a Ba điều ước của Rít là : Làm vua, làm người đi buôn, bay được như mây.. b Ba điều ước của Rít đã : Mang lại hạnh phúc cho Rít.. Không mang lại hạnh phúc cho Rít.. c Rít hiểu rằng điều
Trang 1PHÒNG GD & ĐT HUYỆN GÒ QUAO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH PHƯỚC B2 NĂM HỌC : 2010 – 2011
Họ và tên hs : ……… KHỐI 3
Lớp 3/ … MÔN : TIẾNG VIỆT
Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2010
A/ KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm)
- HS bốc thăm chọn và đọc một đoạn khoảng 55-60 tiếng trong các bài sau :
Bài 1 : Giọng quê hương (SGK TV3/Tập 1 trang 76 ; 77)
Bài 2 : Đất quý, đất yêu (SGK TV3/Tập 1 trang 84 ; 85)
Bài 3 : Người con của Tây Nguyên (SGK TV3/Tập 1 trang 103 ; 104)
Bài 4 : Cửa Tùng (SGK TV3/Tập 1 trang 109)
2/ Đọc thầm và làm bài tập : (4 điểm)
HS đọc thầm bài “Ba điều ước” (SGK Tiếng Việt 3, tập một, trang 136, 137) Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng
a) Ba điều ước của Rít là :
Làm vua, làm người đi buôn, bay được như mây
Làm thợ rèn, làm vua, làm nông dân
Cả hai ý trên đều đúng
b) Ba điều ước của Rít đã :
Mang lại hạnh phúc cho Rít
Không mang lại hạnh phúc cho Rít
Làm cho Rít rất vui
c) Rít hiểu rằng điều đáng mơ ước là :
Sống cho riêng bản thân mình
Sống buông thả không cần đến mọi người xung quanh
Sống giữa sự quý trọng của dân làng, sống có ích
d) Câu nào dưới đây đặt theo mẫu “Ai thế nào ?” để miêu tả ?
Rít là chàng trai rất hiền lành
Rít làm nghề thợ rèn
Rít được tiên ông tặng ba điều ước
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
Đọc: ……
Viết : ……
TB: ……
Trang 2B/ KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm)
1/ Chính tả (Nghe - viết) (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn (từ Ngày xưa … đến Rít bỏ cung điện ra đi)
Bài “Ba điều ước” (SGK Tiếng Việt 3, tập một, trang 136 - 137)
………
………
2/ Tập làm văn : (5 điểm) Hãy viết một bức thư thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến (như : ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ …), dựa theo gợi ý dưới đây : Gợi ý : - Dòng đầu thư : Nơi gửi, ngày … tháng … năm … - Lời xưng hô với người nhận thư - Nội dung thư (từ 5 đến 7 câu) : Thăm hỏi (về sức khoẻ, cuộc sống hằng ngày của người nhận thư …), báo tin (về tình hình học tập, sức khoẻ của em …) Lời chúc và hứa hẹn … - Cuối thư : Lời chào; ký tên Bài làm
-
-
-Lỗi
Trang 3
-PHÒNG GD & ĐT HUYỆN GÒ QUAO BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH PHƯỚC B2 NĂM HỌC : 2010 – 2011
Họ và tên hs : ……… KHỐI 3
Lớp 3/ … MÔN : TOÁN
Thứ năm, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Câu 1 Tính nhẩm : (2 điểm)
8 x 5 = 4 x 3 = 54 : 9 = 45 : 5 =
9 x 6 = 6 x 6 = 36 : 6 = 45 : 9 =
Câu 2 Đặt tính rồi tính : (2 điểm)
365 + 425 570 - 245 124 x 3 810 : 9 - - - -
-Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : (1,5 điểm)
a) Số liền trước của 170 là :
A 169 B 160 C 171 D 180 b) Chữ số 5 trong số 457 có giá trị là :
A 500 B 50 C 57 D 5 c) 1 kg bằng :
A 1000 g B 100 g C 10 g
Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : (1,5 điểm)
a) Giá trị của biểu thức 5 x 3 x 2 là 30 b) Giá trị của biểu thức 15 + 5 x 3 là 60
c) Số hình tròn màu đen gấp 3 lần số hình tròn màu trắng
Câu 5 Một mảnh vải dài 45 m, người ta cắt đi 1/5 mảnh vải để may quần áo Hỏi
mảnh vải còn lại dài bao nhiêu mét ? (2 điểm)
Bài giải
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
Trang 4+ - x
-
-HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KHỐI 3 MÔN : TOÁN Câu 1 (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm. 8 x 5 = 40 4 x 3 = 12 54 : 9 = 6 45 : 5 = 9 9 x 6 = 54 6 x 6 = 36 36 : 6 = 6 45 : 9 = 5 Câu 2 (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm. 365 570 124 810 999 425 245 3 81 90
790 325 372 00
0
Câu 3 (1,5 điểm) Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm. a) Số liền trước của 170 là : A 169 B 160 C 171 D 180 b) Chữ số 5 trong số 457 có giá trị là : A 500 B 50 C 57 D 5 c) 1 kg bằng : A 1000 g B 100 g C 10 g
Câu 4 (1,5 điểm) Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm. a) Giá trị của biểu thức 5 x 3 x 2 là 30 Đ b) Giá trị của biểu thức 15 + 5 x 3 là 60 S c) Số hình tròn màu đen gấp 3 lần số hình tròn màu trắng Đ Câu 5 Giải toán : (2 điểm) Bài giải Mảnh vải cắt đi để may quần áo dài là : 45 : 5 = 9 (m) Mảnh vải còn lại dài là : 45 – 9 = 36 (m) Đáp số : 36 mét
Viết được mỗi câu lời giải tương ứng với một phép tính đúng được 1 điểm Viết đầy đủ đáp số (thiếu đáp số trừ 0,25 điểm)
Trang 5HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
KHỐI 3 MÔN : TIẾNG VIỆT I/ Kiểm tra đọc (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau :
- Đọc đúng tiếng, đúng từ (3 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (1 điểm)
2/ Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
HS làm đúng mỗi câu được 1 điểm
a) Ba điều ước của Rít là :
x Làm vua, làm người đi buôn, bay được như mây
b) Ba điều ước của Rít đã :
x Mang lại hạnh phúc cho Rít
c) Rít hiểu rằng điều đáng mơ ước là :
x Sống giữa sự quý trọng của dân làng, sống có ích
d) Câu nào dưới đây đặt theo mẫu “Ai thế nào ?” để miêu tả ?
x Rít là chàng trai rất hiền lành
II/ Kiểm tra viết (10 điểm)
1/ Viết chính tả (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)
- Bài viết sai 1 lỗi (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
2/ Tập làm văn (5 điểm)
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm :
+ Viết được một bức thư ngắn theo gợi ý của đề bài (đủ các pohần của một bức thư) ; riêng phần nội dung viết được 5 câu văn trở lên
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Trang 6- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, lỗi chính tả, cách trình bày mà GV có thể cho các mức điểm : 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1