chấp nhận được kế toán ghi sổ:

Khi bán hàng hóa cho khách hàng, chứng từ nào không liên quan đến nghiệp vụbán hàng hóa?

Trang 7

Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC).

Khi chuyển bất động sản đầu tư đang cho thuê thành hàng hóa bất động sản,doanh nghiệp sẽ ghi tăng giá trị hàng hóa bất động sản theo:

giá trị còn lại của bất động sản đầu tư

Vì: Bất động sản đầu tư đang cho thuê sẽ được trích khấu hao nên hàng hóa bấtđộng sản sẽ ghi nhận theo giá trị còn lại của bất động sản đầu tư

Khi mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp Số tiền phải thanh toán tạithời điểm mua theo phương thức này sẽ:

ít hơn số tiền thanh toán theo phương thức mua trả ngay

Vì: Mục đích của doanh nghiệp khi mua trả góp là để số tiền phải thanh toán lầnđầu ít hơn số phải thanh toán theo giá trả ngay

Khi mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp Tổng số tiền phải thanh toántheo phương thức này sẽ:

nhiều hơn số tiền thanh toán theo phương thức mua trả ngay Vì: Tổng số tiềnphải thanh toán theo phương thức trả góp bao gồm giá mua theo phương thứctrả ngay và lãi trả góp

Khi nhận được hóa đơn bán hàng của bên bán nhưng chưa nhận được hàng hóa,

kế toán sẽ:

lưu hóa đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường”

Trang 8

Vì: Chưa nhận được hàng nên chưa ghi sổ kế toán nhưng phải theo dõi lô hàngcủa hóa đơn đó.

Khi nhận hàng theo phương thức đại lý, hoa hồng nhận được sẽ được bên đại lýghi nhận là:

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vì: Hoa hồng chính là doanh thu của hoạt động dịch vụ đại lý

Khi tỷ giá ngoại tệ giảm thì kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu:

hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi

Vì: Xuất khẩu theo hợp đồng FOB là giá giao tại cảng, cửa khẩu bên bán nên khihàng hóa xếp lên phương tiện chuyên chở nước ngoài (qua lan can tàu) là đãchính thức xác định tiêu thụ, quyền sở hữu hàng hóa (cũng như rủi ro về hànghóa) thuộc về bên mua

Lãi tiền vay dùng để ký quỹ mở L/C được doanh nghiệp hạch toán vào:

Ghi tăng doanh thu tài chính

Vì: Chiết khấu thanh toán được hạch toán vào hoạt động tài chính, chiết khấuthanh toán được hưởng tính vào doanh thu tài chính

Nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại thì kế toán sẽ ghi nhậnkhoản chiết khấu này như thế nào?

Trang 9

Ghi giảm giá trị hàng hóa mua về nếu hàng còn trong kho hoặc giảm giá vốn

Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT – BTC)

Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hànghóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăngcủa hàng nhập khẩu được ghi:

Nợ TK 133/Có TK 33312

Vì: Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu sử dụng cho hoạt độngkinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng lại là đầu vào của doanh nghiệp nên sẽđược khấu trừ

Nếu hợp đồng quy định các chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu do bên nhận

ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ ghi:

tăng chi phí bán hàng

Vì: Tại đơn vị nhận ủy thác, nhận đại lý, mọi chi phí phát sinh để thực hiện dịch

vụ ủy thác, đại lý được tính vào chi phí bán hàng

Nếu hợp đồng quy định các chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu do bên nhận

ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ hạch toán:

Nợ TK 641/Có TK liên quan

Vì: Tại đơn vị nhận ủy thác, nhận đại lý, mọi chi phí phát sinh để thực hiện dịch

vụ ủy thác, đại lý được tính vào chi phí bán hàng

Nếu lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được:

doanh thu thuần

Vì: Theo chế độ kế toán: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoảngiảm trừ doanh thu

Nghiệp vụ hàng mua trả lại cho người bán Kế toán sẽ:

ghi giảm giá trị và số lượng hàng hóa của doanh nghiệp

Vì: Trả lại hàng mua là trả lại bằng hiện vật, đồng thời giảm cả giá trị ghi sổ vềhàng hóa

Nguyên vật liệu nhập khẩu đã tiếp nhận nhập kho chưa thanh toán cho ngườixuất khẩu, kế toán sẽ ghi:

Trang 10

Nợ TK 1122: 666.000

Có TK 131: 660.000

Có TK 515: 6.000

Vì: Theo nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ, phát sinh tăng của tài khoản tiền ngoại

tệ được ghi nhận theo tỷ giá thực tế phát sinh giảm của tài khoản công nợ ngoại

tệ được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ đích danh

Nội dung kinh tế của định khoản ” Nợ TK 156/Có TK 711″ có thể là:

nhận được viện trợ bằng hàng hóa

Vì: Đây là đều những nghiệp vụ tăng hàng hóa không thường xuyên trong doanhnghiệp nên sẽ tính vào thu nhập khác

Nội dung kinh tế của định khoản ” Nợ TK 211/Có TK 1561″ có thể là:

sử dụng hàng hóa mua về để làm TSCĐ của doanh nghiệp

Vì: Đây là hoạt động tiêu dùng nội bộ

Nợ TK 641/Có TK 3388: 15.000

Vì: Đây là chi phí liên quan đến xuất khẩu hàng (bán hàng) nên được ghi nhậnvào chi phí bán hàng (TK 641) và phản ánh khoản phải trả bên nhận ủy thác vềkhoản chi hộ (TK 3388)

Nợ TK 641: 61.091

Nợ TK 133: 6.109

Có TK 331B: 67.200

Trang 11

Vì: Công ty A, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác đượcghi nhận vào chi phí bán hàng Tổng hoa hồng ủy thác = 50.000*22,4*6% =67.200, tính vào chi phí theo giá chưa thuế GTGT 10% = 67.200/1,1 = 61.091.Phản ánh phí hoa hồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa phải trả bên nhận ủy thác,

Phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu ủy thác bên nhận ủy thác đã chi

hộ bằng tiền mặt, kế toán bên giao ủy thác ghi:

Nợ TK 641/Có TK 3388

Vì: Đây là chi phí phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu (bán hàng) nên đượctính vào chi phí bán hàng (TK 641) và bên nhận ủy thác đã chi hộ nên phải trảbên nhận ủy thác (TK 3388)

Phí ủy thác nhập khẩu phải trả bên nhận ủy thác được tính vào:

Theo hợp đông ủy thác đã ký, Công ty A chuyển 50.000 USD chuyển khoản choĐơn vị nhận ủy thác B để nhập khẩu hàng Tỷ giá giao dịch thực tế 22,3/1USD,

Trang 12

tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất quỹ tiền gửi 22,1/1USD Kế toán tại Công ty A địnhkhoản:

Nợ TK 331B: 1.115.000

Có TK 1122: 1.105.000

Có TK 515: 10.000

Vì: Theo chế độ kế toán để theo dõi tiền hàng nhập khẩu với bên nhận ủy thác

kế toán sử dụng TK 331 Mặt khác phát sinh tăng của TK công nợ ngoại tệ đượcquy đổi theo tỷ giá thực tế và ghi có TK tiền ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giáxuất quỹ Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào doanh thu tài chính (lãi)hoặc chi phí tài chính (lỗ)

Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giáxuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%) Tỷ giá giao dịch thực tếtrong ngày là 22,4/1USD Công ty A đã thanh toán cho Công ty B bằng chuyểnkhoản VNĐ Kế toán tại Công ty A định khoản:

giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩuphải nộp

Vì: Theo quy định tính các loại thuế của Nhà nước

Thuế nhập khẩu phải nộp được doanh nghiệp tính vào:

giá thực tế của hàng nhập khẩu

Vì: Thuế nhập khẩu phát sinh trong quá trình mua hàng (nhập khẩu) nên đượctính vào trị giá hàng mua (hàng nhập khẩu)

Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa đượcquy đổi ra tiền Việt Nam theo:

Trang 13

tỷ giá quy định của Hải quan.

Vì: Theo quy định, các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu đều xác định

số phải nộp theo VND trên cơ sở tỷ giá quy định của Hải quan

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa nhập khẩu được tính vào:

giá trị hàng hóa nhập khẩu

Vì: Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu phát sinh trong quá trình muahàng (nhập khẩu) nên được tính vào trị giá hàng mua (hàng nhập khẩu)

Ưu điểm của phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập là:

phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa kịp thời và chính xác

Vì: Phương pháp này sẽ cập nhật giá nhập liên tục cho từng nghiệp vụ xuất khonên vừa đảm bảo tính kịp thời, vừa đảm bảo tính chính xác trong việc xác địnhgiá trị hàng hóa xuất kho

Ưu điểm của phương pháp thực tế đích danh là:

phản ánh số liệu xuất kho hàng hóa chính xác

Vì: Hàng hóa xuất kho lấy của lần nhập nào sẽ lấy giá của lần nhập đó để tínhgiá xuất kho nên sẽ chính xác nhất

Khi nào phản ánh hàng mua đang đi đường của doanh nghiệp tăng?

Chọn một câu trả lời

A) Tại thời điểm nhận được hóa đơn chưa nhận được hàng Không đúng

B) Nhận được hóa đơn trước, sau đó hàng của hóa đơn đó về trong tháng Khôngđúng

C) Nhận được hóa đơn trước, cuối tháng hàng của hóa đơn đó chưa về Đúng

D) Hóa đơn đã nhận từ tháng trước, hàng về trong tháng này Không đúng

Đáp án đúng là: Nhận được hóa đơn trước, cuối tháng hàng của hóa đơn đó chưavề

Vì: Hàng đang đi đường chỉ được phản ánh khi cuối tháng hàng mà hóa đơn đã nhận trong tháng vẫn chưa về doanh nghiệp

Trang 14

Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10% Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của lô hàng, kế toán ghi:

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu được hạch toán vào:

Chọn một câu trả lời

A) chi phí tài chính Không đúng

B) doanh thu hoạt động tài chính Không đúng

C) chi phí quản lý doanh nghiệp Không đúng

D) chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính Đúng

Đúng Đáp án đúng là: chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính

Vì: Tùy thuộc vào chênh lệch tỷ giá phát sinh là lỗ tỷ giá hay lãi tỷ giá Nếu lỗ thì hạch toán vào chi phí tài chính, lãi thì hạch toán vào doanh thu tài chính

Lãi tiền vay dùng để ký quỹ mở L/C đã thanh toán bằng chuyển khoản được doanh nghiệp định khoản:

Trang 15

Công ty A nhập khẩu một lô hàng hóa đã nhập kho, giá mua 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế suất thuế giá trị gia tăng của lô hàng là 10% Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22.300 đồng/1USD, tỷ giá tính thuế của Hải quan là 22.200 đồng/1USD Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của lô hàng là:

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh khi thanh toán tiền hàng xuất khẩu được hạch toán vào:

Chọn một câu trả lời

A) chi phí tài chính Không đúng

B) doanh thu hoạt động tài chính Không đúng

C) chi phí quản lý doanh nghiệp Không đúng

D) chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính Đúng

Đúng Đáp án đúng là: chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính

Vì: Tùy thuộc vào chênh lệch tỷ giá phát sinh là lỗ tỷ giá hay lãi tỷ giá Nếu lỗ thì hạch toán vào chi phí tài chính, lãi thì hạch toán vào doanh thu tài chính

Khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu:

Chọn một câu trả lời

A) tăng Đúng

B) giảm Không đúng

C) không thay đổi Không đúng

D) không xác định được Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: tăng

Vì: Với các dữ liệu khác như nhau, khi tỷ giá ngoại tệ tăng thì doanh thu xuất khẩu tăng, chi phí không đổi nên kết quả kinh doanh tăng

Trang 16

Các khoản chi phí liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác chi hộ bên giao ủy thác đã được thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán ghi:

Trang 17

Chi phí giám định của hải quan về hàng xuất khẩu đã chi bằng tiền mặt 8.000 Kế toán ghi:

Trang 18

Vì: Hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng được ghi nhận vào doanh thu cung cấp dịch vụ ủy thác (TK 511).

Khi xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, rủi ro về hàng hóa xuất khẩu chỉ được chuyển giao cho người mua khi:

Chọn một câu trả lời

A) hàng hóa được xếp dọc mạn tàu tại cảng đi Không đúng

B) hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi Đúng

C) hàng hóa được thông quan nhập khẩu Không đúng

D) hàng hóa cập cảng đến Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: hàng hóa được xếp qua lan can tàu tại cảng đi

Vì: Xuất khẩu theo hợp đồng FOB là giá giao tại cảng, cửa khẩu bên bán nên khi hàng hóa xếp lên phương tiện chuyên chở nước ngoài (qua lan can tàu) là đã chính thức xác định tiêu thụ, quyền sở hữu hàng hóa (cũng như rủi ro về hàng hóa) thuộc về bên mua

Để khuyến khích người mua, mua nhiều hàng hóa, doanh nghiệp sẽ cho khách hàng:

Chọn một câu trả lời

A) hưởng chiết khấu thương mại Đúng

B) hưởng giảm giá hàng bán Không đúng

C) hưởng chiết khấu thanh toán Không đúng

D) hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán Không đúng

Đáp án đúng là: hưởng chiết khấu thương mại

Vì: Theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC Chiết khấu thương mại là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do mua nhiều

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập được áp dụng cho:

Chọn một câu trả lời

A) tất cả các nghiệp vụ xuất kho hàng hóa trong kỳ Không đúng

B) các nghiệp vụ xuất kho trước lần nhập kho hàng hóa tiếp theo Đúng

C) tất cả các nghiệp vụ nhập và xuất kho hàng hóa trong kỳ Không đúng

D) tất cả các nghiệp vụ xuất kho kỳ trước Không đúng

Đáp án đúng là: các nghiệp vụ xuất kho trước lần nhập kho hàng hóa tiếp theo.Vì: Theo nội dung và công thức tính giá quy định trong chế độ kế toán hiện hành

Trang 19

Phương pháp nhập trước- xuất trước tức là:

Chọn một câu trả lời

A) giả định lô hàng hóa nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước Không đúngB) giả định lô hàng hóa nào nhập vào sau sẽ được xuất ra trước Không đúngC) giả định lô hàng hóa nào nhập vào sau cùng sẽ được xuất ra trước Không đúng

D) giả định lô hàng hóa nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước và lấy giá của lần nhập đó để tính giá xuất kho hàng hóa Đúng

Đúng Đáp án đúng là: giả định lô hàng hóa nào nhập vào trước sẽ được xuất ra trước và lấy giá của lần nhập đó để tính giá xuất kho hàng hóa

Vì: Bảng cân đối tài khoản là bảng theo dõi số phát sinh của từng tài khoản

Công ty A nhập khẩu một thiết bị sản xuất đưa ngay vào sử dụng, giá mua 25.000 USD đã thanh toán bằng chuyển khoản Biết tỷ giá giao dịch thực tế trong ngày là 22/USD, tỷ giá ghi sổ kế toán tài khoản tiền gửi là 22,4/USD Kế toán ghi:

Trang 20

Nợ TK 635: 10.000

Có TK 1122: 560.000

Vì: Giá trị thiết bị nhập khẩu đưa ngay vào sử dụng được ghi tăng tài sản cố định(TK 211) theo tỷ giá giao dịch thực tế, ngoại tệ xuất quỹ thanh toán được phản ánh theo tỷ giá ghi sổ Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào doanh thu tài chính (lãi) hoặc chi phí tài chính (lỗ)

Theo hợp đông ủy thác đã ký, Công ty A chuyển 50.000 USD chuyển khoản cho Đơn vị nhận ủy thác B để nhập khẩu hàng Tỷ giá giao dịch thực tế

22,3/1USD, tỷ giá ghi sổ ngoại tệ xuất quỹ tiền gửi 22,1/1USD Kế toán tại Đơn vị B định khoản:

Trang 21

Công ty B phát hành hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác cho Công ty A Theo hợp đông ủy thác đã ký, phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu 6% tính trên giá xuất khẩu 50.000 USD (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%) Tỷ giá giao dịch thực tế 22,4/1USD Kế toán tại Công ty A định khoản:

Trang 22

Xuất kho một lô thành phẩm giao cho Công ty B để xuất khẩu ủy thác theo trị giá vốn 400.000, xuất khẩu theo giá POB là 30.000 USD Tỷ giá thực tế trong ngày 22/USD Kế toán ghi:

Khi doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu bằng chuyển khoản VNĐ kế toán sẽ ghi:

A) giảm doanh thu xuất khẩu Đúng

B) tăng giá vốn hàng bán Không đúng

C) tăng chi phí quản lý doanh nghiệp Không đúng

D) tăng chi phí bán hàng Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: giảm doanh thu xuất khẩu

Vì: Thuế xuất khẩu phát sinh trong quá trình bán hàng (xuất khẩu) nên làm giảmdoanh thu bán hàng

Nếu hợp đồng ủy thác quy định các chi phí liên quan đến hàng xuất khẩu do bên nhận ủy thác chịu thì các chi phí này bên nhận ủy thác sẽ ghi:

Chọn một câu trả lời

A) tăng giá vốn hàng bán Không đúng

Trang 23

B) giảm doanh thu dịch vụ ủy thác Không đúng

C) tăng chi phí bán hàng Đúng

D) tăng chi phí khác Không đúng

Đáp án đúng là: tăng chi phí bán hàng

Vì: Tại đơn vị nhận ủy thác, nhận đại lý, mọi chi phí phát sinh để thực hiện dịch

vụ ủy thác, đại lý được tính vào chi phí bán hàng

Chi phí “Nhân công trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh hàng uống bao gồm:

D) lương, khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca của nhân viên pha chế

đồ uống tại quán bar, quán nước, quán cafe Đúng

Đúng Đáp án đúng là: lương, khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca của nhân viên pha chế đồ uống tại quán bar, quán nước, quán cafe

Vì: Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, ăn ca phải trả cho người trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí “Nhân công trực tiếp” cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

Chọn một câu trả lời

A) lương của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ matxa Không đúng

B) các khoản trích theo lương của của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ matxa Không đúng

C) tiền phụ cấp, ăn ca của nhân viên nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ

Trang 24

Chi phí “Sản xuất chung” cho hoạt động kinh doanh hàng ăn bao gồm:

Chọn một câu trả lời

A) tiền lương của đầu bếp Không đúng

B) giá trị nguyên vật liệu sử dụng nấu ăn Không đúng

C) khấu hao TSCĐ, thiết bị cho nhà bếp Đúng

D) các khoản trích theo lương của đầu bếp Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: khấu hao TSCĐ, thiết bị cho nhà bếp

Vì: Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí lương,ăn ca, phụ cấp và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý điều hành bộ phận sản xuất kinh doanh, chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chiphí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận sản xuất kinh doanh

Chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vận chuyển bao gồm:

Chọn một câu trả lời

A) lương lái xe, phụ xe Không đúng

B) lương nhân viên điều hành Không đúng

C) các khoản trích theo lương lái xe, phụ xe Không đúng

D) lương lái xe, phụ xe; các khoản trích theo lương lái xe, phụ xe Đúng

Đúng Đáp án đúng là: lương lái xe, phụ xe; các khoản trích theo lương lái xe, phụ xe

Vì: Lái xe, phụ xe chính là người lao động trực tiếp thực hiện dịch vụ vận chuyển hành khách

Khấu hao khách sạn dùng cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ, kế toán ghi:

Trang 25

A) không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng

B) quần áo phát cho khách hàng Không đúng

C) mũ, ba lô và các trang bị an toàn khác phục vụ chuyến du lịch Không đúng

D) quần áo phát cho khách hàng; mũ, ba lô và các trang bị an toàn khác phục vụ chuyến du lịch Đúng

Đáp án đúng là: quần áo phát cho khách hàng; mũ, ba lô và các trang bị an toànkhác phục vụ chuyến du lịch

Vì: Đây là các nguyên vật liệu phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch

Phát sinh “Tiền lương nhân công trực tiếp” phục vụ cho hoạt động kinh

doanh buồng ngủ được ghi:

Trang 26

Chi phí “Sản xuất chung” cho hoạt động kinh doanh matxa bao gồm:

Chọn một câu trả lời

A) lương, các khoản trích theo lương nhân viên matxa Không đúng

B) chi phí khấu hao máy điều hòa, nhà làm việc, máy nước nóng Không đúngC) chi phí điện nước phục vụ dịch vụ matxa Không đúng

D) chi phí khấu hao máy điều hòa, nhà làm việc, máy nước nóng và chi phí điện nước phục vụ dịch vụ matxa Đúng

Đáp án đúng là: chi phí khấu hao máy điều hòa, nhà làm việc, máy nước nóng vàchi phí điện nước phục vụ dịch vụ matxa

Vì: Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí lương,ăn ca, phụ cấp và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý điều hành bộ phận sản xuất kinh doanh, chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chiphí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận sản xuất kinh doanh

Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh giặt là, ghi:

A) kinh doanh hướng dẫn du lịch Không đúng

B) kinh doanh buồng ngủ Không đúng

C) kinh doanh hàng ăn, hàng uống Không đúng

D) kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh hàng ăn, hàng uống Đúng

Đúng Đáp án đúng là: kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh hàng ăn, hàng uống

Vì: Đó là các hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp du lịch

Trang 27

Xí nghiệp xây lắp (tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành xây lắp) bàn giao công trình cho công ty, giá thành công trình được hạch toán vào bên:

Vì: TK 336 dùng để theo dõi các khoản thanh toán nội bộ

Tiền thưởng cho đội xây dựng do vượt mức quy định về thời gian và chất lượng được hạch toán vào:

Chọn một câu trả lời

A) chi phí nhân công trực tiếp Đúng

B) chi phí sản xuất chung Không đúng

C) quỹ khen thưởng Không đúng

D) chi phí quản lý doanh nghiệp Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: chi phí nhân công trực tiếp

Vì: Đây là khoản thưởng cho đội xây lắp từ quỹ lương của doanh nghiệp

Theo TT200/2014/TT/BTC, số tài khoản cấp 2 của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong ngành xây dựng là:

Trang 28

A) chi phí sản xuất chung Không đúng

B) chi phí sử dụng máy thi công Đúng

C) chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Không đúng

D) chi phí vật liệu trực tiếp Không đúng

Sai Đáp án đúng là: chi phí sử dụng máy thi công

Vì: Toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công được hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi công

Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp (BG Text, trang 68)

Tiền mua bảo hiểm công trình tại các doanh nghiệp xây lắp được hạch toán vào:

Ngày đăng: 25/01/2021, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w