Chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công chế biến vật liệu được kế toán tập hợptrực tiếp vào bên Nợ: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: tổng
Trang 1Kế toán tài chính 1- TX KTTC01
Bảo hiểm xã hôi do doanh nghiệp nộp cho người lao động được:
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Vì: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ Bảo hiểm xã hội được hìnhthành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp,trong đó người sử dụng lao động phải nộp 17% Đây là một khoản chi phí phátsinh thường xuyên, do vậy tính vào chi phí kinh doanh
Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.1 Chế độ trích các khoản theo lương (BG text, tr.35)
Bảo hiểm xã hội do người lao động nộp được:
khấu trừ vào tiền lương
Vì: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ Bảo hiểm xã hôi được hìnhthành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp,trong đó người lao động trực tiếp đóng góp 7% trừ vào tiền lương
Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.1 Chế độ trích các khoản theo lương (BG text, tr.35)
Các khoản giảm trừ doanh thu khi phát sinh được tập hợp:
vào bên Nợ của TK 521
Vì: Các khoản giảm doanh thu đều được chế độ kế toán quy định phản ánh trên
TK 521 rồi sau đó cuối kỳ mới được kết chuyển về bên Nợ của TK 511
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Tài khoản sử dụng (BG text, tr.67)
Căn cứ tính khấu hao tài sản cố định là:
nguyên giá của tài sản cố định
c Không xác định được ảnh hưởng
Trang 2Phương án đúng là: Tăng thêm Vì Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chiphí sản xuất – ( chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ – chi phí sản xuất dở dang đầukỳ) Tham khảo Xem công thức tính tổng giá thành sản phẩm, mục 4.1.2.1 Kháiniệm về giá thành sản phẩm, trang 5.
The correct answer is: Tăng thêm (lưu ý)
Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dangđầu kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoànthành sẽ:
giảm đi
Vì: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất – (Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ – Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ)
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm (BG text,tr.47)
Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dangcuối kỳ giảm, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoànthành sẽ:
giảm đi
Vì: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất + (Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ)
Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dangcuối kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoànthành sẽ:
tăng thêm
Vì: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất + (Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ)
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu đượctính vào:
doanh thu tài chính
Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới:
giá gốc nguyên vật liệu mua vào
Chiết khấu thương mại là khoản:
giảm giá niêm yết cho các khách hàng mua với số lượng lớn
Vì: Theo khái niệm chiết khấu thương mại là số tiền doanh nghiệp thưởng chokhách hàng do khách hàng mua hàng với giá trị lớn
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Tài khoản sử dụng (BG text, tr.67)
Trang 3Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho phân xưởng theo giá hóa đơn có thuế giátrị gia tăng 10% là 16.500.000 đồng, kế toán ghi:
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (Kế toánchi phí sản xuất chung – Trang 10, 11)
Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất được tính vào:
chi phí sản xuất chung
Vì: Đây là chi phí phát sinh thuộc bộ phận sản xuất nên phải tính vào chi phí sảnxuất sản phẩm và cụ thể là tính vào khoản mục chi phí sản xuất chung
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (BG text, tr.51)
Chi phí lắp đặt tài sản cố định khi mua được tính vào:
nguyên giá tài sản cố định
Vì: Chi phí lắp đặt được tính vào nguyên giá tài sản cố định
Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.1 Nguyên giá tài sản cố định (BG text, tr.4)
Chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công chế biến vật liệu được kế toán tập hợptrực tiếp vào bên Nợ:
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
tổng giá trị nguyên vật liệu đã sử dụng trong kỳ cho chế tạo sản phẩm
Vì: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chí phí nguyên vật liệu dùng cho chế tạo,sản xuất sản phẩm (đã sử dụng cho chế tạo sản phẩm trong kỳ)
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (BG text,tr.49)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí:
hát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất trừ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và nhân công trực tiếp
Trang 4Vì: Tất cả chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sảnxuất được chia thành 3 khoản mục chi phí là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (BG text, tr.51)
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của:
toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong kỳ có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì: Chi phí sản xuất kinh doanh thể hiện toàn bộ những hao phí (đã sử dụng) chohoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Không phải chỉ làhao phí cho sản xuất sản phẩm và cũng không phải là toàn bộ khoản chi tiêutrong kỳ
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh (BG text,tr.46)
Chi phí vận chuyển khi mua nguyên vật liệu được:
ghi tăng giá trị nguyên vật liệu
Chi phí vận chuyển sản phẩm gửi bán bằng tiền mặt được kế toán ghi:
Nợ TK 641/Có TK 111
Vì: Các chi phí vận chuyển hàng đi bán kể cả bán được hay đang chờ chấp nhậnđều được tính vào chi phí bán hàng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Kế toán chi phí bán hàng (BG text, tr.77)
Chi phí vận chuyển số thành phẩm đã bán bị trả lại về nhập kho doanh nghiệptheo hình thức thuê ngoài được ghi nhận:
vào chi phí bán hàng
Vì: Chi phí bán hàng phản ánh chi phí vận chuyển hàng đi bán, gửi bán hay bị trảlại mang về nhập kho (liên quan đến bán hàng)
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Kế toán chi phí bán hàng (BG text, tr.77)
Chi phí vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm trong kỳ được tínhvào:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vì: Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm thuộc nội dung của chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (BG text,tr.49)
Trang 5Chỉ tiêu lợi nhuận gộp có quan hệ tỷ lệ thuận với:
Chứng từ sử dụng trong hạch toán số lượng lao động là:
quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển
Công cụ dụng cụ đi đường tháng trước về tới doanh nghiệp thuộc loại phân bổmột lần, xuất dùng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất được định khoản:
giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây
Công cụ dụng cụ đi đường tháng trước về tới doanh nghiệp thuộc loại phân bổmột lần, xuất dùng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất được định khoản:
Nợ TK 627/ Có TK 151
Công cụ dụng cụ phân bổ một lần trong kỳ sử dụng cho sản xuất được hạchtoán:
Nợ TK Chi phí sản xuất chung
Công ty B sản xuất 2 loại sản phẩm A1 và A2 Tổng chi phí sản xuất 2 loại sảnphẩm trong kỳ là 800.000.000 đồng Cuối kỳ thu được 1.000 sản phẩm A1 và
600 sản phẩm A2, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Nếu công tytính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số và hệ số quy đổi của sảnphẩm A1 và A2 lần lượt là 1,1; 1,5 thì giá thành đơn vị sản phẩm A1 và A2 sẽ là:440.000 đồng và 600.000 đồng
Vì:
– Theo đề bài ta có: Số lượng sản phẩm gốc của nhóm sản phẩm là 1000 ´ 1,1 +
600 ´ 1,5 = 2000 sản phẩm
– Giá thành đơn vị sản phẩm gốc = 800.000.000 đồng/2000 = 400.000 đồng.– Giá thành đơn vị sản phẩm A1 = 400.000 đồng ´ 1,1 = 440.000 đồng
Trang 6giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ và giá thành đơn vị kế hoạch củasản phẩm A1 và A2 lần lượt là 600.000 đồng/sản phẩm A1 và 800.000 đồng/sảnphẩm A2 thì giá thành thực tế đơn vị sản phẩm A1 và A2 sẽ là:
570.000 đồng và 760.000 đồng
Vì: Tổng giá thành sản phẩm A1 = 950.000.000/(1000 ´ 600.000 + 500 ´800.000) ´ 1000 ´ 600.000 = 570.000.000 đồng
– Giá thành đơn vị sản phẩm A1 = 570.000.000/1000 = 570.000 đồng
– Tổng giá thành sản phẩm A2 = 950.000.000 – 570.000.000 = 380.000.000đồng
– Giá thành đơn vị sản phẩm A2 = 380.000.000/500 = 760.000 đồng
Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm (BGtext, tr.53)
Cuối kỳ, các khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển vào:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Vì: Theo kết cấu phản ánh của TK 521, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấuthương mại sang TK 511
Cuối kỳ, TK 641 được kết chuyển về bên:
Nợ TK 911
Vì: Theo nội dung của TK 641 “chi phí bán hàng” thì toàn bộ số tiền phát sinhtrên TK 641 được kết chuyển sang TK 911 và TK 641 cuối kỳ không có số dư.Tham khảo:
– Bài 5, mục 5.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (BG text, tr.77)
– Bài 5, mục 5.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (BG text, tr.80)
Cuối kỳ, TK 642 được kết chuyển về bên:
Nợ TK 911
Vì: Theo nội dung của TK 642 “Chi phí QLdoanh nghiệp” thì toàn bộ số tiền phátsinh trên TK 642 được kết chuyển sang TK 911 và TK 642 cuối kỳ không có sốdư
Tham khảo:
– Bài 5, mục 5.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (BG text, tr.77)
Trang 7– Bài 5, mục 5.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (BG text, tr.80).
Doanh nghiệp báo hỏng một số dụng cụ, trị giá vốn thực tế xuất kho là24.000.000 đồng, phân bổ 12 tháng đã phân bổ được 11 tháng, phế liệu thu hồi
là 500.000 đồng Gía trị công cụ dụng cụ lần cuối khi báo hỏng là:
chi phí nguyên vật liệu chính
Vì: Theo phương pháp này, người ta chỉ tính nguyên vật liệu chính cho sản phẩm
dở dang còn các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (BGtext, tr.54)
Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng ước tínhtương đương, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung
Vì: Theo phương pháp này kế toán sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang để quy đổi số lượng sản phẩm dở dang về số lượng sản phẩmhoàn thành tương đương và từ đó phân bổ các chi phí sản xuất cho sản phẩm dởdang
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (BGtext, tr.54)
Doanh nghiệp nhập khẩu một lô nguyên vật liệu giá 2.000 USD dùng đển sảnxuất sản phẩm chịu thuế giá trị gia tăng theo phương thức khấu trừ Thuế nhậpkhẩu 4% tính trên giá nhập Chi phí vận chuyển là 500.000 đồng Tỷ giá tính giánhập khẩu và thuế nhập khẩu là 21.000 đồng/USD Trị giá vốn thực tế nguyênvật liệu nhập kho là:
Trang 8Vì: Khi sử dụng sản phẩm của chính doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động tạidoanh nghiệp thì doanh nghiệp không thu được tiền và được coi là chi phí – bộphận nào sử dụng thì ghi tăng chi phí bộ phận đó.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.69)
Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu 1 thiết bị sản xuất, chưa
Doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu thuê gia công được kế toán định khoản:
Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/Có TK Nguyên vật liệu
Doanh thu bán hàng là:
tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được, phát sinh
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Vì: Theo khái niệm doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán thành phẩm được ghi nhận khi:
doanh nghiệp đã giao sản phẩm cho khách hàng và khách hàng đã chấp nhậnthanh toán
Trang 9Vì: Theo nguyên tắc doanh thu phù hợp và theo các điều kiện ghi nhận doanhthu mà VAS 14 đã quy định thì chỉ khi thỏa mãn các điều kiện này kế toán mớiđược ghi nhận doanh thu.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.1 Một số khái niệm kế toán (BG text, tr.67)
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được xác định bằng:Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm doanh thu
Vì: Theo quy định, khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán phải xác định chỉtiêu “Doanh thu thuần” Doanh thu thuần được xác định bằng cách lấy Doanhthu bán hàng – Các khoản giảm doanh thu
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (BG text,tr.83)
Để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng:
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Vì: TK 154 là TK dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmhoàn thành trong kỳ
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (BG text, tr.53)
Định khoản Nợ TK 211/Có TK 711 có nội dung kinh tế là:
tài sản cố định tăng do nhận biếu tặng, viện trợ
Đơn giá tiền lương sản phẩm tăng sẽ làm cho:
giá thành đơn vị sản xuất của sản phẩm tăng
Vì: Đơn giá tiền lương sản phẩm tăng làm cho khoản mục chi phí nhân công trựctiếp trong giá thành sản phẩm tăng
Tham khảo:
– Bài 4, mục 4.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh (BG text, tr.46)
– Bài 4, mục 4.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (BG text, tr.46)
Trang 10Giá bán của số sản phẩm đã được khách hàng chấp nhận thanh toán được kếtoán ghi vào bên:
Có TK 511
Vì: Khi sản phẩm đã được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp được ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán, TK để phản ánh doanh thu là TK 511, ghităng ở bên Có
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.69)
Giá thành sản xuất của sản phẩm KHÔNG bao gồm chi phí:
chi phí bán hàng
Vì: Giá thành sản xuất của sản phẩm chỉ bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất sản phẩm Chi phí bán hàng liên quan đến quá trình tiêu thụkhông liên quan đến quá trình sản xuất nên không được tính vào giá thành sảnxuất của sản phẩm
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (BG text, tr.48)
Giá thành sản xuất của sản phẩm KHÔNG bao gồm khoản:
tiền lương của giám đốc doanh nghiệp
Vì: Giá thành sản xuất của sản phẩm chỉ bao gồm các khoản chi phí liên quanđến quá trình sản xuất sản phẩm Tiền lương của giám đốc doanh nghiệp thuộcchi phí quản lý doanh nghiệp không phải chi phí trong quá trình sản xuất nênkhông được tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (BG text, tr.48)
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình được xác định dựa trên:
số dư Nợ TK 211 – số dư Có TK 214
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần sẽ:
làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán hiện hành
Giá trị hàng đại lý nhận đại lý sẽ:
Trang 11giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây.
Giá trị nguyên vật liệu đã mua xuất kho trả lại cho người bán theo phương phápnhập trước xuất trước được tính theo:
giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu xuất theo phươngpháp nhập trước – xuất trước là:
giá của những lần nhập cuối cùng trong kỳ
Vì: Nhập trước xuất trước là phương pháp nguyên vật liệu nào nhập trước sẽđược xuất trước vậy tồn kho cuối kỳ là nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhậplại kho, được kế toán ghi vào bên Có:
TK 621
Vì: Vật liệu dùng chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhập lại kho được ghigiảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trước khi thực hiện kết chuyển chi phí vềtài khoản tính giá thành
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (BG text,tr.49)
Giá trị phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất sản phẩm, được kế toán phản ánhvào bên Có:
TK 154
Vì: Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất được ghi giảm chi phí sản xuất sảnphẩm sau khi đã thực hiện tổng hợp chi phí sản xuất về tài khoản tính giá thành(TK 154)
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (BG text, tr.53)
Giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho 885.000.000 đồng, kế toán ghi:
Trang 12Giá trị vật liệu thiếu khi kiểm kê sau khi trừ phần thu hồi do cá nhân bồi thường
sẽ được kế toán ghi:
Nợ TK Giá vốn hàng bán
Giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhập lại khođược ghi:
giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vì: Khi xuất dùng vật liệu cho chế tạo sản phẩm được ghi tăng chi phí nguyênvật liệu trực tiếp nên khi vật liệu này sử dụng không hết nhập lại kho phải đượcghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp (BG text, tr.49)
Giá vốn của số hàng đã bán nhưng bị trả lại được doanh nghiệp nhập kho là:giá vốn của chính số sản phẩm này khi xuất bán
Vì: Khi hàng đã bị trả lại thì kế toán phải căn cứ vào giá vốn của lô hàng này khiđược bán để ghi tăng giá trị hàng nhập kho (hàng này không phải doanh nghiệpmua về và cũng không phải được sản xuất trong kỳ)
Hàng gửi đi bán:
không còn nằm ở đơn vị nhưng thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Vì: Hàng gửi đi bán là thành phẩm của doanh nghiệp đang chờ khách hàng chấpnhận, doanh nghiệp chưa chuyển giao quyền sở hữu và quyền kiểm soát chokhách hàng nên vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháppháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.65)
Hao hụt tự nhiên trong quá trình thu mua vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến:
đơn giá vật liệu nhập kho
Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được áp dụng trong trường hợp:công việc đòi hỏi cường độ lao động cao và công việc đòi hỏi phải hoàn thànhtrong thời gian ngắn
Vì: Theo bản chất của hình thức tiền lương sản phẩm lũy tiến
Tham khảo: Chương 3, mục II.2 (Trang 68)
Khi áp dụng chương trình dành cho khách hàng truyền thống, doanh thu đượcghi nhận:
trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trịhợp lý của sản phẩm cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu cho khách hàng.Vì: Theo quy định tại TT 200/2014
Trang 13Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương páp Kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.69).
Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ, tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn được ghi trên tài khoản:
TK 131 hoặc TK 111, TK 112
Vì: Khi bán hàng, nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu tiền hàng và cả tiền thuế giá trịgia tăng cho Nhà nước từ khách hàng Nếu khách hàng đã trả tiền thì ghi Nợ TK
111, 112, nếu khách hàng chưa trả tiền thì ghi Nợ TK 131 “Phải thu kháchhàng”
Khi chuyển thành phẩm thành tài sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp thì:giá trị tài sản cố định chính là giá vốn của thành phẩm
Vì: Khi sử dụng sản phẩm để tiêu dùng nội bộ (cụ thể là dùng làm tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp) thì kế toán ghi tăng tài sản cố định và ghi giảm giá gốc củathành phẩm
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương páp Kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.69)
Khi doanh nghiệp kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm thì giá trị thành phẩmthiếu chờ xử lý được ghi:
Nợ TK 138
Vì: TK 138 “Phải thu khác” phản ánh giá trị tài sản thiếu, mất chưa xác định rõnguyên nhân, chờ xử lý
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên (BG text, tr.65)
Khi doanh nghiệp tạm ứng lương kỳ 1 cho người lao động thì số đã tạm ứngđược:
ghi Nợ TK 334
Vì: Theo nội dung và kết cấu của TK 334 – Phải trả người lao động
Tham khảo: Bài 3, Bài 3, mục 3.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và tình hìnhthanh toán với người lao động
Khi doanh nghiệp tính khoản Bảo hiểm xã hội phải trả thay lương cho công nhânviên khi bị ốm đau, thai sản, doanh nghiệp thực hiện bút toán:
Nợ TK 338/Có TK 334
Trang 14Khi doanh nghiệp trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tự nguyện vàKinh phí công đoàn theo quy định, doanh nghiệp thực hiện bút toán:
Nợ các TK chi phí/Có TK 338
Vì: Số tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tự nguyện và Kinh phí côngđoàn mà người sử dụng lao động phải đóng góp bản chất là một khoản chi phíhợp lý phát sinh thường xuyên trong niên độ kế toán
Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểmsoát, phần chênh lệch giá xuất kho < giá trị được liên doanh ghi nhận sẽ đượchạch toán vào:
tăng thu nhập khác trong kỳ
Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểmsoát, phần chênh lệch giá xuất kho lớn hơn giá trị được liên doanh ghi nhận sẽđược hạch toán vào:
tăng chi phí khác trong kỳ
Khi đơn vị bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng được ghi nhận gồm:
giá hóa đơn chưa bao gồm lãi trả góp
Vì: Theo phương thức bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng vẫn như phươngthức trả ngay – vẫn là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, không bao gồm lãitrả góp sẽ thu từ khách hàng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.68)
Khi đơn vị xuất kho sản phẩm chuyển cho khách hàng chờ chấp nhận thanhtoán, kế toán ghi:
Nợ TK 157/Có TK 155
Vì: Khi đang chờ chấp nhận thì thành phẩm đó là hàng gửi bán nên kế toán ghi
Nợ TK 157 “Hàng gửi bán”
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên (BG text, tr.65)
Khi hết thời gian khấu hao tài sản cố định theo dự kiến, doanh nghiệp:
không tiếp tục trích khấu hao tài sản cố định vì tài sản cố định đã khấu hao hết,nhưng vẫn quản lý, sử dụng tài sản đó
Khi hết thời hạn của chương trình bán hàng cho khách hàng truyền thống, nếukhách hàng không đáp ứng các điều kiện để được nhận ưu đãi thì:
doanh nghiệp bán hàng sẽ kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanhthu thực hiện bằng với giá trị hợp lý của sản phẩm dự định cung cấp miễn phíhoặc số tiền chiết khấu cho khách hàng
Vì: Theo quy định tại TT 200/2014
Trang 15Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương páp Kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.69).
Khi kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154/Có TK 627
Vì: Chi phí sản xuất chung khi phát sinh trong kỳ được tập hợp vào Nợ TK 627,đến cuối kỳ sẽ được kết chuyển hết (ghi Có TK 627) về tài khoản tính giá thành(ghi Nợ TK 154) để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Khi kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm, kế toán ghi:
Có TK 155
Vì: Ghi giảm thành phẩm trên sổ kế toán
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên (BG text, tr.65)
Khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh, Lợi nhuận gộp về bán hàng được xác địnhbằng cách:
Doanh thu bán hàng – Giá vốn hàng bán
Vì: Quy định tại TT 20/2014 chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịchvụ
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (BG text,tr.83)
Khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhđược xác định bằng cách:
Doanh thu bán hàng + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chiphí quản lý doanh nghiệp – Chi phí tài chính
giảm trừ nguyên giá tài sản cố định
Khi mua vật liệu có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế này được tính vào:
giá gốc vật liệu nhập kho
Khi mua vật liệu theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu được tính vào:
giá gốc vật liệu nhập kho
Trang 16Khi nhận bán hàng đại lí cho các doanh nghiệp khác, số tiền hàng đơn vị đã bánđược tính vào:
khoản phải trả của doanh nghiệp
Vì: Khi bán hàng cho chủ hàng thì đại lý coi số tiền thu được là số nợ phải trả chochủ hàng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.68)
Khi nhận được hóa đơn số vật liệu đã nhập kho từ kỳ trước, kế toán sẽ:
điều chỉnh giá tạm tính đã ghi kỳ trước theo giá thực tế của hóa đơn
Khi nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu kế toán ghi sổ:
Nợ TK Nguyên vật liệu/Có TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Khi phát sinh khoản thanh toán hoa hồng cho đại lý, kế toán sẽ:
ghi Nợ TK 641
Vì: Hoa hồng bán hàng là chi phí trả cho doanh nghiệp đại lý trong việc đại lý đãđưa hàng tới cho khách hàng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Kế toán chi phí bán hàng (BG text, tr.77)
Khi phân tích tiền lương, tiền lương được hưởng khi đi học được xếp vào loại:tiền lương phụ
Khi tính giá trị thành phẩm xuất kho, kế toán cần xem xét:
phương pháp tính giá xuất kho mà doanh nghiệp áp dụng
Vì: Thành phẩm ở trong kho gồm nhiều lô, mỗi lô có một đơn giá khác nhau Khixuất kho, chúng ta xuất ngẫu nhiên nên khi ghi sổ phải giả định về phương phápxuất kho để tính ra giá trị xuất kho thì mới đảm bảo tính khách quan
Khi tính giá xuất kho vật liệu, phải dùng một phương pháp duy nhất trong suốtmột niên độ kế toán là yêu cầu của nguyên tắc nào?
Nguyên tắc nhất quán
Khi tính số trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tự nguyện và Kinh phícông đoàn trên số tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán doanhnghiệp sẽ ghi:
Nợ TK 622/Có TK 338
Vì: Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất được tập hợp trên TK 622 nênkhi tính trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tự nguyện và Kinh phícông đoàn thì kế toán cũng hạch toán trên TK 622
Khi tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp Nhà nước,
kế toán doanh nghiệp thực hiện bút toán:
Nợ TK 334/Có TK 333 (3335)
Trang 17Vì: Xem nội dung, kết cấu của TK 334 kết hợp với nội dung kế toán tiền lương vàthanh toán với người lao động.
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, doanh nghiệp thựchiện bút toán:
Khi xuất sản phẩm đến các đơn vị phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, bên bán
sẽ ghi nhận ngay thông tin nào?
Ghi nhận doanh thu và thuế đầu ra phải nộp nếu việc luân chuyển hàng hóagiữa các khâu trong nội bộ được phép ghi nhận doanh thu
Vì: Theo quy định tại TT 200/2014
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương páp Kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.69)
Khi xuất sản phẩm giao cho đại lý, nhờ đại lý bán hộ, kế toán ghi:
tăng giá trị hàng gửi bán
Vì: Theo phương thức tiêu thụ qua đại lý thì tại đơn vị chủ hàng sẽ phản ánhgiảm thành phẩm trong kho và tăng giá trị hàng gửi bán
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.69)
Khoản chi phí nào sau đây thuộc chi phí sản xuất sản phẩm?
Chi phí nhân công trực tiếp
Vì: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lương và các khoản trích theolương của công nhân sản xuất nên thuộc chi phí sản xuất sản phẩm, còn các chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không liên quan đến sản xuất sảnphẩm
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (BG text, tr.48)
Một dây truyền sản xuất có giá mua trên hóa đơn đã bao gồm VAT 10% là 720triệu đồng, thời gian sử dụng 6 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng.Giá trị phụ tùng thay thế là 60 triệu đồng Hãy tính mức khấu hao tăng trong 1năm Biết doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Trang 18100 triệu đồng.
Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm
dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệuchính Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì giá trị sảnphẩm dở dang sẽ:
không thay đổi
Vì: Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chínhnên giá trị sản phẩm dở dang không phụ thuộc vào tỷ lệ hoàn thành
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (BGtext, tr.54)
Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm
dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sảnlượng hoàn thành tương đương Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu kháckhông thay đổi thì:
giá thành sản phẩm giảm đi
Vì: Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang tăng lên thì chi phí chế biến tính chosản phẩm dở dang cũng tăng theo Vậy giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăngdẫn đến giá thành sản phẩm giảm đi
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Nội dung và công thức tính giá trị sản phẩm dở dang(Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang – Trang 14)
Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm
dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sảnlượng hoàn thành tương đương Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu kháckhông thay đổi thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ:
tăng thêm
Vì: Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang tăng lên thì chi phí chế biến tính chosản phẩm dở dang cũng tăng lên Vậy giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ tăngthêm
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (BGtext, tr.54)
Một tài sản cố định có nguyên giá 100 triệu đồng, thời gian sử dụng 5 năm bắtđầu từ đầu năm 2011 Năm 2016, giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định là:
Trang 19100 triệu đồng
Một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 250 triệu đồng, thời gian sử dụng 5năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng Hãy tính mức khấu hao tăngtrong tháng 10/N biết tài sản cố định được đưa vào sử dụng từ ngày 10/10/N.2.822.589 đồng
Mua 1 thiết bị vận chuyển, giá mua trên hóa đơn đã bao gồm thuế giá trị giatăng 10% là 220 triệu đồng Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng10%, đã chi bằng tiền mặt là 33 triệu đồng Nguyên giá tài sản cố định bằng:
233 triệu đồng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháptrực tiếp Không đúng
Đúng Đáp án đúng là: 233 triệu đồng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ và tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuấtchịu thuế giá trị gia tăng
Vì: Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vì vậy giámua và chi phí lắp đặt tính vào nguyên giá tài sản cố định không bao gồm thuếgiá trị gia tăng Do chi phí lắp đặt trên 20 triệu đồng và thanh toán bằng tiềnmặt nên không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.1 Nguyên giá tài sản cố định
Mua 1 thiết bị vận tải dùng cho bán hàng, giá mua ghi trên hóa đơn chưa baogồm VAT 10% là 200 triệu đồng Kèm theo thiết bị là 1 số phụ tùng thay thế cógiá trị trên thị trường là 20 triệu đồng Như vậy, nguyên giá thiết bị là bao nhiêu?Biết doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
180 triệu đồng
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giảm 30.000.000 đồng và giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ tăng 30.000.000 đồng, giá thành sản phẩm sẽ:
giảm 60.000.000 đồng
Vì: Giá thành sản phẩm = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ – Chi phí dở dang cuối kỳ
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 30.000.000 đồng và giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ cũng tăng 30.000.000 đồng, giá thành sản phẩm sẽ:
không thay đổi
Vì: Giá thành sản phẩm = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ – Chi phí dở dang cuối kỳ
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm (BG text,tr.47)
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 30.000.000 đồng và giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ giảm 30.000.000 đồng, giá thành sản phẩm sẽ:
tăng 60.000.000 đồng
Trang 20Vì: Giá thành sản phẩm = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ – Chi phí dở dang cuối kỳ.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm (BG text,tr.47)
Nếu tiền lương nghỉ phép trích trước lớn hơn tiền lương nghỉ phép thực tế thì sốchênh lệch được:
ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh
Vì: Khi trích trước lương nghỉ phép, kế toán doanh nghiệp đã hạch toán trên TK
622 – Chi phí nhân công trực tiếp nên phần tiền lương nghỉ phép đã trích thừa sovới thực tế sẽ được ghi giảm chi phí tương ứng
Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế giá trịgia tăng 10% là 500 triệu đồng Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu đồng Doanh nghiệp dự kiến thờigian sử dụng là 10 năm Mức khấu hao trong tháng 6 của tài sản cố định là:4,33333 triệu đồng
Vì: Áp dụng công thức: Mức khấu hao phải trích trong tháng = Số ngày sử dụngtrong tháng ´ Mức khấu hao 1 ngày trong tháng 6 = Mức khấu hao 1 tháng
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán:
ghi Nợ TK Nguyên vật liệu, Có TK Phải trả người bán
Nghiệp vụ “Nhận bàn giao 1 thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất, tiền đã trả từ
kỳ trước” được ghi nhận:
Nợ TK 211, Nợ TK 133/Có TK 331
Nghiệp vụ “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất” được kế toán định khoản:
Nợ TK 155/Có TK 154
Vì: Nhập kho thành phẩm làm giá trị thành phẩm tăng (ghi vào bên Nợ TK 155
“thành phẩm”) và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (ghi vào bên Có
TK 154)
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên (BG text, tr.65)
Nghiệp vụ ứng trước tiền mặt cho người bán nguyên vật liệu được hạch toán:ghi Nợ TK Phải trả người bán, Có TK Tiền mặt
Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện:
Trang 21Nguyên giá tài sản cố định tăng do nhận vốn góp liên doanh là:
giá trị thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị do hội đồng định giá xác định
Nguyên giá tài sản cố định tăng khi mua là:
phụ thuộc vào mục đích sử dụng, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng củadoanh nghiệp
Nguyên tắc nhất quán trong tính giá đòi hỏi:
sử dụng nhất quán các phương pháp tính giá, không nhất thiết sử dụng mộtphương pháp
Nhận được nguyên vật liệu đã mua tháng trước và chuyển thẳng cho sản xuấtsản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621 và Có TK 151
Vì: Nghiệp vụ này làm cho chi phí nguyên vật liệu chế tạo sản phẩm tăng vàhàng đi đường giảm
Nhiên liệu trong kỳ sử dụng cho sản xuất sản phẩm được hạch toán:
Nợ TK Chi phí sản xuất chung
Nhượng bán 1 tài sản cố định dùng cho sản xuất sản phẩm được ghi nhận:
…
Nội dung bên Nợ của TK 511 sẽ bao gồm:
các khoản giảm doanh thu
Vì: Theo quy định về nội dung phản ánh và kết cấu TK 511 thì bên Nợ của TK
511 phản ánh các khoản giảm doanh thu
Nội dung bên Nợ của TK 911 sẽ bao gồm:
Phương pháp giá bình quân cả kỳ là phương pháp:
căn cứ vào giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ xác định giábình quân nguyên vật liệu trong kỳ
Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập là phương pháp:
sau mỗi lần nhập, doanh nghiệp xác định lại giá đơn vị bình quân
Vì: Phương pháp này luôn căn cứ vào giá bình quân sau mỗi lần nhập, giá lầnxuất sẽ căn cứ vào giá bình quân lần nhập gần nhất
Quỹ tiền lương làm căn cứ trích Bảo hiểm xã hội là:
tiền lương cấp bậc
Vì: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành
Trang 22Số dư cuối kì của TK 154 phản ánh:
chi phí sản phẩm dở dang cuối kì của doanh nghiệp
Vì: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, TK 154 được sử dụng để tổng hợp chi phísản xuất và tính ra giá thành các sản phẩm hoàn thành trong kỳ Số dư cuối kỳcủa TK này phản ánh các chi phí sản xuất cho các sản phẩm còn dở dang cuối kỳchưa hoàn thành Tức là phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ)
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (BG text, tr.53)
Số tiền bớt giá được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới:
giá gốc nguyên vật liệu mua vào
Số tiền đóng quỹ Bảo hiểm tự nguyện thuộc trách nhiệm của người sử dụng laođộng được kế toán hạch toán vào:
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Vì: Số tiền Bảo hiểm tự nguyện mà người sử dụng lao động phải đóng góp bảnchất là một khoản chi phí hợp lý phát sinh thường xuyên trong niên độ kế toán
Sự khác nhau giữa giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại ở điểm:
uồng hiện vật
Vì: Khi hàng bán bị trả lại thì kế toán phải ghi tăng hàng nhập kho, còn nếukhách hàng chỉ yêu cầu giảm giá hàng bán thì khách hàng vẫn tiêu thụ sảnphẩm nên kế toán không ghi tăng giá trị thành phẩm nhập về Điểm giống nhau
là tiền hàng của doanh nghiệp đều bị ghi giảm đi
Tại 1 doanh nghiệp có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là100.000.000 đồng và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đồng Số tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm tự nguyện theo tỷ lệquy định trừ vào lương của người lao động, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 334/Có TK338: 10.500.000 đồng
Vì: Theo quy định hiện hành tỷ lệ trích là 34,5%, trong đó tính vào chi phí 24%
và trừ vào lương người lao động là 10,5% Do đó số tiền trích trừ vào lương ngườilao động sẽ là: 100.000.000 đồng ´ 10,5% = 10.500.000 đồng Khi trừ vào lươngthì khoản tiền lương phải trả người lao động giảm và các quỹ Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn và Bảo hiểm tự nguyện tăng nên kế toán phảighi Nợ TK 334/Có TK 338: 10.500.000 đồng
Tại 1 doanh nghiệp có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là100.000.000 đồng và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đồng Số tiền trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn và Bảohiểm tự nguyện theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí trong tháng sẽ là:
24.000.000 đồng
Trang 23Vì: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn và Bảo hiểm tự nguyệnđược tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của người lao động Theo quy địnhhiện hành tỷ lệ trích là 34,5%, trong đó tính vào chi phí 24% và trừ vào lươngngười lao động là 10,5% Do đó số tiền trích tính vào chi phí sẽ là: 100.000.000 ´24% = 24.000.000 đồng.
Tham khảo:
– Bài 4, mục 4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (BG text, tr.50)
– Bài 3, Bài 3, mục 3.3.1 Tính lương, tính thưởng cho người lao động (BG text,tr.33)
Tài khoản 152 dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm giáthực tế nguyên vật liệu của doanh nghiệp
tại kho
Vì: Tài khoản 152 chỉ dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu trong kho doanhnghiêp, còn khi xuất đi phân xưởng không theo dõi số nguyên vật liệu này trêntài khoản 152 được nữa
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1 TK sử dụng nguyên vật liệu (BG text, tr.21)
Tài khoản 214 Hao mòn tài sản cố định có số dư:
bên Có
Tài khoản 521 được sử dụng để phản ánh:
chiết khấu thương mại
Vì: TK 521 có tên “Các khoản giảm trừ doanh thu” phản ánh các khoản Chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (theo TT 200/2014).Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Tài khoản sử dụng (BG text, tr.67)
Tài sản cố định phân loại theo quyền sở hữu bao gồm:
tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê
Vì: Theo quyền sở hữu, tài sản cố định bao gồm tài sản cố định thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp (có thể do mua, nhận vốn góp¼) và tài sản cố định khôngthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (thuê tài chính hoặc thuê hoạt động).Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Theo quyền sở hữu (BG text, tr.4)
Tài sản cố định tăng do nhận lại vốn liên doanh đã góp trước đây, định khoản:
Nợ TK 211/Có TK 222
Tài sản cố định tăng do tự sản xuất thì nguyên giá tài sản cố định là:
giá thành sản xuất sản phẩm
Trang 24Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ của Công ty B như sau (đơn vị 1.000 đồng):Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 500.000, Chi phí nhân công trực tiếp là220.000, Chi phí sản xuất chung là 115.000, Chi phí quản lý doanh nghiệp là150.000 Cuối kỳ bộ phận sản xuất bàn giao một lô sản phẩm hoàn thành, giá trịsản phẩm dở dang cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ là 30.000 Giá thành sản xuất của lôsản phẩm này sẽ là:
865.000
Vì: Giá thành sản phẩm = (500.000 + 220.000 + 115.000 + 30.000)
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm (BG text,tr.47)
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành:
giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
Vì: Dựa vào cách phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí thì giá thànhđược chia thành 2 loại là: Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (BG text, tr.48)
Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành:giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
Vì: Dựa vào cách phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giáthành thì giá thành được chia thành 3 loại là: Giá thành kế hoạch, giá thành địnhmức và giá thành thực tế
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (BG text, tr.48).Đúng
Trang 25Thời điểm ghi nhận doanh thu nếu bán hàng theo phương thức chuyển hàngtheo hợp đồng là:
khi hàng đã giao và khách hàng đã chấp nhận thanh toán
Vì: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: hàng đãgiao và khách hàng chấp nhận thanh toán
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.68)
Thời điểm ghi nhận doanh thu nếu bán hàng theo phương thức tiêu thụ qua đại
lý kí gửi là:
khi đại lý nộp báo cáo bán hàng
Vì: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: hàng đãgiao và khách hàng chấp nhận thanh toán
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên (BG text, tr.68)
Thời gian tính khấu hao tài sản cố định:
do doanh nghiệp tự quyết định dựa trên khung khấu hao của Bộ tài chính quyđịnh
Thời gian và phương pháp khấu hao tài sản cố định được xem xét ít nhất vào:cuối mỗi năm tài chính
Vì: Nếu tài sản cố định có sự thay đổi đáng kể về thời gian hữu ích, cách thứcước tính khấu hao thì doanh nghiệp cần xem xét và thay đổi vào cuối mỗi nămtài chính
Thuế giá trị gia tăng của vật liệu nhập khẩu:
có được khấu trừ hay không còn tùy thuộc vào vật liệu đó sử dụng cho mục đích
gì và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp
Thuế giá trị gia tăng khi mua tài sản cố định được ghi nhận:
tăng nguyên giá tài sản cố định nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp
thuế tiêu thụ đặc biệt khi mua tài sản cố định được tính vào:
nguyên giá tài sản cố định
Tiền ăn ca phải trả người lao động được:
ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Vì: Tiền ăn ca bản chất là một khoản mục chi phí hợp lý như tiền lương chính,lương phụ…
Tham khảo: Chương 3, mục IV.2 (Trang 76)
Tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất sản phẩm được tính vào:
Trang 26chi phí nhân công trực tiếp.
Vì: Theo chế độ kế toán, mọi khoản chi phí cho công nhân sản xuất đều đượctính vào chi phí nhân công trực tiếp như: tiền lương, tiền ăn giữa ca, các khoảntrích theo lương của công nhân sản xuất¼
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp (BG text, tr.50)
Tiền lãi trả góp khi bán hàng theo phương thức trả góp được ghi nhận:
Tiền lương chính của doanh nghiệp gồm:
tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sảnxuất
Vì: Tiền lương chính chỉ bao gồm: Tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thườngxuyên và tiền thưởng trong sản xuất
Tiền lương nghỉ phép phải trả người lao động được tính vào:
chi phí sản xuất kinh doanh
Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng đượctính vào:
chi phí sản xuất chung
Vì: Mọi chi phí phát sinh liên quan đến quản lý phân xưởng sản xuất (ngoài chiphí vật liệu dùng chế tạo sản phẩm và tiền lương, các khoản trích theo lươngcủa công nhân sản xuất) đều được tính vào chi phí sản xuất chung
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (BG text, tr.51)
Trang 27Tiền thuê hoạt động thiết bị sản xuất được tính vào:
chi phí sản xuất chung
Vì: Đây là chi phí phát sinh thuộc bộ phận sản xuất nên phải tính vào chi phí sảnxuất sản phẩm và cụ thể là tính vào khoản mục chi phí sản xuất chung
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (BG text, tr.51)
Tiền thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm vật tư được ghi:
tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Vì: Thưởng tiết kiệm vật liệu bản chất là một khoản chi phí hợp lý phát sinhthường xuyên của doanh nghiệp
Tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp bán trực tiếp nghĩa là:
doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ngay tại
kỳ bán hàng
Vì: Theo phương thức trực tiếp: hàng giao cho khách hàng và khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán ngay (trực tiếp tại thời điểm giao hàng)
Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N:
I Tồn đầu kỳ: 1000 kg đơn giá 15.000 đồng/kg
II Nhập xuất trong tháng 6:
· 5/6 Nhập kho 2.200 kg giá hóa đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% là16.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển không bao gồm thuế là 1.600.000 đồng
· 7/6 Trả lại hàng kém phẩm chất 200 kg cho chủ hàng và được chấp nhận
· 15/6 Xuất 1.500 kg cho sản xuất sản phẩm
· 25/6 Nhập 500 kg tổng giá 500 kg bao gồm cả thuế 10% là 9.350.000 đồng.Chiết khấu thanh toán được hưởng 2%
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương thức khấu trừ giá trịnguyên vật liệu tồn kho cuối tháng 6 theo phương pháp giá bình quân cả kỳ là:32.628.572 đồng
Vì: Khi trả lại vật liệu hàng kém phẩm chất sẽ được tính theo giá xuất trướcnhưng không bao gồm chi phí vận chuyển Chiết khấu thanh toán không ảnhhưởng đến giá trị nguyên vật liệu
Trang 28Cần tính lại giá 1kg nguyên vật liệu nhập ngày 5/6 sau khi đã trả lại 200 kg là33.600.000/2.000 = 16.800 đồng/kg.
Giá bình quân cả kỳ = 16.314,2857 đồng
Giá tồn kho cuối kỳ = 16.314,2857 ´ 2.000 =32.628.572 đồng
Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N:
I Tồn đầu kỳ: 1000 kg đơn giá 15.000 đồng/kg
II Nhập xuất trong tháng 6:
· 5/6 Nhập kho 2.200 kg giá hóa đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% là16.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển không bao gồm thuế là 1.600.000 đồng
· 7/6 Trả lại hàng kém phẩm chất 200 kg cho chủ hàng và được chấp nhận
· 15/6 Xuất 1.500 kg cho sản xuất sản phẩm
· 25/6 Nhập 500 kg tổng giá 500 kg bao gồm cả thuế 10% là 9.350.000 đồng.Chiết khấu thanh toán được hưởng 2%
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương thức khấu trừ giá trịnguyên vật liệu tồn kho cuối tháng 6 theo phương pháp giá bình quân cuối kỳtrước là:
34.600.000 đồng
Vì: Khi trả lại vật liệu hàng kém phẩm chất sẽ được tính theo giá xuất trướcnhưng không bao gồm chi phí vận chuyển Chiết khấu thanh toán không ảnhhưởng đến giá trị nguyên vật liệu
Cần tính lại giá 1 kg nguyên vật liệu nhập ngày 5/6 sau khi đã trả lại 200 kg là33.600.000/2.000 = 16.800 đồng/kg
Giá bình quân cả kỳ = 15.000 đồng
Giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ = 57.100.000 – 15.000 ´ 1.500 =34.600.000 đồng
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu (BG text, tr.17)
Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N:
I Tồn đầu kỳ: 1000 kg đơn giá 15.000 đồng/kg
Trang 29II Nhập xuất trong tháng 6:
· 5/6 Nhập kho 2.200 kg giá hóa đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% là16.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển không bao gồm thuế là 1.600.000 đồng
· 7/6 Trả lại hàng kém phẩm chất 200 kg cho chủ hàng và được chấp nhận
· 15/6 Xuất 1.500 kg cho sản xuất sản phẩm
· 25/6 Nhập 500 kg tổng giá 500 kg bao gồm cả thuế 10% là 9.350.000 đồng.Chiết khấu thanh toán được hưởng 2%
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương thức khấu trừ Giá trịnguyên vật liệu tồn kho cuối tháng 6 theo phương pháp giá bình quân sau mỗilần nhập là:
32.800.000 đồng
Vì: Khi trả lại vật liệu hàng kém phẩm chất sẽ được tính theo giá xuất trướcnhưng không bao gồm chi phí vận chuyển Chiết khấu thanh toán không ảnhhưởng đến giá trị nguyên vật liệu
Cần tính lại giá 1 kg nguyên vật liệu nhập ngày 5/6 sau khi đã trả lại 200 kg là33.600.000/2.000 = 16.800 đồng/kg
Cần tính giá bình quân sau ngày 7/6 (16.200) và ngày 25/6
Giá bình quân nguyên vật liệu sau ngày 25/6 là: 16.200 ´ 1.500 +8.500.000/2.000 = 16.400 đồng/kg
Giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ là 16.400 ´ 2.000 = 32.800.000 đồng
Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N:
I Tồn đầu kỳ: 1000 kg đơn giá 15.000 đồng/kg
II Nhập xuất trong tháng 6:
· 5/6 Nhập kho 2.200 kg giá hóa đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% là16.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển không bao gồm thuế là 1.600.000 đồng
· 7/6 Trả lại hàng kém phẩm chất 200 kg cho chủ hàng và được chấp nhận
· 15/6 Xuất 1.500 kg cho sản xuất sản phẩm
Trang 30· 25/6 Nhập 500 kg tổng giá 500 kg bao gồm cả thuế 10% là 9.350.000 đồng.Chiết khấu thanh toán được hưởng 2%.
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương thức khấu trừ giá trịnguyên vật liệu tồn kho cuối tháng 6 theo phương pháp giá hạch toán (15.000đồng/kg) là:
32.628.572 đồng
Vì: Khi trả lại vật liệu hàng kém phẩm chất sẽ được tính theo giá xuất trướcnhưng không bao gồm chi phí vận chuyển Chiết khấu thanh toán không ảnhhưởng đến giá trị nguyên vật liệu
Cần tính lại giá 1 kg nguyên vật liệu nhập ngày 5/6 sau khi đã trả lại 200 kg là:33.600.000/2.000 = 16.800 đồng/kg
Theo phương pháp nhập sau xuất trước nguyên vật liệu tồn kho là: 1.000 ´15.000 + 500 ´ 16.800 + 8.500.000 = 31.900.000
Hệ số giá = 1,087619048
Giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ = 1,087619048 ´ 15.000 ´ 2.000 =32.628.572 đồng
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu (BG text, tr.17)
Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N:
I Tồn đầu kỳ: 1000 kg đơn giá 15.000 đồng/kg
II Nhập xuất trong tháng 6:
· 5/6 Nhập kho 2.200 kg giá hóa đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% là16.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển không bao gồm thuế là 1.600.000 đồng
· 7/6 Trả lại hàng kém phẩm chất 200 kg cho chủ hàng và được chấp nhận
· 15/6 Xuất 1.500 kg cho sản xuất sản phẩm
· 25/6 Nhập 500 kg tổng giá bao 500 kg gồm cả thuế 10% là 9.350.000 đồng.Chiết khấu thanh toán được hưởng 2%
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương thức khấu trừ giá trịnguyên vật liệu tồn kho cuối tháng 6 theo phương pháp nhập trước xuất trướclà: