- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìmđường lên các vì sao.trả lời được
Trang 1TUẦN 13:
Ngày soạn: 17/11/2010 Ngày giảng: Sáng thứ 2/22/11/2010
**********************************
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ
Đ/c Khê soạn và giảng
**********************************
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy - học: GV và HS sgk.
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- 2HS làm bài tập 4-5 , đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài và cho điểm HS
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp
Trang 2- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên ?
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như
sau: GV hướng dẫn như sgk
d Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi
kết quả vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần
lượt nêu cách nhẩm của 3 phần
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS
thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả
không được đặt tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Trang 3- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thểtrong cuộc sống hằng ngày.
- Luôn tôn trọng và quý mến ông bà, cha mẹ mình
II Chuẩn bị:
GV và HS: SGK, đồ dùng hóa trang để đóng vai bà cháu, ông cháu
Sưu tầm tranh ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
III Các hoạt động dạy - học:
1
Bài cũ:
- Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?
- Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày
của bản thân
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
*HĐ1: Thảo luận đóng vai (BT3)
*HĐ2: Trình bày, giới thiệu các tranh ảnh
tư liệu sưu tầm được
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận:
+ Ông bà, cha mẹ đã có công sinh
thành, nuôi dạy chúng ta nên người, con
cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
- GV cho HS nêu ghi nhớ
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Áp dụng trong cuộc sống, chuẩn bị bài
sau: Biết ơn thầy cô giáo./
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- 1 nhóm lên bảng thực hiện đóng vai
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn tronglớp đóng
- HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi phỏngvấn
-Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứngxử
- HS các nhóm trưng bày sản phẩm củamình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Xi-ôn-cốp-xki, ngã gãy chân, hàng trăm lần,…
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki), biết đọc phân biệt lời nhânvật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki
nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìmđường lên các vì sao.(trả lời được các câu hỏi SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, tâm niệm, tôn thờ,…
Trang 4II Chuẩn bị:
GV: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki.
Tranh ảnh, vẽ kinh khí cầu, con tàu vũ trụ.
HS: SGK, vở, bút,
III Các hoạt động dạy - học:
1
Bài cũ: - 2 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc bài Vẽ trứng và nêu nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- HS đọc L1, hướng dẫn luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
- Giảng từ: khí cầu, thiết kế
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình
như thế nào?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
- Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi
- Ý chính của đoạn 4 là gì?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện
- Ghi nội dung chính của bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1: Từ nhỏ … vẫn bay được.+ Đoạn 2: Để tìm điều … tiết kiệm thôi.+ Đoạn 3: Đúng là … các vì sao
+ Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm chinhphục
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lênbầu trời
vì sao và ông đã quyết tâm thực hiệnước mơ đó
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của ô-côp-xki
Xi-+ Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
Trang 5* Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cách làm việc
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
+ Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫnnại
+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn
ý quyết tâm
- HS cả lớp thực hiện
****************************************
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - Gv gọi Hs lên bảng.
b 79 x 5 – 79 x 3 = 395 - 237 = 158
79 x 5 – 79 x 3 = 79 x ( 5 - 3 ) = 79 x 2 = 158
- Hs nêu yêu cầu
- 3 Học sinh làm trên bảng - nx
Trang 6Yêu cầu HS làm vở - chấm bài - nhận xét
Bài 3: - GV nêu bài toán
Mỗi cái bút giá 1500 đồng, mỗi quyển
vở giá 1200 đồng Hỏi nếu mua 24 cái
bút và 18 quyển vở thì hết tất cả bao
nhiêu tiền ?
- Yêu cầu Hs làm vở - Gv chấm bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những k.thức nào?
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau:
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
III Các hoạt động dạy - học:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vĩ đại đãphát minh ra khí cầu bay bằng kim loại
- các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa
sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
Trang 7khi viết chính tả và luyện viết.
Bài 2a: HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu
cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
- Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L
- Có hai tiếng bắt đầu bằng n
Bài 3a: HS đọc yêu cầu và nội dung.
- yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau./
- HS luyện viết bảng con
- Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng,lạc lối, lạc hướng
- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 HS k.tật chép bài 1
- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
- Gd HS cẩn thận khi tính toán, vận dụng thực tế
II Chuẩn bị: GV và HS: sgk
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- 3 HS lên bảng làm bài tập 3 đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn
Trang 8+ Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x
164 theo thứ tự từ phải sang trái
20172
164
328 492 123
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích
riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột
vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3
280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích
riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột
vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16
400
- Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập:
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS lần
lượt nêu cách tính của từng phép nhân
a, 159515 b, 173404 c, 264418
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- Treo bảng số như đề bài trong SGK,
- HS cả lớp
Trang 9- Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn bị
bài: Nhân với số có 3 chữ số (tt)./
*************************************
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết
tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thìnên
- Gd HS có ý chí nghị lực vươn lên trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Giấy khổ to và bút dạ, SGK
HS: SGK, vở, bút,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả đặc điểm khác nhau của các đặc
điểm sau: xanh, thấp, sướng
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi
b Các từ nói lên những thử thách đối với
ý chí, nghị lực của con người
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu được nhiều câu khác
…+ Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách, tháchthức, chông gai,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở nháp + Người thành đạt đều là người rất biếtbền chí trong sự nghiệp của mình
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗilần con người được trưởng thành
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 10+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để
viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng
các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở
đoạn hay kết đoạn
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận
xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu
- Cho điểm những bài văn hay
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở
BT1 và viết lại đoạn văn và chuẩn bị bài
sau: Câu hỏi và dấu chấm hỏi./
+ Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách,đạt được thành công
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giảicác bài toán có liên quan
- Gd HS vận dụng kiến thức vào trong thưc tế
II Chuẩn bị: GV và HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- 2 HS làm bài tập sau: a) 248 x 321
b) 1163 x 125
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
- Khi nhân với số có 3 chữ số ta làm thế
nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn
79608 744 496 248 321
248
×
145375 1163 2326 5815 125
Trang 11b Phép nhân 258 x 203
- GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203
yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính
- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai
của phép nhân trên ?
- Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng
các tích riêng không ? Vì sao?
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203
chúng ta không viết tích riêng này Khi
đó ta viết như sau :
52374 516 774 203
258
×
- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng
thứ ba 516 phải lùi sang trái hai cột so
với tích riêng thứ nhất
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại
phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm vào bảng con và giải thích vì
sao sai, vì sao đúng
456
×
92568 912 1368 203
258
×
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
- Không Vì bất cứ số nào cộng với 0cũng bằng chính số đó
- HS lắng nghe, theo dõi
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở nháp
Đặt tính và tính
- HS làm vào bảng con, 3 HS lên làm
159515 1569 2615 305
523
×
173404 1689 4504 308
563
×
264418 2618 2618 202
1309
×
- Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- HS làm vào phiếu học tập+ Hai cách thực hiện đều là sai, cách thựchiện thứ ba là đúng
- Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 làtích riêng thứ ba, phải viết lùi về bên trái
2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưngcách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứnhất, cách 2 chỉ viết lùi 1 cột
- Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã
Trang 12- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 375 con gà ăn trong 10
ngày ta cần tìm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Tóm tắt
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : ….g ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân với số có 3 chữ số mà chữ số
hàng chục là 0 ta cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm lại bài tập trên và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập./
nhân đúng, viết đúng vị trí của các tíchriêng
- Ta viết tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2cột so với tích riêng thừ nhất
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn luyệncủa Cao Bá Quát
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao BáQuát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trởthành người nổi danh văn hay chữ tốt
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phóng to nếu có điều kiện)
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài: Người tìm
đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 13- 1 HS nêu nội dung chính của bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có)
- Chú Ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất
xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy
cho điểm kém.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát
thường xuyên bị điểm kém?
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
+ Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá
Quát ân hận?
+ Theo em khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế
nào?
- Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ,
nhận lời giúp bà cụ nhưng ân hận
- Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết
chữ như thế nào?
- Quan sát, lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Thuở đi học… xin sẵn lòng.+ Đoạn 2: Lá đơn viết… sau cho đẹp+ Đoạn 3: Sáng sáng … văn hay chữ tốt
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ôngviết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rấthay
+ Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì
bà thấy mình bị oan uổng
+ Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì
khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
- Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữviết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quáxấu, quan không đọc được nên quan thétlính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không + Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận vàdằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dù văn hayđến đâu mà chữ không ra chữ cũng
- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấulàm bà cụ không giải oan được
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sang sáng, ông cầm que vạch lên cột nhàluyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viếtxong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những