1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương kế toán tài chính 3 khoa kế toán kiểm toán đại học thương mại

81 753 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 352,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng- Phương pháp kê khai thường xuyên - Tính thuế theo phương pháp khấu trừ Chứng từ sử dụng:  Hóa đơn giá trị gia tăng: phải ghi rõ giá bán chưa thuế

Trang 1

Kế toán tài chính 3

I Mua hàng

I.1 Phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng

I.2 Nguyên tắc kế toán

I.3 VAS 02 chi phối ( hàng tồn kho)

I.4 Bất cập ( Lỗi, sai sót) trong thực tế

II Bán hàng

II.1 Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng

II.2 Nguyên tắc kế toán chi phối

II.3 Chuẩn mực kế toán chi phối ( VAS 02, VAS 14)

II.4 Liên hệ thực tế ( bất cập, sai sót)

III Xuất khẩu

III.1 Phương pháp kế toán ( C3 – kttc 2)

III.2 Nguyên tắc kế toán chi phối ( tương tự 2.2)

III.3 VAS chi phối ( VAS 02, VAS 14, VAS 10)

III.4 Liên hệ ( tương tự 2.4)

IV Nhập khẩu

IV.1 Phương pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ( C4, kttc2)

IV.2 Nguyên tắc kế toán chi phối ( tương tự 1.2)

IV.3 VAS chi phối ( VAS 02, VAS 10)

IV.4 Liên hệ thực tiễn ( tương tự 1.4)

V Dự phòng phải thu khó đòi

V.1 Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi

V.2 Quy định dự phòng phải thu khó đòi

V.3 Nguyên tắc kế toán chi phối

V.4 Chuẩn mực chi phối ( VAS 14)

VII.1 Các phương pháp xác định giá gốc hàng bán

VII.2 Ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

VII.3 Liên hệ thực tế ( mang tính chủ quan)

VIII Chi phí kinh doanh dịch vụ

VIII.1 Phương pháp kế toán

VIII.2 Nguyên tắc kế toán chi phối

VIII.3 VAS chi phối ( VAS 01, VAS 02, VAS 04)

VIII.4 Liên hệ thực tế

IX Kế toán doanh thu dịch vụ

Page 1 of 81

Trang 2

IX.1 Phương pháp kế toán ( C6 kttc 3)

IX.2 Nguyên tắc kế toán chi phối ( tương tự 2.2)

IX.3 VAS chi phối ( VAS 10, VAS 14)

IX.4 Liên hệ thực tế

Trang 3

CHƯƠNG I: MUA HÀNG 1.1 Phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng

- Phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn giá trị gia tăng: phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế và tổng thanh toán

Bảng kê mua hàng: phải ghi rõ họ tên địa chỉ người bán, số lượng, đơn giá của từng

mặ hàng và tổng giá thanh toán

 Biên bản kiểm nhận hàng hóa

 Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toánTài khoản kế toán sử dụng: TK 156, TK151, TK133, TK331

Nội dung tài khoản 156 – “Hàng hóa”: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm giá theo thực tế của các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng

TK156 có 2 tài khoản cấp 2:

 TK1562 – “ Chi phí thu mua hàng hóa”: phản ánh chi phí thu mua hàng hóa

 TK1561 – “ Giá mua hàng hóa”: phản ánh giá trị mua thực tế của hàng hóa tại khoKết cấu tài khoản 156:

TK 151 – “ Hàng mua đang đi đường”: Phản ánh hàng hóa, vật tư của doanh nghiệp cuối kỳ vẫn đang trên đường đi chưa kiểm nhận nhập kho

Kết cấu tài khoản 151:

Page 3 of 81

TK 156

- Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ

- Phân bổ chi phí thu mua

- Chứng khoán thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại

- Trị giá hàng nhập hóa nhập kho

trong kỳ

- Chi phí thu mua

- Số dư: trị giá hàng tồn kho còn đến cuối kỳ

TK 151

- Trị giá hàng tồn kho đang đi đường cuối tháng

tăng

- Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước

- Bán thẳng hàng đang đi đường

- Hàng tổn thất, mất mát trong quá trình vận chuyển

- Số dư: trị giá hàng mua đang đi

đường hiện còn đến cuối kỳ

Trang 4

TK133 – “ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ và tình hình thuế giá trị gia tăng.

Kết cấu TK 133:

TK331 – “ Phải trả người bán”: Phản ánh công nợ và tình hình thanh toán công nợ với người bán

Kết cấu tài khoản 331:

TK 133

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tăng trong kỳ

thương mại -- Khấu trừ thuế GTGTThuế GTGT của hàng mua bị trả lại, giảm giá,

chứng khoán

- Số dư: số thuế GTGT còn được

khấu trừ hoặn hoàn lại tiếp ở kỳ sau - Số dư: hoàn thuế GTGT đầu vào

- SD: phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

TK 331

- Thanh toán nợ cho người bán

- ứng trước tiền mua hàng cho người bán -- Nợ phải trả cho người bán tặngNhận hàng liên quan đến người ứng trước

- Số dư: Số tiền ứng trước cho người

bán còn đến cuối kỳ - Số dư: nợ phải trả cho người bán đến cuối kỳ

Phương pháp kế toán

Bán thẳng

Nhập kho

Thanh toán được

hưởng chiết khấu

Đi đường  nhập khoNhập kho giá tạm tính

Hàng mua bị trả lại, thừa thiếu

Trang 5

Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ

a Kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng:

- Khi mua hàng về nhập kho:

N156: Giá mua hàng hóa N133: thuế GTGT

C111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

- Nếu phát sinh chi phí trong quá trình mua

N1562: Chi phí thu mua

b Kế toán mua hàng theo phương thức gửi hàng:

- Hàng và chứng từ cùng về ( hạch toán tương tự như trường hợp trên)

- Hàng về trước chứng từ về sau:

 Doanh nghiệp làm thủ tục nhập kho, kế toán ghi sổ hàng tồn kho theo giá tạm tính

C111, 112, 331

 Khi nhận được chứng từ xác nhận được giá chính thức phản ánh thuế GTGT

C111, 112, 331

Sử lý chênh lệch

C111, 112, 331Hoặc

Trang 6

- Khi nhận được chứng từ nhưng chưa có hàng thì kế toán chỉ lưu chứng từ vào hồ sơ, hàng đang đi đường nếu trên đường về thì kế toán sử lý như TH1, nếu cuối tháng hàng chưa về thì kế toán mới phản ánh vào TK151.

c Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình mua ( 6 TH)

o TH1: Chiết khấu thương mại khi mua hàng

 Phát sinh ngay lúc mua thì khoản chiết khấu này đã được trừ trực tiếp vào giá mua của hàng hóa nên không thể hiện trên sổ kế toán

 Phát sinh sau lúc mua kế toán ghi giảm giá thực tế của hàng mua

N111, 112, 331: Giảm công nợ

C156, 157, 632, 151, 1381: Giảm hàng ( CKTM)C133: Giảm VAT

o TH2: Giảm giá hàng mua

N 111, 112, 331

C156, 151C133

o TH3: Kế toán hàng mua bị trả lại

N 111, 112, 331

C156, 151C133

o TH4: Chiết khấu thanh toán hàng mua: Phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp thanh toán

tiền trước thời hạn cho khách

Có TK 515

o TH5: Kế toán hàng thiếu trong quá trình mua

- Hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân

Nợ TK 156: trị giá thực nhập

Nợ TK 1381: hàng thiếu

Nợ TK 133: VAT

Có TK 111,112,331

- Khi xác định được nguyên nhân

o Do bên bán gửi thiếu

Trang 7

Nợ TK 156 Nếu gửi bổ xung

o TH6: Kế toán hàng thừa trong quá trình mua

- Nếu DN chỉ nhập kho hàng theo hóa đơn không nhập kho hàng thừa Số hàng thừa coi như giữ hộ người bán( để ở kho bảo quản riêng chờ xở lý), kế toán ghi :

Nợ TK 002: trị giá hàng

Khi xử lý hàng hàng thừa đang giữ hộ:

o Nếu Doanh nghiệp trả lại hàng thừa, ghi đơn:

Trang 8

(Đồng thời ghi: Có TK 002)

o Nếu không xác định được nguyên nhân :

Nợ TK 156: Trị giá hàng thừa theo giá chưa thuế

Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác

(Đồng thời ghi: Có TK 002)

- Nếu DN cho nhập kho hàng thừa chờ xử lý:

Nợ TK 156: Trị giá hàng thừa chưa rõ nguyên nhân

Có TK 3381:

Khi xử lý hàng thừa đã nhập kho:

o Nếu Bên bán giao thừa:

ký chứng từ số 5 ( TK 111), nhật ký chứng từ số 2 ( TK 112), sổ cái TK

156, 151, 133, 331

Sổ chi tiết: Vật

tư hàng hóa thanh toán với người bán và thuế GTGT

Trang 9

1.2 Nguyên tắc kế toán

 Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tơng lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng

để lập báo cáo tài chính.

 Theo nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp

lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.

 Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

 Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

 Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh

cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

 Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

 Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: a/ Phải lập các khoản dự phòng nhng không lập quá lớn;

b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

Page 9 of 81

Trang 10

Nội dung và sự chi phối của “giá gốc”, “cơ sở dồn tích” và “nguyên tắc nhất quán” tới kế toán nghiệp vụ mua hàng:

Nội dung:

1.3 VAS 02 chi phối

Nội dung của VAS 02: phải tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc

Đối với hàng hóa mua ngoài:

Giá thực tế hàng

mua ( giá gốc)

=

Giá thanhtoán với

Thuế nhậpkhẩu,

Chi phí phátsinh khi mua

-Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lạiThuế GTGT của hàng mua có tính vào giá trị thực tế của hàng hóa hay không phụ thuộc vào hàng mua dùng cho hoạt động kinh doanh hay dùng cho hoạt động kinh doanh thuộc dối tượng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT và doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp

Trường hợp hàng mua về có bao bì đi cùng hàng hóa có tính giá riêng thì trị giá bao bì phải được bóc tách và theo dõi riêng trên TK1532

Trường hợp hàng mua về chưa bán ngay mà phải qua gia công chế biến thì toàn bộ chi phí trong quá trình gia công chế biến sẽ được tính vào giá thực tế của hàng hóa nhập kho

Giá thực tế hàng hóa = Giá hàng hóa xuất gia công chế biến + chi phí gia công chế biến

1.4 Bất cập trong thực tế

Trang 11

CHƯƠNG II: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG

-TK 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản

Không có số dư cuối kỳ

Page 11 of 81

TK 157

- Phản ánh trị giá thực tế của số hàng gửi cho người mua, cho các cơ sở đại lý đã xác định tiêu thụ.

- Phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa gửi bán hoặc gửi đại lý bán

- p/ á trị giá hàng hỏa gửi bán chưa được xác định tiêu thụ đến cuối kỳ

- p/á trị giá hàng bị trả lại nhờ bên mua giữ hộ

TK 511

Thuế XK, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp của DN tính thuế GTGT theo p2 trực tiếp

Doanh thu háng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kq kinh doanh

- Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 12

 K 632: giá vốn hàng bánTài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã được xác định tiêu thụ

 TK 131: Phải thu của khách hàngTài khoản này được sử dụng để p/á số tiền phải thu của khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng Ngoài ra tài khoản 131 còn được sử dụng để phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm

nay cao hơn năm trước

- Trị giá s/p, h 2 hao hụt, mất mát sau khi trừ phân cá

nhân bồi thường

- Chiết khấu TM dành cho người mua

- Số tiền phải thu của khách hàng về việc bán chịu

h2, sản phẩm trong kỳ

- Số tiền thừa trả lại khách hàng.

- Số tiền còn phải thu của khách hàng - Số tiền nhận ứng trước của khách hàng

- Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu

3. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ khác

4. Kế toán nghiệp vụ

bán lẻ

5. Kế toán nghiệp vụ đại lý

Trang 13

Lưu ý: khi lên bảng cân đối kế toán, không được bù trừ số dư nợ và số dư có của TK 131 Số dư nợ được p/á ở chỉ tiêu bên tài sản, còn số dư có được phản ánh ở chỉ tiêu bên nguồn vốn

2.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn

Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Kế toán bán buôn theo hình thức nhận hàng

Khi hoàn thành thủ tục nhập chứng từ giao nhận hàng với người mua, người mua đã nhận được hàng thì hàng bán được tiêu thụ

Nợ TK 133: VAT đầu vào

Có TK 111,112,331: tổng giá thanh toán

- Kết chuyển doanh thu

Trang 14

Kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán

- Phản ánh khi gửi hàng bên mua

- Mua sau đó gửi bán:

Nợ TK 157: giá mua

Nợ TK 133: VAT đầu vào

Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán

Nợ TK 1388:

Nợ TK 133:

Có TK 111, 112, 331

- Chi phí phát sinh trong quá trinh gửi bán:

- Tại điểm giao nhận hàng hoá

o TH1: Nếu bên mua chấp nhận mua hàng

o TH2: Nếu bên mua không chấp nhận mua lô hàng

Trang 15

Nợ TK133 Có TK 1388

Có Tk1388

Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình bán

C1 Chiết khấu thương mại bán hàng:

Nợ TK521

Nợ TK3331

Có TK111, 112, 131C2 Giảm giá hàng bán

Phát sinh trong trường hợp hàng đã kém phẩm chất so với quy định trong hợp đồng, bên mua yêu cầu giảm giá và đơn vị chấp nhận

Nợ TK532

Nợ TK3331

Có TK111, 112, 131C3 Kế toán hàng bán bị trả lại

- Hàng bị trả lại chưa ghi nhận doanh thu

+ Nếu hàng chưa chuyển về thì kế toán theo dõi chi tiết trên tài khoản157

+ Nếu chuyển hàng bị trả lại về nhập kho

Nợ TK156

Có TK157+Chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng bị trả lại về nhập kho

Nợ TK641

Nợ TK133

Có TK111, 112, 331

Page 15 of 81

Trang 16

- Hàng bị trả lại đã ghi nhận doanh thu

Nợ TK531

Nợ TK3331

Có TK111, 112, 131+Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại

Nợ TK 635

Có TK111, 112, 131C5 Kế toán hàng thiếu trong quá trình gửi bán

- Nếu phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán thì phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán Trị giá vốn của hàng thiếu phản ánh như sau:

Nợ TK 1381

Có TK 157C6 Kế toán hàng thừa trong quá trình gửi bán

- Nếu phát sinh hàng thừa trong quá trình gửi bán kế toán sẽ phản ánh doanh thu theo hóa đơn mà bên mua chấp nhận thanh toán, trị giá vốn của hàng thừa ghi:

Trang 17

+ Nhân viên thu ngân hoặc mậu dịch viên phải lập giấy nộp tiền, và giấy nộp tiền phải được lập trước khi nộp bản kê bán lẻ nếu trách nhiệm này thuộc về MDV

* TK sử dụng: 156,151,131,157

* Trình tự hạch toán

Page 17 of 81

Trang 18

3.3 Kế toán nghiệp vụ đại lý

a Kế toán tại đơn vị giao đại lý

* Khi giao hàng cho bên nhận đại lý

* Khi nhận được thông báo cơ sở đại lý đã bán được hàng, đơn vị xác định số hàng tiêu thụ giao cho đại lý

Trang 20

Nợ TK 331 :( bên giao) Có Tk 003

Có TK 111,112

3.4 Kế toán nghiệp thanh toán khác

a Kế toán hàng đổi hàng

* Trao đổi hàng tương đương

Không tạo ra doanh thuPhát sinh chi phí

* Trao đổi hàng không tương đương

* Nguyên tắc:

-Hàng mang đi đổi được coi là hàng bán, hàng đổi về được coi là hàng mua

-Doanh nghiệp có thể sử dụng TK131, TK 331 để bù trừ công nợ hoặc chỉ sử dụng TK 131 hoặc TK 331 để

Trang 21

- Là phương pháp mà tại thời điểm bán chỉ thu được một phần tiền còn một phần thì cho khách hàng trả góp theo hợp đồng

- Doanh thu được ghi theo giá bán, thu tiền một lần hoặc giá bán trả ngay

- Thuế VAT được tính trên giá bán trả ngay, chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán trả góp được phản ánh trên TK 3387 sau đó phân bổ dần vào doanh thu tài chính( TK 515) theo từng kỳ trả góp

* Trình tự hạch toán

- Khi bán hàng trả góp

Nợ TK 111: số tiền thu được lần đàu

Nợ TK 131: số tiền còn phải thu

+ Tiền thu được:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131+ Đồng thời phân bổ lãi trả góp vào doanh thu tài chính

Page 21 of 81

Trang 22

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112+ Nếu VAT vào không được khấu trừ, không được hoàn lại, kế toán phản ánh vào giá vốn hàng hóa

Nợ TK 632

Có TK 133+ Nếu được hoàn thuế

Nợ TK 111, 112

Có TK 133

II Nguyên tắc kế toán chi phối

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Sổ chi tiết doanh thu

Sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sổ chi tiết thuế VAT phải nộp

Sổ chi tiết giá trị hàng hóa

- Hình thức nhật

ký chứng từ

Bảng kê số 8 ( 156) Bảng kê số 10 ( 157) Bảng kê số 11 ( 131) Bảng kê số 1 ( Nợ TK 111) Bảng kê số 2 ( Nợ TK 112)

NK chứng từ số 8 ( 511, 512)

Trang 23

Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: a/ Phải lập các khoản dự phòng nhng không lập quá lớn;

b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một

kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Nguyên tắc phù hợp chi phối:

Doanh thu Chi phí bán hàng

Cơ sở dồn tích chi phối:

Bán hàng Doanh thu

Nguyên tắc thận trọng chi phối:

Hàng gửi bán ( TK157): không ghi nhận doanh thu Hoàn thành thủ tục giao hàng mà người mua không thanh toán: không ghi nhận doanh thu

Đã ghi nhận doanh thu, khách nợ, nợ khó đòi -> không ghi nhận doanh thu mà phải lập dự phòng thu khó đòi

Nguyên tắc nhất quán chi phối:

Tính giá vốn theo phương pháp nhất quán Thời điểm ghi nhận doanh thu cũng phải nhất quán

III Chuẩn mực kế toán chi phối ( VAS 02, VAS 14) – theo chương 3

Quy định kế toán doanh thu trong chuẩn mực số 02: giá vốn hàng bán (04 phương pháp)

Quy định kế toán doanh thu trong chuẩn mực số 14:

* Các định nghĩa trong chuẩn mực

Page 23 of 81

Trang 24

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kết toán doanh nghiệp thu được trong kì từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán

* Xác định doanh thu

- Bán hàng thu bằng tiền: doanh thu là số tiền hoặc tương đương tiền đã thu được đơn vị bán hàng trả chậm, tả góp thì doanh thu là giá bán thu tiền một lần (giá bán trả ngay)

- Bán hàng theo phương thức đổi hàng

- Hàng hoá tương đương thi không tạo ra doanh thu

- Hàng hoá không tương đương thi doanh thu là giá trị hợp lý của hàng hoá mang về cộng trừ chênh lệch

* Ghi nhận doanh thu (5 đk)

- Doanh nghiệp được chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sơ hữu hàng hoá cho

người mua

- Doanh nghiệp không còn lắm giữ quyền sở hữu hàng như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm

soát hàng hoá

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

CHƯƠNG III: XUẤT KHẨU

Trang 25

Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác

1 Phương pháp kế toán

a Chứng từ sử dụng

Đối với nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp cần có các chứng từ sau:

Chứng từ hàng hóa: hóa đơn thương mại, bản kê phiếu đóng gói, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận số lượng

Chứng từ vận chuyển: vận đơn Chứng từ bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm, đơn bỏa hiểm Chứng từ kho hàng; chứng chỉ lưu kho

Chứng từ hải quan: giấy phép XNK, tờ khai HQ, giấy thông báo thuế, giấy chứng nhận xuất xứ…

Hóa đơn GTGT (lập cho toàn bộ lô hàng XK làm căn cứ để được hoàn thuế GTGT đầu vào)

Chứng từ thanh toán: báo có…

Đối với kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác:

Bên ủy thác xuất khẩu cần có các chứng từ sau:

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nọi bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ Xác nhận của hải quan

Hóa đơn GTGT Chứng từ chi hộ ( ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế…)

Bên nhận ủy thác xuất khẩu cần có các chứng từ sau:

Bản thanh lý hợp đồng Hóa đơn thương mại xuất cho nước ngoài

Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất và đóng dấu của cơ quan hải quan cửa khẩu (1 bản sao)

Hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác

b Tài khoản kế toán

Tài khoản sử dụng: TK 157 “ hàng gửi đi bán”, TK 156 “ hàng hóa”, TK632 “ giá vốn bán hàng”, TK 511 “ doanh thu bán hàng”, TK 131 “ phải thu khách hàng”…

Không có số dư cuối kỳ

Page 25 of 81

TK 511

Thuế XK, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp của DN tính thuế GTGT theo p2 trực tiếp

Doanh thu háng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kq kinh doanh

- Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm

nay cao hơn năm trước

- Trị giá s/p, h 2 hao hụt, mất mát sau khi trừ phân cá

nhân bồi thường

Trang 26

(không có số dư cuối kỳ)

Kế toán xuất khẩu trực tiếp

- Sau khi ký hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp ký hợp đồng mua hàng xuất khẩu hoặc gia công hàng xuất khẩu Khi hàng mua về hoặc gia công hoàn thành nhập kho, doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu và kế toán hàng xuất khẩu như sau:

- Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng xuất khẩu kế toán ghi:

- Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng về thanh toán tiền hàng xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 112- tiền gửi ngân hàng ( TGGDTT )

TK 157

- Phản ánh trị giá thực tế của số hàng gửi cho người mua, cho các cơ sở đại lý đã xác định tiêu thụ.

- Phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa gửi bán hoặc gửi đại lý bán

- p/ á trị giá hàng hỏa gửi bán chưa được xác định tiêu thụ đến cuối kỳ

- p/á trị giá hàng bị trả lại nhờ bên mua giữ hộ

Trang 27

Có TK 131 - phải thu của khách hàng (tỷ giá đã ghi sổ)

(Nợ TK 635-chi phí tài chính)Đồng thời kế toán ghi nợ TK007-Nguyên tệ

- Khi doanh nghiệp xác định thuế xuất khẩu phải nộp kế toán ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu

- Khi doanh nghiệp nộp thuế ghi:

Nợ TK 333- ( chi tiết nợ TK 333- thuế xuất nhập khẩu )

Kế toán xuất khẩu hàng hoá uỷ thác

Kế toán nhận uỷ thác xuất khẩu.

Nhận xuất uỷ thác trong trường hợp DN được một doanh nghiệp khác giao uỷ thác xuất khẩu một lô hàng mà doanh nghiệp có đầy đủ chức năng và điều kiện để xuất khẩu

Đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, ngoài kế toán tổng hợp, cần phải mở sổ theo dõi, ghi chép chi tiết theo từng đơn vị giao uỷ thác và từng hợp đồng uỷ thác Kế toán phải giám sát, đôn đốc việc giao hàng và thanh toán nhanh chóng kịp thời xử lý nhanh và dứt điểm những khiếu nại về tranh chấp trong quá trình nhận xuất khẩu uỷ thác với người mua và người giao xuất khẩu uỷ thác

Hàng xuất khẩu uỷ thác, nếu bên giao uỷ thác ứng toàn bộ vốn, thì không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên phải theo dõi ghi chép vào tài khoản 003- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận kí gửi Trường hợp đơn vị giao uỷ thác giao thẳng hàng xuống phương tiện thì không ghi chép vào tài khoản 003

Khi xuất khẩu thu được tiền, kế toán phản ánh số ngoại tệ thu được và số ngoại tệ phải trả cho đơn vị giao uỷ thác, hoa hồng uỷ thác được hưởng bằng ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm xác định doanh thu Kế toánghi chép như sau:

Khi hàng xác định là xuất khẩu, kế toán ghi

Page 27 of 81

Trang 28

Nợ TK 131- TGGDTT

Có TK 331- (chi tiết người giao uỷ thác) TGGDTT

Có TK 511-(hoa hồng được hưởng) (tỷ giá GDTT)

Có TK 3331- thuế GTGTKhi thu được ngoại tệ của người nhập khẩu thanh toán, kế toán ghi

Chi phí xuất khẩu do bên nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ được tập hợp vào TK 138- phải thu khác

Khi phát sinh chi phí, kế toán ghi:

- Khi nhận được tiền để nộp thuế xuất khẩu hộ, kế toán ghi:

- Khi tính thuế xuất khẩu, phải nộp hộ, kế toán ghi:

- Khi kết thúc hợp đồng nhận uỷ thác, căn cứ vào số chi phí thực tế đơn vị giao uỷ thác phải chịu kế toán trừ vào tiền bán hàng xuất khẩu (đối với ngoại tệ) ghi:

Hoặc nếu thu bằng tiền Việt Nam ghi:

- Khi trả ngoại tệ cho bên giao uỷ thác, ghi:

Trang 29

Nợ TK 331- (chi tiết người giao uỷ thác) TG đã ghi sổ

Kế toán giao uỷ thác xuất khẩu

Kế toán giao uỷ thác xuất khẩu bao gôm những bút toán sau:

- Khi giao hàng xuất khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác kế toán ghi

- Khi hàng hoá được coi là hàng xuất khẩu căn cứ vào bảng thông báo phân tích tiền hàng, chi phí và hoa hồng

do đơn vị nhận uỷ thác gửi đến, kế toán ghi chép phản ánh tộng doanh thu về hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực

tế mua bán bình quân của thị trường liên ngân hàng và phản ánh chi phí hoa hồng bằng ngoại tệ phải trả cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu theo cùng tỷ giá nói trên kế toán ghi như sau:

- Đối với thuế xuất khẩu, khi đơn vị chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ, kế toán ghi:

Trang 30

Đồng thời ghi:

- Khi thu được ngoại tệ bên nhận uỷ thác ghi:

SỔ KẾ TOÁN

Sổ kế toán tổng hợp

Mở thêm sổ chi tiết để theo dõi từng hợp đồng xuất khẩu

Sổ chi tiết doanh thu

Sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sổ chi tiết thuế VAT phải nộp

Sổ chi tiết giá trị hàng hóa

- Hình thức nhật

ký chứng từ

Bảng kê số 8 ( 156) Bảng kê số 10 ( 157) Bảng kê số 11 ( 131) Bảng kê số 1 ( Nợ TK 111) Bảng kê số 2 ( Nợ TK 112)

NK chứng từ số 8 ( 511, 512)

Trang 31

b Cơ sở dồn tích

Cơ sở dồn tích chi phối:

Bán hàng Doanh thu

c Nguyên tắc thận trọng

Hàng gửi bán ( TK157): không ghi nhận doanh thu

Hoàn thành thủ tục giao hàng mà người mua không thanh toán: không ghi nhận doanh thu

Đã ghi nhận doanh thu, khách nợ, nợ khó đòi -> không ghi nhận doanh thu mà phải lập dự phòng thu khó đòi

o Xác định giá trị hàng tồn kho : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần

có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

o Giá gốc hàng tồn kho : chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khác

o Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

o Ghi nhận chi phí

VAS 14

o Khái niệm doanh thu: doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được các khoản thu hôn bên thứu ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.Các khoản góp vốn của cổ dông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu cũng không được coi là doanh thu

o 5 điều kiện ghi nhận doanh thu:

i Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

ii Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

iii Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

iv Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Page 31 of 81

Trang 32

v Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

o Xác nhận và ghi nhận doanh thu

 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch

đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

 Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành

 Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

 Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:

Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;

Giá thanh toán;

Thời hạn và phương thức thanh toán

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.

 Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:

Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành;

Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng.

 Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng kỳ

Trang 33

được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó.

 Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi

 Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và

có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí

đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định tại đoạn 16

- VAS 10 – tỷ giá hối đoái

o Thế nào được gọi là giao dịch bằng ngoại tệ?

Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanh nghiệp

o Quy định ghi nhận ban đầu giao dịch bằng ngoại tệ?

Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ,bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanh nghiệp:

 Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả được xác định bằng ngoại tệ;

 Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu được xác định bằngngoại tệ;

 Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối chưa được thực hiện;

 Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ xác định bằngngoại tệ;

 Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc đổi lấy một loại tiền tệ khácMột giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc ápdụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch

Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch được coi là tỷ giá giao ngay Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với

tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch Ví dụ tỷ giá trung bình tuần hoặc tháng có thể được sử dụng cho tất

cả các giao dịch phát sinh của mỗi loại ngoại tệ trong tuần, tháng đó Nếu tỷ giá hối đoái giao động mạnh thìdoanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình cho việc kế toán của tuần hoặc tháng kế toán đó

o Nghi nhận chênh lệch tỷ giá

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc trongviệc báo cáo các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của một doanh nghiệp theo các tỷ giá hối đoáikhác với tỷ giá hối đoái đã được ghi nhận ban đầu, hoặc đã được báo cáo trong báo cáo tài chínhtrước, được xử lý như sau:

Page 33 of 81

Trang 34

Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thànhlập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thựchiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng Cân đối kế toán KhiTSCĐ hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giaiđoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong thờigian tối đa là 5 năm.

Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cốđịnh của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽđược ghi nhận là thu nhập, hoặc chi phí trong năm tài chính, ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái quyđịnh trong đoạn 12c, 14, 16

Đối với doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợphải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh Doanh nghiệpkhông được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dựphòng rủi ro hối đoái

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa ngày giaodịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Khi giao dịch phát sinh và đượcthanh toán trong cùng kỳ kế toán, các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán trong kỳ đó.Nếu giao dịch được thanh toán ở các kỳ kế toán sau, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính theo sự thayđổi của tỷ giá hối đoái trong từng kỳ cho đến kỳ giao dịch đó được thanh toán

4 Liên hệ

Trang 35

từng mặ hàng và tổng giá thanh toán

Biên bản kiểm nhận hàng hóaCác chứng từ thanh toán như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán

b tài khoản kế toán sử dụng cho nhập khẩu trực tiếp

Tk 151: hàng mua đang đi đường Theo dõi, ghi chép hàng nhập khẩu doanh nghiệp đến cuối kỳ kế toán,

chứng từ hàng đã về chưa về nhập kho

Tk 156: hàng hóa Tài khoản này đã được dùng để ghi chép, phản ánh hàng nhập khẩu đã

nhập kho hàng của DN

Tk 331: phải trả người bán Tài khoản này dùng để ghi chép, p/á tình hình thanh toán tiền hàng nhập

khẩu cho người bán

Tk 333: thuế và các khoản phải

nộp nhà nước

Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh tinh hình nộp thuế nhập

khẩu, thuế GTGT của hàng nhập khẩu ( Tài khoản 3333- Thuế xuất

nhập khẩu, tài khoản 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

Ngoài ra kế toán hàng nhập khẩu còn phải sử dụng các tài khoản 111- Tiền mặt, tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng, TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính, Tài khoản 635- Chi phí tài chính, tài khoản 144- Thế chấp ký cược ký quỹ ngắn hạn v.v….Trường hợp hàng nhập khẩu có bao bì tính giá riêng thì giá trị bao bì được phản ánh vào tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ” ( Chi tiết tài khoản 1532- Bao bì luân chuyển) Nếu doanh nghiệp

áp dụng phương pháp kiểm kê định kì thì kế toán sử dụng tài khoản 611 “Mua hàng” để theo dõi, ghi chép hàng nhập khẩu.

Trình tự hạch toán: (DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX):

- Sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp làm thủ tục mở L/C Ngân hàng chấp nhận thì doanh nghiệp tiến hành ký quỹ mở L/C bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng ngoại thương hoặc các ngân hàng đang mở tài khoản giao dịch Khi ký quỹ kế toán ghi:

Page 35 of 81

Trang 36

* Nếu trả ngay

+ Nợ TK 144- Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (Tỷ giá GDTT)

Có TK 111- Tiền mặt (TK 1112) (tỷ giá xuất quỹ)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (TK 1122) (Tỷ giá xuất quỹ)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải nộp ghi:

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường

Có TK 333- (chi tiết có TK 3333- thuế xuất nhập khẩu)

- Tính thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được khấu trừ

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu, căn cứ vào phiếu chi hoặc giấy báo nợ của ngân hàng kế toán ghi:

Trang 37

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá xuất quỹ)

Có TK 144- Thế chấp ký cược, ký quỹ ngắn hạn (tỷ giá đã ghi sổ)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 151- Hàng mua đang đi đường

- Trường hợp phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá đến kho căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi

Nợ TK 156- Hàng hoá (TK 1562- Chi phí mua hàng)

Kế toán nhận uỷ thác nhập khẩu

Trường hợp nhận uỷ thác nhập khẩu doanh nghiệp sử dụng các taì khoản sau:

TK 131: phải thu khách

hàng

Phản ánh vào tài khoản này là các khoản phải thanh toán với người giao nhập khẩu uỷ thác về tiền hàng và các khoản hoa hồng uỷ thác nhập khẩu được hưởng nhưng chưa thu được và những khoản chi hộ bên giao uỷ thác nhập khẩu

TK 511: doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ

Phản ánh vào tài khoản này khoản doanh thu hoa hồng uỷ thác được hưởng

Ngoài ra kế toán nhận uỷ thác nhập khẩu còn sử dụng các tài khoản 111- Tiền mặt, tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng ,TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính, Tài khoản 635, tài khoản 144- Thế chấp ký cược ký quỹ ngắn hạn v.v….

Kế toán nhận uỷ thác nhập khẩu gồm có những bút toán chủ yếu sau:

-Khi nhận ngoại tệ của bên giao uỷ thác nhập khẩu để mở thư tín dụng (L/C), ghi:

Nợ TK 112- (chi tiết tài khoản 1122) TGGDTT

Page 37 of 81

Trang 38

Có TK 131- (chi tiết đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu) TGGDTT

-Sau đó doanh nghiệp chuyển tiền ký quỹ để mở L/C, kế toán ghi:

- Khi hàng về, đơn vị nhận tiền của bên giao uỷ thác để nộp hộ thuế, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131-(chi tiết đơn vị giao uỷ thác)

- Khi tính thuế NK, thuế GTGT hàng NK, thuế TTĐB hàng NK phải nộp hộ, ghi:

- Khi hàng hoá đã bốc xong, giao cho đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu kế toán ghi:

Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác )

Có TK 151, 156

- Khi nhập khẩu uỷ thác, nếu có phát sinh chi phí do bên giao uỷ thác chịu ghi:

Nợ TK 138- (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)

Trang 39

Nơ TK 111, 112

Có TK 138- chi tiết đơn vị gia uỷ thác

- Khi nhận được tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu do bên giao uỷ thác chuyển trả, ghi:

Nợ TK 1111, 1121

Có TK 511- doanh thu bán hàng

Có TK 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nước (chi tiết 33311)

- Trường hợp hoa hồng uỷ thác bằng ngoại tệ

Nợ TK 1112, 1122, 131 TGGDTT

Có TK 511- (5113) TGGDTT

Có TK 333 (chi tiết 33311)

Đồng thời ghi nợ TK 007: Nguyên tệ

Kế toán giao uỷ thác nhập khẩu

Trong trường hợp doanh nghiệp có giấy phép và hạn ngạch nhập khẩu nhưng không đủ điều kiện để đàm phán ký kết hợp đồng và tiếp nhận hàng nhập khẩu thì phải giao uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng và

có đủ điều kiện nhập khẩu hộ Kế toán giao uỷ thác nhập khẩu sử dụng những tài khoản sau đây

Tk 331: phải trả người bán Phán ánh vào tài khoản này là khoản tiền ứng cho bên nhận uỷ thác để

thanh toán các khoản tiền nhập hàng hoá

TK 151: hàng mua đang đi đường

Kế toán giao uỷ thác nhập khẩu gồm có những bút toán chủ yếu sau:

- Trường hợp nhập khẩu phải trả tiền ngay khi mở thư tín dụng (L/C) đơn vị phải chuyển tiền kế toán ghi số ngoại tệ chuyển đi theo tỷ giá hạch toán:

Nợ TK 331- chi tiết đơn vị nhận uỷ thác TGGDTT

Có TK 111- tiền mặt ( TK1112) TGXQ

Có TK 112- tiền gửi ngân hàng (1122 ) TGXQ

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính

Page 39 of 81

Trang 40

(Nợ tài khoản 635-chi phí tài chính)

- Khi nhận giấy báo về tới cảng giao nhận, đơn vị chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác để nhờ nộp hộ thuế Khi chuyển tiền kế toán ghi:

Nợ TK 331- (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác )

Có TK 1111, 1121

- Khi hàng bốc rỡ xong, căn cứ vào chứng từ quyết toán hàng nhập khẩu thực tế nhận, kế toán phản ánh giá trị hàng hoá nhập khẩu theo tỷ giá của ngân hàng công bố, số thuế nhập khẩu đã nộp, các khoản hoa hồng uỷ thác cho đơn vị được ghi chép vào giá mua hàng hoá nhập khẩu, khi doanh nghiệp đã nhận hàng nhập khẩu dobên nhận uỷ thác giao cho tại cảng, nếu chưa được chuyển về kho ngay kế toán phản ánh vào TK 151, nếu đã nhập kho kế toán phản ánh vào TK 156, ghi:

- Trị giá hàng NK:

Nợ TK 151, 156 – TGGDTT (Trị giá hàng)

Có TK 331- (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác) (tỷ giá đã ghi sổ)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)

- Trường hợp bên nhận uỷ thác trả hàng uỷ thác NK khi bên nhận uỷ thác chưa nộp thuế GTGT, khi nhận hàng, căn cứ vào FXKKVCNB của bên nhận uỷ thác, kế toán phản ánh trị giá hàng NK có VAT

Nợ TK 151, 156 – (thuế NK, TTĐB, VAT)

Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)

Khi nhận được HĐ nộp thuế GTGT hàng NK do bên nhận uỷ thác chuyển trả, ghi:

Nợ TK 133

Có TK 151,156…

- Các khoản chi phí do bên nhận uỷ thác đã chi hộ:

Ngày đăng: 14/05/2015, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê số 8 ( 156) Bảng kê số 10 ( 157) Bảng kê số 11 ( 131) Bảng kê số 1 ( Nợ TK 111) Bảng kê số 2 ( Nợ TK 112) - đề cương kế toán tài chính 3 khoa kế toán kiểm toán đại học thương mại
Bảng k ê số 8 ( 156) Bảng kê số 10 ( 157) Bảng kê số 11 ( 131) Bảng kê số 1 ( Nợ TK 111) Bảng kê số 2 ( Nợ TK 112) (Trang 22)
Bảng kê số 8 ( 156) Bảng kê số 10 ( 157) Bảng kê số 11 ( 131) Bảng kê số 1 ( Nợ TK 111) Bảng kê số 2 ( Nợ TK 112) - đề cương kế toán tài chính 3 khoa kế toán kiểm toán đại học thương mại
Bảng k ê số 8 ( 156) Bảng kê số 10 ( 157) Bảng kê số 11 ( 131) Bảng kê số 1 ( Nợ TK 111) Bảng kê số 2 ( Nợ TK 112) (Trang 30)
Bảng kê mua hàng: phải ghi rõ họ tên địa chỉ người bán, số lượng, đơn giá của - đề cương kế toán tài chính 3 khoa kế toán kiểm toán đại học thương mại
Bảng k ê mua hàng: phải ghi rõ họ tên địa chỉ người bán, số lượng, đơn giá của (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w