Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuê ngoài gia công, chế biến là: Chọn một câu trả lời: Giá xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biế
Trang 1Kế toán tài chính I – AC01
” Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” được dùng để:
Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên Sổ cái
“Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 03-VT) được lập trong trường hợp:
Tất cả các trường hợp đều đúng
Công cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm:
Tất cả đáp án trên đều đúng
Công cụ và dụng cụ nhỏ là:
Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định để xếp vào tài sản cố định
Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản xuất từ tháng 5/N có giá trị xuất kho là 60.000.000đ, phân bổ 3 năm Đến tháng 3/N+2 bộ phận sử dụng báo mất, công
ty phạt người làm mất bồi thường 2.000.000đ trừ vào lương, còn lại tính vào chi phí Kế toán định khoản:
Nợ TK 627: 18.000.000 Nợ TK 334: 2.000.000/ Có TK 242: 20.000.000
Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ nhà cung cấp nước ngoài, khoản thuế nhập khẩu phải nộp được kế toán phản ánh:
Tăng giá thực tế vật liệu nhập kho
Giá thực tế (giá gốc) mua vào của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ bao gồm:
Chọn một câu trả lời:
Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại
và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh nghiệp tự sản xuất là:
Giá thành sản xuất thực tế
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuê ngoài gia công, chế biến là: Chọn một câu trả lời:
Giá xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến
Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622/ Có TK 334
Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cán bộ làm việc ở các phòng ban quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 642/Có TK 334
Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,
kế toán ghi:
Trang 2Chọn một câu trả lời:
Nợ TK 622/ Có TK 334 Câu trả lời đúng
Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Tất cả các phương án đều đúng
Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu hụt, mất mát ngoài định mức chưa rõ
nguyên nhân, kế toán ghi:
Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hóa, phần ghi Nợ tài khoản 334 “Phải trả người lao động được ghi theo:
Chọn một câu trả lời:
Giá bán cả thuế GTGT
Khi trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép theo kế hoạch, kế toán ghi:
Nợ TK 622/Có TK 335
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp nhập bình quân cả
kỳ dự trữ) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?
303.000
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do thanh toán tiền ngay nên được người bán giảm cho 1% tính trên tổng giá thanh toán Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp nhập sau – xuất trước) bao nhiêu?
305.000
Người lao động đánh mất tài sản, yêu cầu phạt và trừ vào lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK liên quan (138, 211,…)
Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí bán hàng kỳ này, trị giá 15.000.000đ, loại phân bổ 3 lần (dài hạn)?
Nợ TK 641: 15.000.000/ Có TK 242: 15.000.000
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng để:
Chọn một câu trả lời:
Tất cả các phương án đều đúng
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được dùng cho trường hợp nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:
Tất cả các trường hợp nhập kho
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp:
Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉ phản
Trang 3ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) giả thiết về mặt giá trị rằng số vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ nào:
Chọn một câu trả lời:
Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ hay tồn từ các kỳ trước Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để:
Đáp án đúng: Tất cả các phương án đều đúng
Vì: Được sử dụng để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi
ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất Ngoài ra, Quĩ Bảo hiểm xã hội còn được sử dụng để đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; chi cho hoạt động quản lý quĩ; chi khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội
Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động: Chọn một câu trả lời:
Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành:
Chọn một câu trả lời:
Tất cả các phương án đều đúng
Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương và phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng, trong đó:
Chọn một câu trả lời:
Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động
” Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu S10-DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:
Hiện vật và giá trị
Số thuế TNCN người lao động phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK 3335
Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ được kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622, 627, 641, 642…)/Có TK 334
Số tiền thưởng do người lao động có những sáng kiến cải tiến trong sản xuất được kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, 641, 642, 241, …)/Có TK 334
Trang 4Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng được kế toán ghi: Chọn một câu trả lời:
Nợ TK 353 (3531)/Có TK 334
Tại Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Mua một lô vật liệu chính nhập kho, giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10 % là 38.500.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản Kế toán định khoản:
Nợ TK 611(6111) 35.000.000, Nợ TK 1331: 3.500.000/ Có TK 112: 38.500.000 Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng theo dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hàng hóa mà doanh nghiệp:
Đã mua, chấp nhận mua nhưng đang đi đường nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho hay bàn giao cho bộ phận sử dụng
Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản ánh:
Tất cả các phương án đều đúng
Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” được mở chi tiết:
Chọn một câu trả lời:
Tùy theo yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” dùng để phản ánh giá thực tế của công cụ, dụng cụ:
Chọn một câu trả lời:
Tăng, giảm và hiện có cuối kỳ
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” bao gồm:
Chọn một câu trả lời:
Tài khoản 3341 “Phải trả công nhân viên” và tài khoản 3348 “Phải trả người lao động khác”
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với:
Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử dụng
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được sử dụng để phản ánh:
Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao động
Theo chế độ hiện hành, các hình thức trả lương trong Doanh nghiệp bao gồm: Chọn một câu trả lời:
Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương khoán Theo quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, toàn bộ lao động của Doanh nghiệp được chia thành:
Trang 5Chọn một câu trả lời:
Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động trong Doanh nghiệp được chia thành: Lao động thường xuyên, trong danh sách và lao động tạm thời
Thời gian luân chuyển của vật liệu:
Trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm
Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của:
Chọn một câu trả lời:
Tất cả các phương án đều đúng
Tiền lương chính là bộ phận tiền lương:
Chọn một câu trả lời:
Trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc
Tiền lương phụ là bộ phận:
Chọn một câu trả lời:
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định
Vật liệu có đặc điểm:
Tất cả các phương án đều đúng
Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuộc:
Chọn một câu trả lời:
Tất cả các phương án đều đúng
Xác định câu đúng nhất?
Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán không có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài
Xác định câu đúng nhất?
Khoản chênh lệch giữa chi phí phải trả thực tế phát sinh > chi phí phải trả theo
kế hoạch được kế toán ghi tăng chi phí của đối tượng sử dụng
Xác định câu đúng nhất?
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
Lãi tiền vay trả trước thuộc chi phí trả trước
Trang 6Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng để tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều
bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ và đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó hoặc các khoản chi phí thực tế phát sinh một lần quá lớn hoặc
do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán
Chi phí và chi tiêu khác nhau về lượng, về thời gian phát sinh
Phân theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất – kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất
ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài và giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí
Phương pháp hệ số sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp
mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động, thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí sản xuất không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất
Chi phí trả trước bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí và biến phí sản xuất chung
Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp, … tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm từng đơn
Biến phí còn được gọi dưới các tên khác như chi phí khả biến, chi phí thay đổi, chi phí không cố định
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất thực tế
Xác định câu đúng nhất?
Trang 7TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê hoạt động)
Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một TSCĐ tương tự khác, kế toán ghi bút toán giảm giá trị hao mòn lũy kế và nguyên giá của TSCĐ đem đi trao đổi, tăng nguyên giá của TSCĐ nhận về (theo giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi)
TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn khấu hao, kế toán ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ
Nguyên tắc “Nhất quán” khi áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ trong Doanh nghiệp cho phép mỗi loại hoặc nhóm TSCĐ của Doanh nghiệp được áp dụng 1 phương pháp tính khấu hao khác nhau
Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại liên quan đến mua sắm
Khi sử dụng tài sản cố định để góp vốn vào công ty con, công ty liên kết, phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn < giá trị vốn góp được ghi nhận, kế toán ghi tăng thu nhập khác
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả góp bao gồm giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nhà hoặc một phần của nhà Doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh là BĐS đầu tư của Doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất khi Doanh nghiệp được giao đất
có thu tiền sử dụng đất là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)
Trang 8Khi mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán ghi tăng nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất
TSCĐ thuê ngoài là bộ phận TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp chỉ có quyền quản lý và sử dụng
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được hoặc lạc hậu về mặt
kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được
Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình là những tư liệu lao động
Đối tượng ghi sổ TSCĐ có thể là từng tài sản riêng biệt có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận kết cấu hợp với bộ phận chính thành một chỉnh thể thống nhất để thực hiện một chức năng không thể tách rời
Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu văn phòng của Công ty Thương mại X với thời gian 30 năm Khu văn phòng đi thuê này được kế toán ghi nhận là TSCĐ thuê hoạt động
Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải
bỏ ra để có TSCĐ đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trường hợp phát hiện thiếu TSCĐ qua kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử lý, giá trị tổn thất được kế toán ghi vào bên Nợ TK 138 (1381)
TSCĐ vô hình là những khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra nhưng không tạo nên TSCĐ hữu hình do không có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định giống như của TSCĐ hữu hình
Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại thuộc BĐS đầu tư của doanh nghiệp
TSCĐ và BĐS đầu tư đều được ghi sổ theo cả nguyên giá và giá trị hao mòn
Nguyên giá TSCĐ mua trả góp, trả chậm tính theo giá mua trả ngay và các chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Xác định câu đúng nhất?
Chọn một câu trả lời:
Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (phân bổ và không phân bổ cho các đối tượng liên quan) được kế toán ghi: Nợ TK liên quan (154, 632)/Có TK 627
Trang 9Xuất kho số dụng cụ dùng cho văn phòng công ty, theo giá thực tế xuất kho là 50.00.000đ, dự kiến phân bổ cho 2 năm Kế toán định khoản:
BT1, Nợ TK 242: 50.000.000/ Có TK 153: 50.000.000 BT2, Nợ TK 642:
25.000.000/ Có TK 242: 25.000.000
Xuất kho vật liệu để trả thay lương cho người lao động, kế toán ghi:
BT1, Nợ TK 632: Tăng giá vốn hàng bán
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho
BT2: Nợ TK 334: Giảm lương phải trả
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: Giá bán trên thị trường chưa thuế GTGT
Xử lý hủy bỏ số nguyên liệu bị hư hỏng không sử dụng được, giá trị vật liệu hủy
bỏ, kế toán ghi: