CHƯƠNG 1KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1.1 Vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn t
Trang 1GIÁO TRÌNH
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
Đà Nẵng, năm 2010
Trang 2CHƯƠNG 1
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hìnhthức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, tiền gởi ở cácngân hàng , Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao- vốn bằngtiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặcchi phí Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 11 gồm:
- Tiền tại quỹ
- Tiền gởi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt
Nam (ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là VND)
Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõichi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch Ngoại tệ được hạchtoán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007 " Ngoại tệ các loại " Doanh nghiệp cóthể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ( phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở ViệtNam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phảiđánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Đối với vàng, bạc, đá quý phảm ánh ở nhóm taì khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho cácđơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Khi tính giá xuất của vàng,
Trang 3đích danh; Giá bình quân gia quyền; giá nhập trước xuất trước; Giá nhập sau xuất trước.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp; khoá sổ kế toán tiền mặtcuối mỗi ngày để có số kiệu đối chiếu với thủ quỹ
Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốnbằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và pháp hiện kịp thời các trường hợp chi tiênlãng phí,…
So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiềnmặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiếnnghị các biện pháp xử lý
1.2 KẾ TOÁN TIỀN TẠI QUỸ
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền tại quỹ
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Phiếu xuất, phiếu nhập kho vàng, bạc, đá quý
- Biên lai thu tiền; Bảng kê vàng, bạc, đá quý
- Biên bản kiểm kê quỹ,…
Trang 4Tài khoản 111 "Tiền mặt"
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,
Các khoản tiền mặt, ngoại tẹ, vàng, bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và cá nhân kýcược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơnvị
Khi tiến hành nhập xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theo quy định
1.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ:
1 Nợ 111 Tổng số tiền thu được từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 5Khi phát sinh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính, thu nhập từ hoạt động khácbằng tiền mặt nhập quỹ:
2 Nợ 111 Tổng số tiền thu được(1111)
Có 515 Doanh thu hoạt đọng tài chính
Có 711 Thu nhập khác
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp( nếu có)
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Có 131 Các khoản phải thu khách hàng
Có 136 Các khoản phải thu nội bộ
Có 138 Các khoản phải thu khácThu hồi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; các khoản đầu tư ngắn hạn
và dài hạn khác; các khoản vốn góp liên doanh; các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn vàdài hạn bằng tiền mặt nhập quỹ:
5 Nợ 111 Số tiền nhập quỹ
Có 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có 221 Đầu tư vào công ty con
Trang 610 Nợ 3381 Tài khoản chờ xử lý
Có 3388 Phải trả phải nộp khác
Có 334 Phải trả công nhân viên
Khi xác định xử lý, nếu doanh nghiệp không xác định được nguyên nhân, tuỳ theo quyếtđịnh xử lý kế toán sẽ ghi:
11 Nợ 3381 Tài sản chờ xử lý
Có 711 Thu nhập khác
Có 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng:
Trang 712 Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng
Có 111 Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt chi đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; góp vốn liên doanh; chiđầu tư ngắn hạn và dài hạn khác; ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn:
13 Nợ 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ 228 Đầu tư chứng khoán dài hạn
Xuất quỹ tiền mặt chi mua sắm
14 Nợ 211 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ 213 Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Nợ 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
Có 111 Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt chi mua vật tư, hàng hoá về nhập kho:
15 Nợ 153, 611 Công cụ, dụng cụ nhập kho
Nợ 156, 611 Hàng hoá nhập kho
Nợ 151 Nguyên vật liệu, hàng hoá đi trên đường
Nợ 152, 611 Nguyên vật liệu nhập kho
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
Trang 8doanh nghiệp:
16 Nợ 627 Chi phí phát sinh ở bộ phận sản xuất
Nợ 641 Chi phí phát sinh ở bộ phận bán hàng
Nợ 642 Chi phí phát sinh ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ 635 Chi phí hoạt động tài chính
Nợ 331 Thanh toán các khoản phải trả nhà cung cấp
Nợ 333 Thanh toán các khoản phải nộp cho Nhà nước
Nợ 334 Thanh toán khoản phải trả cho công nhân viên
Nợ 336 Chi trả các khản phải trả cho nội bộ
Nợ 388 Chi trả các khoản phải trả khác
Nợ 311 Thanh toán các khoản vay ngắn hạn
Nợ 315 Thanh toán các khoản vay dài hạn đến hạn trả
Nợ 341 Thanh toán các khoản vay dài hạn
Nợ 342 Thanh toán các khoản nợ dài hạn
Có 111 Tiền mặtHoàn trả các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt:
18 Nợ 3386 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ 344 Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có 111 Tiền mặt
Trang 911.3.2 Chúng từ hạch toán
Chứng từ hạch toán
Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gơi là giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bảnsao kê của ngân hàng kèm thao các chứng từ gốc( uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, sec chuyểnkhoản, sec bảo chi ),…
1.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 112" Tiền gửi ngân hàng" để theo dõi số hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng( Kho bạc Nhà nước hay công ty tài chính)
Trang 10Số tiền hiện gởi tại ngân hàng
Các khoản tiền gởi vào ngân hàng
( Kho bạc, công ty tài chính)
Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại số dư
ngoại tệ cuối kỳ
Tổng số phát sinh nợ
Số tiền hiện gởi tại ngân hàng
Các khoản tiền gởi được rút ra
Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại số dưngoại tệ cuối kỳ
Tổng số phát sinh có
TK 112 có 3 tài khoản cấp
- TK1122- Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gởi tại ngân hàng đã quy đổi rađồng Việt Nam
- TK 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đáquý gửi tại ngân hàng
1.3.4 Nguyên tắc hạch toán
Trường hợp gởi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tếphải trả
Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá đang phản ánh trên số kế toán tài khoản 1122 theo một trong các phương pháp tínhgiá xuất: bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; nhập sau, xuất trước
Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi theo từng ngân hàng để thuận lợicho việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết
Trang 11Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ được khách hàng chuyển ngay tiền vào tài khoản củadoanh nghiệp tại ngân hàng:
1 Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 512 Doanh thu nội bộ
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)Doanh thu hoạt động tài chính hoặc thu nhập khác nhận qua ngân hàng thuộc diện chịuthuế giá trị gia tăng(GTGT):
2 Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính
4 Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng
Có 141 Tạm ứng
Có 131 Các khoản phải thu khách hàng
Có 136 Các khoản phải thu nội bộ
Có 1388 Các khoản phải thu khác
Có 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có 221 Đầu tư vào công ty con
Có 222 Vốn góp liên doanh
Trang 12Có 228 Đầu tư dài hạn khác
6 Nợ 151, 153 Hàng đi trên đường, công cụ dụng cụ
Nợ 152, 156 Nguyên vật liệu, hàng hoá
Nợ 211, 213 Tài sản cố định hữu hình, vô hình
Nợ 241, 611 Xây dựng cơ bản dở dang, mua hàng
Nợ 217 Mua bất động sản đầu tư
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 112 Tiền gởi ngân hàng
7 Nợ 241 Xây dựng cơ bản dở dang, mua hàng
Nợ 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ 635 Chi phí hoạt động tài chính
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Nợ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ 811 Chi phí khác
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 112 Tiền gởi ngân hàng
Trang 138 Nợ 111 Tiền mặt
Có 112 Tiền gởi ngân hàngChi tạm ứng; chi đầu tư; chi cầm cố, ký cược, ký quỹ:
9 Nợ 141, 142 Tạm ứng, chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ 121, 221 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, vào công ty con
Nợ 128, 228 Đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác
Nợ 222, 217 Góp vốn liên doanh, chi phí bất động sản đầu tư
Nợ 144, 244 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn
Có 112 Tiền gởi ngân hàngChi trả nợ cho các đối tượng khác nhau:
10 Nợ 311 Vay ngắn hạn
Nợ 341 Vay dài hạn
Nợ 331 Các khoản phải trả người bán
Nợ 334 Các khoản phải trả cho người lao động
Nợ 336 Các khoản phải trả nội bộ
Nợ 338 Các khoản phải trả khác
Nợ 333 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Nợ 338 Nhận cầm cố, ký quỹ ngắn hạn
Nợ 344 Nhận cầm cố, ký quỹ dài hạn
Nợ 411 Nguồn vốn kinh doanh
Có 112 Tiền gởi ngân hàng
Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản củadoanh nghiệp tại ngân hàng:
11 Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng
Trang 1412 Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp,…bằng tiền gởi ngân hàng:
15 Nợ 411 Nguồn vốn kinh doanh
Nợ 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ 414 Quỹ đầu tư phát triển
Nợ 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có 112 Tiền gởi ngân hàng
Chi bằng tiền gởi ngân hàng liên quan tới các khoản chi phí:
17 Nợ 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ 627 Chi phí sản phẩm chung
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Trang 15Nợ 811 Chi phí khác
Nợ 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có 112 Tiền gởi ngân hàng
1.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1.4.1 Khái niệm
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngânhàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tụcchuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụhưởng
1.4.2 Chứng từ hạch toán
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu chi, giấy nộp tiền,biên lai thu tièn, phiếu chuyển tiền v.v…
1.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 113" Tiền đang chuyển"
D: Khoản tiền đang chuyển đầu kỳ
Các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, Kho
bạc hoặc chuyển vào bưu điện nhưng chưa
nhận được giấy báo
Kết chuyển vào các tài khoản có liên quan
của ngân hàng hoặc đơn vị thụ hưởng
D: Khoản tiền đang chuyển cuối kỳ
Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1131: Tiền Việt Nam
Trang 16
1.4.4 Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc Nhànước; đã gửi bưu điện chuyển qua các đơn vị khác; hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoảnngân hàng đẻ chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Có hay bản sao kêcủa ngân hàng
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu tiền mặt hoặc sec nộp thẳng vào ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho các đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước,…
1.4.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Xuất quỹ tiền mặt gởi vào ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được giấy báo
2 Nợ 113 Tiền đang chuyển
Có 511, 512 Doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ
Có 515, 711 Doanh thu tài chính, thu nhập khác
Trang 17Khoản chênh lệch làm giảm nguồn vốn
đầu kỳ
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ
Xử lý chênh lệch tỷ giá khi có quyết định xử
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ
Xử lý chênh lệch tỷ giá khi có quyết định xử
Trang 18Tài khoản 413 " Chênh lệch tỷ giá hối đoái" có 2 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 4131 " Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính"
- Tài khoản 4132 " Chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư XDCB"
Ngoài ra, các tài khoản sau còn được sử dụng để kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoáinhư tài khoản 242 " Chi phí trả trước dài hạn", tài khoản 3387" Doanh thu chưa thựchiện", tài khoản 515" Doanh thu hoạt động tài chính" và tài khoản 635" Chi phí tàichính"
1.5.4 Nguyên tắc hạch toán
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh hạch toán vào tài khoản "Chênhlệch tỷ giá hối đoái", sau khi bù trừ kết chuyển ngay vào "Doanh thu hoạt động tài chính"hoặc "Chi phí tài chính" trong năm báo cáo
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động đầu tư XDCB phản ánh luỹ kế trên Bảng cânđối kế toán, khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng được tính ngay, hoặc phân bổ tối đa là
5 năm vào "Doanh thu hoạt động tài chính" hoặc "Chi phí tài chính"
1.5.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể
cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp đang hoạt động Khi bán hàng,cung cấp dịch vụ, phát sinh thu nhập khác bằng ngoại tệ:
Trang 19Có 131, 136, 138 Tỷ giá ghi sổ kế toán (Tỷ giá ghi
nhận nợ phải thu)
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu
lãi tỷ giá hối đoái)Mua hàng hoá , nhận dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
3 Nợ 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 611, 641, 642,…
Tỷ giá giao dịch tại thời điểm phát sinh
Nợ 133 Tỷ giá giao dịch( nếu có)
Nợ 635 Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có 111, 112 Tỷ giá ghi sổ kế toán (Tỷ giá xuất ngoại tệ)
Có 515 Doanh thu tài chính lãi (lãi tỷ giá hối đoái)Mua hàng hoá, nhận dịch vụ, vay ngắn hạn, vay dài hạn hoặc nhận nợ nội bộ bằngngoại tệ:
4 Nợ 151, 152, 153, 156, 211, 241, 611, 641, 642,…
Tỷ giá giao dịch tại thời điểm phát sinh
Nợ 111, 112 Tỷ giá giao dịch tại thời điểm phát sinh
Có 311, 331, 341, 342, 336,…Tỷ giá giao dịchThanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
5 Nợ 331, 311,… Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
Nợ 341, 342, 336,…Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
Nợ 635 Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có 111, 112 Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá xuất ngoại tệ)
Có 515 Doanh thu tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Trang 20Mua hàng hoá, nhận dịch vụ, vay ngắn hạn, vay dài hạn hoặc nhận nợ nội bộ bằngngoại tệ:
- Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm là tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ tại thờiđiểm lập báo cáo tài chính thì không hạch toán vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dưtrên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ 111, 112, 131, 136, 311, 315, 331,341, 342,…
Có 4131 Chênh lệch tỷ giá của hoạt động kinh doanh
Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ 4131 Chênh lệch tỷ giá của hoạt động kinh doanh
342,…
Trang 21- Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm của cáckhoản nợ dài hạn (trên một năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thìđược xử lý như sau: trường hợp chênh lệch tăng được hạch toán vào thu nhập tài chínhtrong năm, trường hợp chênh lệch giảm được hạch toán vào chi phí tài chính trong năm
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ 131, 136, 311, 315, 331,341, 342,…
Có 515 Chênh lệch tỷ giá của hoạt động kinh doanh
Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ 635 Chênh lệch tỷ giá của hoạt động kinh doanh
342,…
Trường hợp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái vào chi phí làm kết quả kinhdoanh của công ty bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau đểcông ty không bị lỗ nhưng mức hạch toán vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằngchênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó
1.6 TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
1.6.1 Các khoản ứng trước
Các khoản ứng trước là những khoản tiền tạm ứng, tạm chi, tạm gửi theonhững nguyên tắc riêng Các khoản ứng trước thuộc vốn, tài sản của doanh nghiệp màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi, phải xử lý Đó là các khoản tiền tạm ứng chocán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đi công tác hoặc để thực hiện một nhiệm vụnào đó trong sản xuất, kinh doanh như mua vật tư, thuê dịch vụ, vận chuyển, bốc xếp vậttư,…; là các khoản chi đã phát sinh nhưng chưa được tính là chi phí sản xuất, kinh doanhhoặc chi phí hoạt động khác trong kỳ hạch toán; là các khoản tiền, tài sản của doanhnghiệp đang gửi đi cầm cố, ký quỹ, ký cược ở các ngân hàng, Kho bạc, ở các đơn vị kháctrong các quan hệ kinh tế, vay mượn
Các khoản ứng trước bao gồm:
Trang 22- Tài khoản 141 - Tạm ứng.
- Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
- Tài khoản 242 - Chi phí trả trước dài hạn
- Tài khoản 144 - Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
- Tài khoản 244 - Cầm cố, ký cược, ký quỹ dài hạn
1.6.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản ứng trước.
-Người nhận tạm ứng phải là cán bộ công nhận viên trong doanh nghiệp
-Các khoản chi đã phát sinh nhưng chưa được tính là chi phí sản xuất, kinh doanhhoặc chi phí hoạt động khác trong kỳ hạch toán
- Các khoản tiền, tài sản của doanh nghiệp đang gửi đi cầm cố, ký quỹ, ký cược ởngân hàng, Kho bạc, ở các đơn vị khác trong các quan hệ kinh tế, vay mượn
-Khi hoàn thành công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanhtoán tiền tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc để thanh toán dứt điểm từng lần tạm ứngtheo từng khoản tạm ứng về số tiền tạm ứng đã nhận; số tạm ứng đã sử dụng và số chênhlệch ( nếu có) Khoản tiền tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ hoặc trừ vàolương của người nhận tạm ứng Khi số thực chỉ vượt quá số tiền tạm ứng thì doanhnghiệp sẽ phải làm phiếu chi và xuất quỹ tiền mặt chỉ bổ sung cho người nhận tạm ứng
1.6.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản ứng trước
Kế toán các khoản ứng trước chủ yếu có số dư bên nợ, phát sinh tăng ghi bên nợ,phát sinh giảm ghi bên có
Kế toán theo dõi chi tiết cấc khoản tạm ứng của từng đối tượng cụ thể, theo dõicác khoản chi phí trả trước để tiến hành phân bổ chi phí phù hợp với doanh thu trong kỳ
Kế toán theo dõi các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn theo từng đối tượng
cụ thể cho từng hợp đồng mua bán hàng hoá, hoặc ký quỹ đấu thầu,
1.7 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN
1.7.1 Khái niệm
Trang 23Tạm ứng là khoản thuộc vốn bằng tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên củadoanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báocáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp.
1.7.2 Chứng từ hạch toán
a Chứng từ hạch toán
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Báo cáo thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ gốc: hoá đơn mua hàng, biên lai cước phí, vận chuyển…
1.7.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 141 "Tạm ứng"
D: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
Số tiền đã tạm ứng cho CB- CNV của Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo
doanh nghiệp số chi tiêu thực tế đã được duyệt
hơn số tiền đã tạm ứng lại quỹ hoặc khấu trừ lương
D: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
cuối kỳ
Trang 241.7.4 Nguyên tắc hạch toán
Phải theo dõi chi tiết tình hình nhận và thanh toán theo từng đối tượng nhận tạmứng; từng lần nhận tạm ứng; từng khoản mục nhận tạm ứng để có các biện pháp xử lý kịpthời khi các đối tượng nhận tạm ứng không tuân thủ theo những quy định mà doanhnghiệp đã đề ra
1.7.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp:
1 Nợ 141 Tạm ứng
Có 111 Số tiền chi tạm ứng bằng tiền mặt
Có 112 Số tiền chi tạm ứng bằng tiền gởi ngân hàngKhi hoàn thành nhiệm vụ được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạmứng kèm theo các chứng từ gốc Kế toán kiểm tra và chuyển các cấp có thẩm quyền phêduyệt Căn cứ trên Bảng thanh toán tạm ứng đã được phê duyệt, tuỳ từng trường hợp, kếtoán ghi nhận như sau:
Nếu số tiền tạm ứng bằng với số tiền thực chi được duyệt:
2 Nợ 151, 152 Chi phí phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu
Nợ 153, 156 Chi phí liên quan đến công cụ, dụng cụ, hàng hoá
Nợ 211, 213 Chi phí phát sinh liên quan tới tài sản cố định
Nợ 217 Chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 141 Tạm ứng Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn so với số tiền thực chi được duyệt, phần tạm ứng chikhông hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng:
3 Nợ 151, 152 Hàng mua đi trên đường, nguyên liệu nhập kho
Nợ 156, 611 Mua hàng hoá nhập kho
Nợ 153 Mua công cụ, dụng cụ nhập kho
Trang 25Nợ 211, 213 Tài sản cố định hữu hình, vô hình
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ 111 Số tiền nhập quỹ
Nợ 334 Trừ vào lương của người nhận tạm ứng
Có 141 Tạm ứngNếu số tiền thực chi được duyệt nhiều hơn so với số tiền tạm ứng, phần chi thực tếđược duyệt vượt quá số tiền tạm ứng sẽ phải lập phiếu chi để chi bổ sung cho người nhậntạm ứng:
4 Nợ 151, 152 Chi phí phát sinh liên quan nguyên vật liệu
Nợ 153, 156 Chi phí phát sinh liên quan công cụ, hàng hoá
Nợ 211, 213 Chi phí phát sinh liên quan đến tài sản cố định
Nợ 217 Chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 141 Tạm ứng
Có 111 Số tiền chi bổ sung
1.8 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
1.8.1 Khái niệm
Chi phí trả trước là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quantới kết quả hoạt động chế biến, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán, nhiều niên độ kế toán,nên chưa thể tính hết vào chi phí chế biến, kinh doanh trong kỳ này mà tính vào hai haynhiều kế toán tiếp theo
Nội dung chi phí:
- Chi phí trả trước về thuê hoạt động tài sản cố định (quyền sử dụng đất, nhàxưởng, kho tàng, văn phòng làm việc, cửa hàng và tài sản cố định khác);
- Tiền thuê cơ sỏ hạ tầng đã trả trước;
Trang 26- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạntrước hoạt động;
- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn;
- Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiên chuẩn ghi nhận là tài sản cố định
vô hình;
- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật;
- Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh họăc tổ chức lại doanh nghiệp;
- Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanhnghiệp có tính chất mua lại;
- Chi phí mua các loại bảo hiểm ( bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sựchủ phương tiện vận tải, bảo hiểm xe, bảo hiểm tài sản,…)và các loại lệ phí mà doanhnghiệp mua và trả tiền một lần;
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụtham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ phải phân bổ vào các đối tượngchịu chi phí trong nhiều kỳ tương ứng;
- Lãi mua hàng trả chậm, trả góp, lãi thuê TSCĐ thuê tài chính;
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần qua lớn, phân bổ dần;
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế đã phát sinh trong kỳ đốivới những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, nhưng trong kỳ không có hoặc có ítdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh ( hoặc doanh thu hoạt động tài chính)được kết chuyển một phần vào tài khoản " Chi phí trả trước" để phân bổ cho chi phí kỳsau
- Các khoản chi phí trả trước khác
1.8.2 Nguyên tắc phân bổ chi phí trả trước
Hàng tháng hoặc định kỳ xác định mức phân bổ chi phí trả trước để tính vào cácđối tượng chịu chi phí có liên quan Mức phân bổ được xác định như sau:
Mức phân bổ = Chi phí trả trước thực tế phát sinh theo từng loại
Trang 27cho từng kỳ Số kỳ dự kiến phân bổ
1.8.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 142 để phản ánh trả trước và tình hình phân
bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, chế biến, kinh doanh hoặc kết quả kinh doanh
Tài khoản 142 " Chi phí trả trước
Các khoản chi phí trả trước chờ phân
bổ hay chờ kết chuyển đầu kỳ
Các khoản chi phí trả trước phát sinh Phân bổ chi phí trả trước vào các đối
doanh nghiệp chờ kết chuyển để xác định quản lý doanh nghiệp vào tài khoản
Các khoản chi phí trả trước chờ phân
bổ hay chờ kết chuyển cuối kỳ
Tài khoản 142 có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1421: Chi phí trả trước
- Tài khoản 1422: Chi phí chờ kết chuyển
Tài khoản 242 dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liênquan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán và việc kếtchuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các niên độ kế toánsau
Trang 28Tài khoản 241 " Chi phí trả trước dài hạn"
Các khoản chi phí trả trước dài hạn
chưa tính vào chi phí hoạt động kinh
doanh của năm tài chính đầu kỳ
Chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong Các khoản chi phí trả trước dài hạn
doanh trong kỳ
Các khoản chi phí trả trước dài hạn
chưa tính vào chi phí hoạt động kinh
doanh của năm tài chính cuối kỳ
1.8.4 Nguyên tắc hạch toán
Kế toán hạch toán vào tài khoản "Chi phí trả trước" những khoản chi phí phát sinh
có liên quan đến hoạt động của nhièu hạch toán trong năm tài chính hiện tại; hoặc nhữngkhoản chi phí phát sinh một lần có giá trị lớn, không thể tính hết cho một kỳ hạch toán
Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước đã phát sinh; đã phân bổvào chi phí chế biến, kinh doanh, vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán;
và số chi phí trả trước còn lại chưa tính vào chi phí Kế toán phải theo dõi chi tiết từngkhoản chi phí trả trước dài hạn đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phícủa từng kỳ hạch toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí Việc tính và phân bổ chiphí trả trước ngắn hạn, dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán phảicăn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí mà lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợplý;
1.8.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 29Khi phát sinh chi phí trả trước như chi phí thành lập doanh nghiệp; chi phí đào tạonhân viên; chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu
Nếu thời hạn phân bổ không vượt qua một niên độ kế toán:
1 Nợ 142 Chi phí trả trước
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 111, 112 Tổng số tiền thực tế đã chi
Có 152, 153 Trị giá nguyên liệu và công cụ xuất kho
Có 331 Các khoản phải trả khách hàng phát sinh
Có 334, 338 Các khoản lương và trích theo lương phải trảNếu thời hạn phân bổ vượt quá một niên độ kế toán:
2 Nợ 242 Chi phí trả trước dài hạn
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 111, 112 Tổng số tiền thực tế đã chi
Có 152, 153 Trị giá nguyên liệu và công cụ xuất kho
Có 331 Các khoản phải trả khách hàng phát sinh
Có 334, 338 Các khoản lương và trích theo lương phải trảĐịnh kỳ tiến hành phân bổ các chi phí trả trước này vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ:
3 Nợ 641, 642 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 142, 242 Chi phí trả trước ngắn và dài hạnKhi trả trước tiền thuê TSCĐ; thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động
và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều năm Khi trả tiền thuê, căn cứ vào tổng số tiềnthanh toán:
4 Nợ 242 Chi phí trả trước dài hạn
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 30Có 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có 112 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền gởi ngân hàngĐịnh kỳ tiến hành phân bổ các chi phí trả trước này vào chi phí sản xuất, kinh doanh
5 Nợ 635 Chi phí hoạt động tài chính
Có 242 Chi phí trả trước dài hạnĐối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, phải phân bổ dần vào chiphí sản xuất, kinh doanh trong các kỳ khác nhau Khi xuất công cụ, dụng cụ dạng phân bổnhiều lần, kế toán ghi:
6 Nợ 142, 242 Chi phí trả trước, chi phí trả trước dài hạn
Có 153 Trị giá công cụ- dụng cụ xuất dùngĐồng thời, tiến hành phân bổ lần đầu và các lần tiếp theo vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ:
7 Nợ 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Nợ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 142, 242 Chi phí trả trước, chi phí trả trước dài hạnKhi báo hỏng, báo mất công cụ, dụng cụ hoặc hết thời hạn sử dụng thep quy định,
kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất kinhdoanh sau khi trừ phế liệu thu hồi và khoản bồi dưỡng vật chất nếu có
8 Nợ 152 Nguyên, vật liệu (Giá trị phế liệu thu hồi - Nếu có)
Nợ 1388 Phải thu khác ( Khoản bồi thường vật chất - Nếu có)
Nợ 627 Số phân bổ còn lại tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ 641 Số phân bổ còn lại tính vào chi phí bán hàng
Nợ 642 Số còn lại tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 142, 242 Chi phí trả trước (Giá trị còn lại công cụ)
Trang 31Đối với trường hợp mua tài sản có định(TSCĐ) theo phương thức trả chậm,trả góp, lãi thuê tài sản cố định, thuê tài chính
9 Nợ 211 TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - giá mua trả tiền ngay)
Nợ 242 Chi phí trả trước dài hạn Phần lãi trả chậm là chênh
lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay vàthuê GTGT (nếu có)
Có 331 Phải trả người bán (Tổng số tiền phải trả)Định kỳ thanh toán tiền cho người bán:
b Ký cược
Trang 32Ký cược là khoản tiền doanh nghiệp đặt cược khi thuê, mượn tài sản theo yêu cầucủa bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệptrong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả tài sản thuê đúng thời hạn.
c Ký quỹ
Đó là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua bán, nhận làmđại lý bán hàng, hoặc tham gia đấu thầu…nhằm đảm bảo được sự tin cậy giữa đôi bên vàràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện đúng hợp đồng đã ký
Số tiền hoặc tài sản gởi làm tin gọi là tiền ký quỹ Tiền ký quỹ thông thường do người cóhàng bán yêu cầu bên mua hàng hoặc nhận làm đại lý phải ký quỹ trước khi nhận hàng.Trong trường hợp bên ký quỹ không thực hiện đúng hợp đồng sẽ bị phạt trừ vào tiền kýquỹ
1.9.2 Chúng từ sử dụng
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Tài khoản 144 "Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn"
Giá trị tài sản hoặc số tiền còn đang
ký cược, ký quỹ ngắn hạn đầu kỳ
Giá trị tài sản mang đi cầm cố và số tiền Giá trị tài sản cầm cố số tiền ký cược,
dùng để thanh toán
Khoản bị phạt trừ vào tiền ký quỹ do
Trang 33không thực hiện đúng hợp đồng
Giá trị tài sản còn cầm cố hoặc số tiền
còn đang ký cược, ký quỹ ngắn hạn
cuối kỳ.
Kế toán tổng hợp sử dụng tài chính 244 - để phản ánh các khoản cầm cố, ký cược,
ký quỹ dài hạn
Tài khoản 244 "Thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn"
Giá trị tài sản hoặc số tiền còn đang ký
cược, ký quỹ dài hạn đầu kỳ
Giá trị tài sản mang đi cầm cố và số tiền Giá trị tài sản cầm cố và số tiền ký cược,
đã ký cược, ký quỹ dài hạn ký quỹ dài hạn đã được nhận lại hoặc
dùng để thanh toán
Khoản bị phạt trừ vào tiền ký quỹ do
không thực hiện đúng hợp đồng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Giá trị tài sản còn cầm cố hoặc số tiền
còn đang ký cược, ký quỹ dài hạn cuối
kỳ.
1.9.4 Nguyên tắc hạch toán
Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký quỹ, ký cược, nếu thời hạn dưới một năm đựơcphản ánh vào tài khoản "Cầm cố, ký quỹ, ký cược dài hạn" theo giá đã ghi sổ kế toán củadoanh nghiệp Khi xuất tài sản mang đi cầm cố, ký quỹ, ký cược theo giá nào thì khi thu
về ghi theo giá đó
Trang 34Tài khoản "Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn" và " Ký quỹ, ký cược dài hạn"dùng để phản ánh các khoản tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp mang đi cầm cố, ký quỹ,
ký cược ngắn hạn và dài hạn tại ngân hàng, công ty tài chính, Kho bạc Nhà nước, các tổchức tín dụng, các đơn vị có quan hệ kinh tế,…
Chỉ hạch toán vào tài khoản" Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn" những khoản thếchấp, ký quỹ, ký cược phát sinh trong một niên độ tài chính
1.9.5 Khi doanh nghiệp xuất tiền hoặc tài sản cố định của mình đi cầm cố, ký quỹ,
ký cược, nếu doanh nghiệp dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để ký quỹ, ký cược:
1 Nợ 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ 244 Cầm cố, ký quỹ, ký cược dài hạn
Có 111, 112 Số tiền mang đi ký quỹ, ký cượcNếu doanh nghiệp dùng tài sản cố định để cầm cố, ghi:
2 Nợ 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (Giá trị còn lại)
Nợ 244 Cầm cố, ký quỹ, ký cược dài hạn (Giá trị còn lại0
Nợ 214 Hao mòn TSCĐ
Có 211 Nguyên giá TSCĐ hữu hìnhNếu doanh nghiệp không thực hiện đúng những điều khoản đã cam kết trong hợpđồng, bị phạt vi phạm hợp đồng và bị trừ vào tiền ký quỹ, ký cược:
3 Nợ 811 Chi phí khác (số tiền bị phạt)
Có 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 244 cầm cố, ký quỹ, ký cược dài hạnNếu doanh nghiệp không thanh toán tiền bán hàng cho người có hàng gửi bán,người gửi bán sẽ trừ vào số tiền đã ký quỹ:
4 Nợ 331 Phải trả người bán (số tiền bị trừ)
Có 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 244 Cầm cố, ký quỹ, ký cược dài hạn
Trang 35Khi nhận lại tài sản cầm cố hoặc tiền ký quỹ, ký cược, nếu nhận lại số tiền đã kýquỹ, ký cược, kế toán ghi:
5 Nợ 111 Số tiền mặt nhận về sau khi trừ các khoản phạt, bị trừ
Nợ 112 Nhận tiền gởi ngân hàng sau khi trừ các khoản phạt
Trang 36“Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm mục đích sinh lợi ở tương lai”
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực,tiền nhàn rỗi của doanhnghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2 Phân loại hoạt động tài chính
a Phân loại theo thời hạn đầu tư
- Đầu tư ngắn hạn : là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn trong vòng 12tháng tới hoặc trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường
- Đầu tư dài hạn : là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn sau 12 tháng tớitrong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường
b Phân loại theo lĩnh vực đầu tư
Tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động đầu tư, có thể liệt kê một số lĩnh vực hoạt độngtài chính chủ yếu sau :
- Hoạt động đầu tư vào công ty con
- Hoạt động góp vốn liên doanh
- Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết
- Hoạt động đầu tư chứng khoán
- Hoạt động cho vay vốn
Trang 37- Các hoạt động tài chính khác.
2.1.3 Giới thiệu loại hình hoạt động đầu tư theo lĩnh vực đầu tư
a Hoạt động đầu tư vào công ty con
Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con Công ty bao gồm công ty mẹ
và các công ty con được gọi là tập đoàn
Hoạt động đầu tư vào công ty con bao gồm :
- Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của công ty mẹ vào công tycon hoạt động theo loại hình công ty cổ phần Cổ phiếu có thể bao gồm cổ phiếuthường và cổ phiếu ưu đãi
- Khoản đầu tư vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty Nhà nước, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần Nhà nước và các loại hìnhdoanh nghiệp khác
b Hoạt động góp vốn kinh doanh
Liên doanh là thoả thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiệnhoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liêndoanh Hoạt động liên doanh có thể tồn tại dưới các hình thức sau :
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểmsoát
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát
- Hợp đồng liên doanh dưới hình thức lập cơ cở kinh doanh đồng kiểm soát
c Đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đầu tư được xác định là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trựctiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết củabên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác)
d Hoạt động đầu tư chứng khoán: Hoạt động đầu tư chứng khoán là các hoạt
động bỏ vốn ra đầu tư vào các loại chứng khoán khác nhau để hưởng cổ tức hoặc bánchúng lại trên thị trường chứng khoán(Security Market ) để kiếm lời
Trang 38Có rất nhiều loại chứng khoán được giao dịch trên thị trường tài chính, bao gồm :trái phiếu , chứng khoán cầm cố bất động sản và cổ phiếu
- Trái phiếu là chứng nhận nợ dài hạn do công ty hoặc chính phủ phát hành để huyđộng vốn tài trợ cho hoạt động của mình
- Chứng khoán cầm cố bất động sản là loại chứng nhận nợ dài hạn được tạo ra nhằmtài trợ cho việc mua bất động sản
- Cổ phiếu (còn gọi là chứng khoán vốn) là chứng nhận đầu tư và sở sữu một phầntrong công ty cổ phần
- Các loại khác: tín phiếu Kho bạc, Chứng chỉ tiền gửi, …
e Hoạt động cho vay vốn
Hoạt động cho vay vốn là khoản đầu tư tài chính bằng cách cho vay tiền, hang hoá,vật tư để thu lãi khi doanh nghiệp có các tài sản này nhàn rỗi Lãi suất cho vay, thờihạn vay, phương thức thanh toán tiền lãi và vốn gốc đều tuỳ thuộc vào sự thoatthuận của đôi bên và được thể hiện cụ thể trên các hợp đồng hoặc khế ước cho vayvốn
2.2.1 KHÁI NIỆM Đầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn nhàn rỗi đểmua các loại chứng khoán nhằm mục đích hưởng lãi hoặc chia sẽ lợi íc và cả trách nhiêmvới doanh nghiệp khác cũng như sửng dung chứng khoán làm đối tượng kinh doanh.Chứng khoán bao gồm : Cổ phiếu và trái phiếu
2.2.2 CHỨNG TƯ SỬNG DUNG-Phiếu thu, phiếu chi
-Giấy báo nợ, giấy báo có 2.2.3 Tài khoản sử dụng
Trang 39Tài khoản 121” Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Trị giá chứng khgoán ngắn hạn doanh nghiệp đang nắm giữ
Trị giá chứng khoán ngắn hạn mua vào hoặc chuyển đổi từ chứng khoánđầu tư dài hạn Trị giá chứng khoán đầu tư ngắn hạnchuyển nhượng, đáo hạn hoặc được
thanh toán
Tr ị gi á chứng khoán đầu tư ngắn hạn doanh ghiệp đang nắm giữ
T ài khoản 121 c ó 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 128” Đầu tư ngắn hạnkhác”
Giá trị khoản đầu tư ngắn hạn
khác hiện còn tại doanh nghiệp
Gía trị các khỏan đầu tư ngắn Giá trị các khoản đầu tư ngắn
Trang 40hạn khác tăng hạn khác giảm
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
G ía trị khoản đầu tư ngắn hạn
khác hiện còn tại doanh nghiệp
T ài khoản 128 có 2 t ài khoản cấp 2:
- Tk 1281 : “Tiền gởi có kỳ hạn”
- Tk 1288 : “Đầu tư ngắn hạn khác
Tài khoản “Đầu tư dài hạn khác” dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của các loại đầu tư tài chính dài hạn khác ngoài các khoảnđầu tư vào công ty con, công ty liên kết ,cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác”
Giá trị các khoản đầu tư
ài hạn khác hiện có của
doanh nghiệp
Gíá trị các khoản đầu tư dài Giá trị các khoản đầu tư ngắn
hạn khác tăng hạn khác giảm