1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T13

25 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Nhân Nhẩm Số Có Hai Chữ Số Với 11
Người hướng dẫn Đ/c Khê
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìmđường lên các vì sao.trả lời được

Trang 1

TUẦN 13:

Ngày soạn: 17/11/2010 Ngày giảng: Sáng thứ 2/22/11/2010

**********************************

BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ

Đ/c Khê soạn và giảng

**********************************

GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I Mục tiêu:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan

- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế

II Đồ dùng dạy - học: GV và HS sgk.

III Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- 2HS làm bài tập 4-5 , đồng thời kiểm

tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài và cho điểm HS

- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp

Trang 2

- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của

phép nhân trên ?

- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như

sau: GV hướng dẫn như sgk

d Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi

kết quả vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần

lượt nêu cách nhẩm của 3 phần

Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS

thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả

không được đặt tính

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

Trang 3

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thểtrong cuộc sống hằng ngày.

- Luôn tôn trọng và quý mến ông bà, cha mẹ mình

II Chuẩn bị:

GV và HS: SGK, đồ dùng hóa trang để đóng vai bà cháu, ông cháu

Sưu tầm tranh ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

III Các hoạt động dạy - học:

1

Bài cũ:

- Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?

- Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày

của bản thân

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

*HĐ1: Thảo luận đóng vai (BT3)

*HĐ2: Trình bày, giới thiệu các tranh ảnh

tư liệu sưu tầm được

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận:

+ Ông bà, cha mẹ đã có công sinh

thành, nuôi dạy chúng ta nên người, con

cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

- GV cho HS nêu ghi nhớ

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Áp dụng trong cuộc sống, chuẩn bị bài

sau: Biết ơn thầy cô giáo./

- Một số HS thực hiện

- HS nhận xét

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- 1 nhóm lên bảng thực hiện đóng vai

- HS xem tiểu phẩm do một số bạn tronglớp đóng

- HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi phỏngvấn

-Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứngxử

- HS các nhóm trưng bày sản phẩm củamình

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Xi-ôn-cốp-xki, ngã gãy chân, hàng trăm lần,…

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki), biết đọc phân biệt lời nhânvật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki

nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìmđường lên các vì sao.(trả lời được các câu hỏi SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, tâm niệm, tôn thờ,…

Trang 4

II Chuẩn bị:

GV: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki.

Tranh ảnh, vẽ kinh khí cầu, con tàu vũ trụ.

HS: SGK, vở, bút,

III Các hoạt động dạy - học:

1

Bài cũ: - 2 HS lên bảng tiếp nối nhau

đọc bài Vẽ trứng và nêu nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài

- HS đọc L1, hướng dẫn luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?

- Giảng từ: khí cầu, thiết kế

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả

lời câu hỏi

- Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình

như thế nào?

- Nguyên nhân chính giúp ông thành

công là gì?

- Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội

dung và trả lời câu hỏi

- Ý chính của đoạn 4 là gì?

- Em hãy đặt tên khác cho truyện

- Ghi nội dung chính của bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1HS đọc bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1: Từ nhỏ … vẫn bay được.+ Đoạn 2: Để tìm điều … tiết kiệm thôi.+ Đoạn 3: Đúng là … các vì sao

+ Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm chinhphục

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lênbầu trời

vì sao và ông đã quyết tâm thực hiệnước mơ đó

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của ô-côp-xki

Xi-+ Tiếp nối nhau phát biểu

*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki

*Người chinh phục các vì sao

*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

Trang 5

* Đọc diễn cảm:

- yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố - dặn dò:

- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cách làm việc

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc toàn bài

+ Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫnnại

+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn

ý quyết tâm

- HS cả lớp thực hiện

****************************************

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: - Gv gọi Hs lên bảng.

b 79 x 5 – 79 x 3 = 395 - 237 = 158

79 x 5 – 79 x 3 = 79 x ( 5 - 3 ) = 79 x 2 = 158

- Hs nêu yêu cầu

- 3 Học sinh làm trên bảng - nx

Trang 6

Yêu cầu HS làm vở - chấm bài - nhận xét

Bài 3: - GV nêu bài toán

Mỗi cái bút giá 1500 đồng, mỗi quyển

vở giá 1200 đồng Hỏi nếu mua 24 cái

bút và 18 quyển vở thì hết tất cả bao

nhiêu tiền ?

- Yêu cầu Hs làm vở - Gv chấm bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Chúng ta vừa luyện những k.thức nào?

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau:

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

III Các hoạt động dạy - học:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vĩ đại đãphát minh ra khí cầu bay bằng kim loại

- các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa

sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…

Trang 7

khi viết chính tả và luyện viết.

Bài 2a: HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu

cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

- Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L

- Có hai tiếng bắt đầu bằng n

Bài 3a: HS đọc yêu cầu và nội dung.

- yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ

- Gọi HS phát biểu

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau./

- HS luyện viết bảng con

- Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng,lạc lối, lạc hướng

- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…

- Biết cách nhân với số có 3 chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 HS k.tật chép bài 1

- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Gd HS cẩn thận khi tính toán, vận dụng thực tế

II Chuẩn bị: GV và HS: sgk

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- 3 HS lên bảng làm bài tập 3 đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà

- GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn

Trang 8

+ Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x

164 theo thứ tự từ phải sang trái

20172

164

328 492 123

* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích

riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột

vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3

280

* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích

riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột

vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16

400

- Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

c) Luyện tập:

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS lần

lượt nêu cách tính của từng phép nhân

a, 159515 b, 173404 c, 264418

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- Treo bảng số như đề bài trong SGK,

- HS cả lớp

Trang 9

- Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn bị

bài: Nhân với số có 3 chữ số (tt)./

*************************************

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC

I Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết

tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thìnên

- Gd HS có ý chí nghị lực vươn lên trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học:

GV: - Giấy khổ to và bút dạ, SGK

HS: SGK, vở, bút,

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ

miêu tả đặc điểm khác nhau của các đặc

điểm sau: xanh, thấp, sướng

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi

b Các từ nói lên những thử thách đối với

ý chí, nghị lực của con người

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó

HS khác nhận xét câu có dùng với từ của

bạn để giới thiệu được nhiều câu khác

…+ Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách, tháchthức, chông gai,…

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS tự làm bài tập vào vở nháp + Người thành đạt đều là người rất biếtbền chí trong sự nghiệp của mình

+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗilần con người được trưởng thành

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 10

+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để

viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng

các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở

đoạn hay kết đoạn

- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận

xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu

- Cho điểm những bài văn hay

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở

BT1 và viết lại đoạn văn và chuẩn bị bài

sau: Câu hỏi và dấu chấm hỏi./

+ Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách,đạt được thành công

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giảicác bài toán có liên quan

- Gd HS vận dụng kiến thức vào trong thưc tế

II Chuẩn bị: GV và HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- 2 HS làm bài tập sau: a) 248 x 321

b) 1163 x 125

- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS

- Khi nhân với số có 3 chữ số ta làm thế

nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn

79608 744 496 248 321

248

×

145375 1163 2326 5815 125

Trang 11

b Phép nhân 258 x 203

- GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203

yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính

- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai

của phép nhân trên ?

- Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng

các tích riêng không ? Vì sao?

- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0

nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203

chúng ta không viết tích riêng này Khi

đó ta viết như sau :

52374 516 774 203

258

×

- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng

thứ ba 516 phải lùi sang trái hai cột so

với tích riêng thứ nhất

- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại

phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm vào bảng con và giải thích vì

sao sai, vì sao đúng

456

×

92568 912 1368 203

258

×

- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0

- Không Vì bất cứ số nào cộng với 0cũng bằng chính số đó

- HS lắng nghe, theo dõi

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở nháp

Đặt tính và tính

- HS làm vào bảng con, 3 HS lên làm

159515 1569 2615 305

523

×

173404 1689 4504 308

563

×

264418 2618 2618 202

1309

×

- Đúng ghi Đ, sai ghi S:

- HS làm vào phiếu học tập+ Hai cách thực hiện đều là sai, cách thựchiện thứ ba là đúng

- Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 làtích riêng thứ ba, phải viết lùi về bên trái

2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưngcách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứnhất, cách 2 chỉ viết lùi 1 cột

- Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã

Trang 12

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi HS đọc đề

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết 375 con gà ăn trong 10

ngày ta cần tìm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Tóm tắt

1 ngày 1 con gà ăn : 104 g

10 ngày 375 con gà ăn : ….g ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Khi nhân với số có 3 chữ số mà chữ số

hàng chục là 0 ta cần chú ý điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm lại bài tập trên và

chuẩn bị bài sau: Luyện tập./

nhân đúng, viết đúng vị trí của các tíchriêng

- Ta viết tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2cột so với tích riêng thừ nhất

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn luyệncủa Cao Bá Quát

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao BáQuát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trởthành người nổi danh văn hay chữ tốt

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phóng to nếu có điều kiện)

- Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài: Người tìm

đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 13

- 1 HS nêu nội dung chính của bài.

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS (nếu có)

- Chú Ý câu:

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất

xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy

cho điểm kém.

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát

thường xuyên bị điểm kém?

+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?

+ Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá

Quát ân hận?

+ Theo em khi bà cụ bị quan thét lính

đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế

nào?

- Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ,

nhận lời giúp bà cụ nhưng ân hận

- Đoạn 2 có nội dung chính là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết

chữ như thế nào?

- Quan sát, lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ Đoạn 1: Thuở đi học… xin sẵn lòng.+ Đoạn 2: Lá đơn viết… sau cho đẹp+ Đoạn 3: Sáng sáng … văn hay chữ tốt

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ôngviết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rấthay

+ Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì

bà thấy mình bị oan uổng

+ Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì

khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”

- Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữviết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quáxấu, quan không đọc được nên quan thétlính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không + Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận vàdằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dù văn hayđến đâu mà chữ không ra chữ cũng

- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấulàm bà cụ không giải oan được

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Sang sáng, ông cầm que vạch lên cột nhàluyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viếtxong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những

Ngày đăng: 30/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - GA L4 T13
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 6)
Bảng con. - GA L4 T13
Bảng con. (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w