1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De Kiem tra HKI, lop 10

5 683 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kì I, lớp 10
Trường học Trường CĐ KT – KT Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cõu 2 3 điểm: Hãy kể lại một tiết học hoặc một buổi học đáng nhớ nhất của anh chị.. Cõu 3: 5 điểm Cảm nhận của anh chị về vẻ đẹp tõm hồn của Nguyễn Trói qua bài Cảnh ngày hố.. - Nợ c

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC KIỀM TRA HỌC KỲ I LỚP 10 BT THPT Trường CĐ KT – KT Vĩnh Phỳc Năm học: 2008-2009

*** Mụn : NGỮ VĂN

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phỳt

(Khụng kề thời gian chộp đề)

Đề bài Cõu 1: ( 2 điểm)

a Chộp phần phiờn õm, dịch thơ bài Tỏ lũng của Phạm Ngũ Lóo.

b Giải nghĩa cỏc từ: Hoành súc, nợ cụng danh.

Cõu 2 (3 điểm):

Hãy kể lại một tiết học hoặc một buổi học đáng nhớ nhất của anh (chị).

Cõu 3: ( 5 điểm)

Cảm nhận của anh ( chị) về vẻ đẹp tõm hồn của Nguyễn Trói qua bài Cảnh ngày hố.

******** HẾT ********

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN

Cõu 1 (2 điểm):

a Học sinh chộp thuộc phần phiờn õm,dịch thơ, khụng sai chớnh tả

Trang 2

b Giải nghĩa từ ( 1 điểm)

- Hoành súc: Cầm ngang ngọn giỏoà tư thế đẹp, hiờn ngang

- Nợ cụng danh:

+ Thể hiện chớ làm trai theo tinh thần Nho giỏo: lập cụng (để lại sự nghiệp), lập danh (để lại tiếng thơm)

+ Chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với dõn, với nước

Cõu 2 (3 điểm):

- Về thể loại: đây là kiểu văn tự sự nhng không chỉ đơn thuần kể các sự kiện mà còn phải làm nổi bật đợc ý nghĩa và ấn tợng mà chúng để lại trong lòng ngời viết Vì thế bài làm cần phải có đan xen giữa tự sự với yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Về nội dung: chọn các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc để kể về một tiết học hoặc buổi học đáng nhớ của ngời viết về thời gian, địa điểm, giờ của ai, môn gì, hoàn cảnh và diễn biến giờ học đó có gì

đặc biệt gây cho ngời viết ấn tợng khó quên Tránh kể lể dài dòng, vụn vặt, tản mạn và chung chung

- Về hình thức: bố cục rõ ràng, đặc biệt phần thân bài phải có sự phân đoạn, bài viết không mắc lỗi diễn dạt, chính tả, gạch xoá

Cõu 3: ( 5 điểm)

Bài làm cần đỏp ứng được những ý chớnh sau:

1.Mở bài: Giới thiệu sơ lược bài Cảnh ngày hố, biểu hiện của vẻ đẹp tõm hồn Nguyễn Trói

qua bài thơ

2.Thõn bài:

- Tõm hồn yờu thiờn nhiờn, yờu đời, yờu cuộc sống của Nguyễn Trói: Luụn hũa hợp với thiờn nhiờn, tõm hồn nhà thơ rộng mở đún nhận thiờn nhiờn, thiờn nhiờn qua cảm xỳc của thi sĩ trở nờn sinh động, đỏng yờu, đầy sức sống.( dẫn chứng từ bài thơ)

- Trong bất cứ hoàn cảnh nào Nguyễn Trói cũng canh cỏnh bờn lũng nỗi niềm ưu ỏi đối với dõn, với nước: Nhà thơ vui trước cảnh vật nhưng trước hết vẫn là tấm lũng tha thiết với con người, với dõn, với nước; từ niềm vui đú , dậy lờn một ước muốn cao đẹp mong cú tiếng đàn của vua Thuấn ngày xưa vang lờn để ca ngợi cảnh “ dõn giàu đủ khắp đũi phương”

3.Kết bài: Khẳng định lại vẻ đẹp tõm hồn của Nguyễn Trói biểu hiện qua bài thơ.

BIỂU ĐIỂM :

- Điểm 10 :

+ Hiểu rừ và đỏp ứng tốt, đầy đủ yờu cầu của đề bài ;

+ Cú tư duy, cảm nhận riờng ;

+ Diễn đạt mạch lạc, lời văn tự nhiờn, cú cảm xỳc ;

+ Khụng mắc lỗi chớnh tả, ngữ phỏp, diễn đạt

- Điểm 8,9 :

+ Hiểu rừ và đỏp ứng tốt yờu cầu của đề bài ;

Trang 3

+ Có tư duy, cảm nhận sâu sắc ;

+ Diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc ;

+ Còn mắc vài lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm 6,7 :

+ Hiểu và đáp ứng khá tốt yêu cầu của đề bài;

+ Bài làm có chỗ thể hiện cảm nhận tốt;

+ Diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc nhưng chưa nhiều;

+ Còn mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm 4, 5 :

+ Hiểu và đáp ứng được yêu cầu của đề bài nhưng khai thác chưa sâu các ý; + Cảm nhận có đôi chỗ còn sơ sài;

+ Nhiều chỗ bố cục đoạn chưa hợp lí;

+ Diễn đạt được;

+ Mắc lỗi 4 - 5 lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm 2, 3 :

+ Chưa nắm vững và chưa làm nổi rõ yêu cầu của đề bài ;

+ Có những chỗ trình bày chưa sát với yêu cầu của đề ;

+ Nhiều chỗ bố cục đoạn chưa hợp lí;

+ Diễn đạt còn lúng túng, ý rời rạc ;

+ Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm 1 :

+ Chưa nắm vững và chưa đáp ứng được 1/3 yêu cầu của đề bài ;

+ Có chỗ nhận thức chưa đúng đắn hoặc sai kiến thức, lạc đề;

+ Bố cục bài viết không đúng;

+ Không biết cách diễn đạt ý ;

+ Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm 0 : Để giấy trắng hoặc chỉ viết một vài dòng không rõ ý.

Trang 4

Đáp án

A Trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Trả lời A C D B A C A D D C A D

B Tự luận:

Câu 1: (3 điểm)

* Về kĩ năng:

- Nắm vững cách tóm tắt nhân vật chính dựa theo nhân vật chính

- Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dưong Vương

* Về nội dung: đảm bào được các nội dung sau:

- Lai lịch của nhân vật

- Các hành động, lời nói và việc làm trong mối quan hệ với những sự việc chính và diễn biến của cốt truyện

- Quan hệ giữa An Dương Vương với các nhân vật khác trong truyện

- Viết văn bản bằng lời văn của mình

Biểu điểm:

- Điểm 3: Đáp ứng được các nội dung trên, văn viết trôi chảy, có cảm xúc

- Điểm 1, 2: Đáp ứng được cơ bản các nội dung trên, còn vài sai sót về diễn đạt và nội dung

Câu 2: (4 điểm)

* Về kĩ năng:

Có kĩ năng làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận

- Bài thơ hoặc bài ca dao phải nằm trong chương trình Ngữ văn 10

* Về nội dung:

HS có thể đưa ra nhiều tác phẩm khác nhau song cần đảm bảo được 2 khia cạnh cơ bản của một tác phẩm văn học: Về nội dung và nghệ thuậtàHS cần làm toát lên đựơc vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm

Biểu điểm:

- Điểm 4,3: Đáp ứng được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật Văn viết trôi chảy, có cảm xúc,

ít mắc lỗi chính tả

- Điểm 1, 2: Có kiến thức song còn vài sai sót về diễn đạt và nội dung

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w