Alexandre Woodside, Vietnam and the Chinese Model, Cambridge, 1971.[r]
Trang 1GIÁ TRỊ ĐÔ NG Á QUA TIÊN TRÌNH LỊCH s ử
P h a n H u y L ê ri
1 Trước hê t can xác định rõ khái niệm Đóng Ả trong q u a n hệ vỏi Đông Nam A
và Đỏng ỉ-iác Á Đứng vổ mặt t h u ầ n túy địa lý thi nh ữn g khái niệm này được xác định
rõ r à n g với vị tri p h ạ m vi và giới hạn cụ thể Trên tiêu chí này, Việt Nam là một nước
Đông N a m Ả; còn T r u n g Quốc N h ậ t Bản, Hàn Quôc và cả Bắc Triều Tiên thuộc khu
vực Đỗnịí Bắc Á Cũng cỏ khi người ta coi khu vực Đông Á bao gồm toàn bộ các nước ờ
vê phin dông c hâu Á, nghĩa là bao gồm cả vùng Đông Bắc Ả và Đông Nam A Nhưng vê
phương diện không gian văn hoá hay khu vực dịa-vă n hoá, địa-lịch sử-văn hơá thì vị
trí địa lý có t ầ m q u a n trọng của nó, song tiêu chí ph á n vùng chủ yếu lại là môi quan hộ
lịch sử và n hữn g tương đồng văn hoá Trên q ua n điểm này, khu vực Đông Á hay thê
giới Đông Ả được các nh à Đông phương học n h â n thức là một không gian văn hoá gồm
Trung Quốc, Hàn Quốc-Bấc Triều Tiên, Nhật Bản Còn Việt N am có thuộc không gian văn
hoá Đông Á hay không, còn có những cách phân tích và lý giải khác nhau [2, 4, 6, 7, 8, 10]
mà tron g Hội th ảo bổn trườ ng Đại học Đỏng Á lần th ứ III tại Hà Nội ngày
24-25.11.2001, tôi đã có dịp t r ìn h bày trong báo cáo khoa học N h ữ n g thuộc tính Đông Á
cứa Việt N a m ị;3J Đổ không trở lại nh ững thảo luận phức tạp và không cần thiêt, trong
Hội th ảo bôn Đại học Đông Á lần t h ứ IV này, tôi để nghị xác định p h ạ m vi không gian
văn hoá ỉ)ông Á bao gồm cả bôn nước T ru n g Quốc, Hà n Quôc (và Bắc Triều Tiên), Nhật
Bản và Việt Nam Dĩ nhiên mỗi nước trong quan hệ địa lý, lịch sử và giao lưu văn hoá,
có nh ữn g q u a n hệ gắn bó với khu vực Đông Bắc Á hay Đông N a m Á khác nhau Theo
nh ậ n thức của tôi, Việt N a m vôn là một nước Đông N a m Á không n h ữ n g về m ặ t vị tri
địa lý mà cả vê m ặ t văn hoá với cơ t ầ n g văn hoá Nam Á (Austro-Asiatic Culture) chung
của các nước trong k hu vực và sa u đó vừa tiếp n h ậ n ả n h hưởng văn hoá Ấn Độ vừa tiêp
n h ậ n ả nh hưỏng vãn hoá T r u n g Hoa, từ thê kỷ XVII lại tiôp n h ậ n ả n h hưởng văn hoá
phương Tày Qua tiên t r ì n h ỉịch sử thời cô đại và t r u n g đại, do sự gia tăng của ảnh
hưởng văn hoá T r u n g Quốc, Việt N am m ang nhiều thuộc t ín h Đông Á của các nước
trong khu vực Đông Ả Vì vậy Việt N a m là một nước Đông N a m Á vê m ặ t địa lý và cơ
t ầ n g văn hoá n hư n g đ ặ t tr o ng không gian văn hoá Đông Á ỉà có cơ sỏ khoa học của nó
Dĩ nhiên, ở đây c h ú n g ta cần p h â n biệt với khái niệm Đại Đông Ả ra đòi trong chiên
t r a n h Thái Bình Dương c ủa chủ nghĩa p h á t xít N h ậ t Bản là một khái niệm mang tính
địa-chính t r ị- q u â n sự và đã tiêu vong cùng vối sự t h ấ t bại của nước N h ậ t Bản quân
phiệt trong chiến t r a n h t h ế giới t h ứ hai
° GS, Khoa Lích sử, Trường Đai hoc Khoa hoc Xã hôi & Nhản vân - Đai hoc Quốc gia Ha Nôi.
3
Trang 24 P h a n Huy Lê
Trong mối q ua n hệ tương đồng và dị biệt, mỗi nước chúng ta vừa giữ bản sắc văn hoá riêng, vừa có n h ữ n g tương đồng văn hoá ch ung của Đông Ả Đấy là cơ sở để hì n h
t h à n h nên n h ữ n g giá trị Đông Á chung của bôn nước trong khu vực Đây ìà một kh u vực có lịch sử lâu đòi với sự x uấ t hiện sớm của con người và sự h ìn h t h à n h sớm của nh à nước Trong thòi kỳ cổ đại và t r u n g đại, văn minh của các nước này đêu là vàn minh nông nghiệp với kết cấu xã hội nông thôn mang tính cộng đồng cao Hàn Quốc và N h ậ t Bản, cơ cấu cư d â n và tộc người tương đổi t h u a n n h ấ t và chỉ có một sô' r ấ t ít tộc người
t hiể u sô hay cư d â n n h ậ p cư T ru ng Quốc và Việt N a m là n h ữn g quốc gia n hi ều tộc người nhưng có một tộc người chiếm đa sô tuyệt đôi, đó là tộc Hán ỏ T r u n g Quôc và tộc Việt ở Việt Nam Các tộc người trong khu vực thuộc nhiều hệ ngôn ngữ khác nhau,
nh ư n g p hầ n lớn đều thuộc các n h á n h của ch ủn g tộc Da Vàng (Mongoloid) Cả bôn nước đều có một đại dương chung là Thái Bình Dương giữ vai trò rấ t q u a n trọng trong quan
hệ giao lưu giữa các nước trong khu vực và với thê gioi
Trong k h u vực Đông Á, văn hoá-văn minh T r u n g Quốc giữ vai trò q u a n trọng Đây là khu vực chịu ả n h hưởng trực tiếp của nền vãn hoá-vă n m i n h T r u n g Quốc và chính n hữ ng ả n h hưởng này góp ph ần tạo nên nhiều điểm tương đồng của văn hoá Đông Á đặc b iệt là chữ viết và Nho giáo, từ đó tác động đến thơ ca nghệ t h u ậ t , thiết chế chính trị, tôn giáo tín ngưỡng Từ sự t h ậ t này có n h à T r u n g Quốc học coi khu vực Đông Á là "khu vực H á n hoá" hay "thế giới Há n hoá" [8, 10] Khái niệm "Hán hoá" đã từng gây r a cuộc t r a n h luận kéo dài trong giới khoa học nhiêu nước Theo tôi nêu hiểu
H á n hoá là một k h u vực ảnh hưởng cua văn hoả T r u n g Hoa thì đó là một thực t ế lịch sủ cần được nhìn n h ậ n và nghiên cứu một cách sâu sác, n h ư n g nêu hiểu là một khu vực bị đồng hoá theo vă n hóa T r u n g Quốc thì không đúng T r ê n t h ế giới và trong quá trình lịch sử, đã h ì n h t h à n h nhiều khu vực gồm t ập hợp một số’ nưốc chịu ả n h hưỏng của một trun g t âm văn minh lớn Nhà nghiên cứu lịch sử ván minh nổi tiêng nh ấ t của thê kỷ XX
là Arnold Toynbee (1889-1975) dã đưa ra một b ả n g p h â n loại các nền văn minh trên
t hế giới, p h â n biệt 38 nền văn minh trẽn t h ế giỏi t h à n h 3 loại: " n h ù n g nền văn minh độc lập" (independent civilizations), "những nền văn minh vệ tinh" (satellite civilizations]
và "những nề n vân minh bị thui chột" (abortive civilizations), Văn minh T r u n g Quốc được coi là một nền v ă n minh độc lập không có !iên hộ "họ hàng" với n h ữ n g nền văr minh khác, và văn minh N h ậ t Bán Hãn Quốc, Việt N a m là n h ữ n g nổn vă n minh VÉ
■tinh Tác giả q u a n niệm: "Có một môi liên hệ gần gùi hòn nhiều giữa một bòn là văr minh T ru n g Quốc, và một bên là các nên văn minh Triề u Tiên, N h ậ t Bản và Việt Nam
Ba nền văn m in h n à y mô phỏng văn minh T r u n g Quốc, n h u n g đã vay mượn văn mini
T ru ng Quốc theo n h ữ n g con đường riêng biệt khá đặc trưng, k hi ên cho người ta CM quyển coi ch ú n g là n h ữ n g nền văn minh riêng biệt - thuộc vào một p h â n loại (sub class
mà chú ng ta có t h ể gọi là văn minh vệ tinh" Tác giả n h â n man h: "nền văn minh VI tinh là n h ữ n g đại diện riêng biệt của một loại" [5, tr.70] Tôi nghĩ rằng đỏ là một quai niệm và cách giải thích p h ù hợp với thực tê lịch sử
Trang 3Rõ r a n g hoàn cảnh và con đường, cách thửe tiêp n hậ n ảnh hưỏng văn hoá-văn ninh T r u n g Quôr rùa ha nước N h ậ t Bản, Hàn Quốc và Việt Nam có nhiều điểm khác ìhiiu, n h ư n g điếm tiícing đổng ỉn đều nằ m trong khu vực ảnh hưỏng của văn hoá T ru ng June Các quôc gia cỏ lành thố riêng và có dường biên giỏi càng ngày càng được hoạch ỉịnh cự 1 hể, nhưnjí ván hoá-vã n minh của mỗi nước chỉ có hiên giỏi mờ và mỏ, luôn nôn có (|U;m hô giao hiu với các mine lân hang và khu vực
2 (1 lá trị Đông A hay rộng ra giá trị châu Ả, được nhiến học giá trôn thê giới juan tâm nghiên cứu và thảo luận từ những t h ậ p kỷ cuôi thô kỷ XIX, nh ất la khi xuất liên sự "than kỳ" của Nhật Bàn rồi nhữ ng "con Rồng cháu Á" hay "con Hố châu Ả" Chưng sau cuộc kh ủng hoảng tài chính cháu Ả và tình tr ạ n g trì trệ của kinh tê Nhật Bàn gẩn (tây, có người lật lại vấn dê và không ít người tỏ ý hoài nghi nh ữn g giá trị châu
V hay Đông Ả Tát nhiên n h ữ n g sự t h ậ t lịch sử đó đòi hỏi n h à khoa học phải kiêm hứng lại n h ậ n thức của minh, n h ư n g n hữn g giá trị đích thực r ủ a Đông Á đâu phải là ihừng n h â n tô nhát thòi mà là sản p h ẩ m của cả quá trìn h lịch sử lâu dài và tác động
ủa nỏ còn tuý thuộc vào nhiêu điêu kiện khách qu an và chủ qu an của từng bôi cảnh Ịch sử cụ thô
Những giá trị Đông Ả h ìn h t h à n h và biến đổi qua các thòi kỷ lịch sử Vì vậy thật .hỏ đưa ra một hảng các giá trị Đồng Á m ang tính siêu thời gian Cũng có người quan .iộm ha chiêu của văn hoá: chiều ngang, chiểu đứng và chiều biên động [9 tr.32] Đó là hiía nói tới q ua n niệm vê giá trị và tiêu chí giá trị của một không gian văn hơá T ấ t cả hững vấn đô đó liên q u a n đến nhiều ngành khoa học và công việc nghiên cứu, tháo
j ậ n luôn luôn đê ngỏ cho mọi đôi thoại Chún g ta t ạ m thòi qui ước với n h a u nhữ ng giá
rị Đông Á ỏ đây (lược hiểu là n h ữ n g giá trị truyền thông của cả khu vực, được hình nành trong lịch sử trôn cơ sở n h ữ n g tưdng dồng và tương tác giữa các nước trong khu
ực, được lưu truyền và bảo tồn cho đên nay
Vậy phải chăng nh ữ ng giá trị Đòng Á tiêu biểu là:
- Coi trọng vai trò của gia đìn h nh ư tê bào của xã hội, đơn vị kinh tế và cở sỏ nuôi
HY con cái trong quan niệm "tu th â n , tề gia"
- Ỷ thức còng đổng cao với nhi ều loại hình và cấp độ cộng đồng tron g một phức
Ợị) liên kết của quan hệ h u y ế t thông, q u a n hệ láng giềng, q ua n hệ quê hương và quan
ệ quôc gia-dán tộc Người Á Đông nói ch u ng luôn luôn đặt con người trong quan hệ Ịng đổng và không ưa chú nghĩa cá n h â n thái quá
- Tinh thần yêu nước vờ ý thức d á n tộc (không phải chủ nghĩa dân tộc-nationalism)
to biểu thị trong cuộc đấu t r a n h bảo vệ độc lập chủ quyền quôc gia và được p hả n ánh
in sắc trong văn học, nghệ t h u ậ t , tron g di sản văn hoá của mỗi nước
Trang 46 P h a n Huy Lê
- Tinh th ầ n lao độ n g cần cù, ch ă m chỉ, khéo tay, thông m in h t h ể hiện trong lao
động của n h ữn g người nông dân, thợ t h ủ công, n h ữ n g ngưòi công n h â n và những nhà
v à n hoá, khoa học, kỹ nghệ,
- T ru yền thông coi trọng học vàn và đạo lý Do yêu cầu của cuộc sông và do ảnh
hưởng của Nho giáo, cáo nước Đông Á r ấ t coi trọng học vàn và có một nên giáo dục p h á t
t riể n sớm tu y chê độ giáo dục và thi cử có nhiều điểm tương đồng giữa T ru ng Quốc,
H à n Quốc, Việt N a m và có n h ữ n g khá c biệt ỏ N h ậ t Bản Cư dân Đông Á củng coi trọng
đạo lý khi nhìn nh ận, đ á n h giá con người biểu thị trong nhiều p hẩ m chất, q ua n trọng
n h ấ t là hiêu, trung, n h â n , nghĩa, tín (dĩ nhiên ỏ mỗi nước có xu hướng coi trọng hơn một p h ẩ m c h ấ t nào đó)
- Lôi sông hài hoà với thiên nhiên Do đặc điểm của nên văn minh nông nghiệp và
điều kiện tự nhiên kết hợp với q u a n hệ cộng dồng, cư d â n Đông Á sông trong sự thích nghi và hài hoà với t hi ê n nhiên, con ngưòi cùng với kiến trúc, lôi sống của con người luôn luôn hoà mình với t hiê n nhiên
Và chắc chắn còn n h i ề u giá trị nữa mà t r ê n đây mới là nh ữn g gỢi ý để chúng ta cùng thảo luận, Tôi còn ngh ĩ rằng, có lẽ chúng ta nên ngh iên cứu sâu hơn để tìm ra cốt lõi của các giá trị đó trong phương pháp tư duy và trong triết lý sống của cư dân Đông Á
Dĩ nh iên n h ữ n g giá trị Đông Á vừa là giá trị ch u n g của các nước trong khu vực, vừa m ang n h ữ n g sắc t h ái ri êng của mỗi nước Ví d ụ cùng là t in h t h ầ n coi trọng gia đình, n h ư n g gia đình t r u y ề n t hô n g ở T r u n g Quốc là gia đình lớn của chế độ ph ụ quyền với trục dọc của q u a n hệ cha-con giữ vai trò chi phôi, còn ở Việt Nam chủ yếu lại là gia
đình nhỏ với tính trội của tr ục ng a ng trong q u a n hệ vỢ-chồng Qu an hệ cộng đồng ở
Việt N a m dựa trên kế t cấu cơ bả n của Nhà (gia đ ìn h ) - L à n g (công xã nông thôn)-Nước (quòc g i a - d â n tộc), tr ong đó nước được coi là t ậ p hợp của nh iều làng, vai trò của làng rấ t quan trọng với quyền tự trị kh á lớn t h ậm chí có lúc "phép vua th u a lệ làng" Đến đầu thế
kỷ XIX, Gia Long trong một tờ chiếu ban hành năm 1804, vẫn nói: "Nưóc là họp các làng
mà thành, từ làng đến nước, dạy dâ n nên tục, vương chính lấy làng làm trước"! 1, t r 162]
Từ những khác biệt vê cơ câu xã hội n h ư vậy thì tính cộng đồng của mỗi nước dĩ nhiên cũng không hoàn toàn dồng nh ấ t Đó là môi quan hộ giữa tính tương đồng và dị biệt, giữa cái c h u n g và cái ri êng của các giá trị Đông Á tr ong k hu vực và ở mỗi nước
3 Các giá trị Đông Á tu y có t ín h lưu truyền, t ín h trường tồn, nhưng không phải bât biên Tr on g t ừ n g thời kỳ lịch sử, giá trị Đông Á có nh ữn g biến đổi của nó và cũng! phat huy tác dụ ng khác n h a u đôi với sự t h ịn h suy của k h u vực và mỗi nước
Tron g thời kỳ cô đại và t r u n g đại, các giá trị Đông A đã từng biêu thị sức mạnhì lớn lao của nó gắn liền với n h ữ n g thời kỳ phồn vinh, th ịn h đ ạ t của mỗi nước, với sự toả sár.g của v ă n minh T r u n g Quốc và vãn minh phương Đông nói chung Lịch sử đã chứngi
Trang 5Nh ư n g lịch sư cũng d ặ t ra mót thực tr ạ n g khác là vần nh ữn g đ ấ t nước đó, vẫn khu vực <ỉó với n h ữ n g giá trị Đỏng Á tiềm tàng, ma trong thó ký XVIII-XIX lại lâm vào tình t r ạ n g trì trộ, chậm tiên so vỏi phướng Tày đã tiến lên chủ nghĩa tư bản và thực hiện công nghiệp hoá
Tai T r u n g Quốc, Hà n Quốc, Việt N a m thô kỷ XIX dã xuất hiện những trào lưu iiiiy tán nhưng đều bị t h ấ t bại Điêu trổ trêu là n h ữ n g p h á t minh nổi Liêng của văn minh T rim " Quỏe như la bàn, thuốc súng, hoâ Ị)hao đượe tr u yề n sang phương Tây, nay được nâng lên trìn h độ công nghiệp và trở t h à n h n h ữ n g phưrìng tiện đê các nước phướng Tây tấn công T r u n g Quốc và các nước phường Đông nói chung
Chỉ có N h ậ t Bản với t h à n h còng của Duy T ân Minh Trị (1868) mới tự mỏ đường đi vào quá trình cận đại hoá, quá t rìn h p h á t triển tư bả n chủ nghĩa và công nghiệp hóa Nhậ t Hàn tro t h à n h một nước công nghiệp lớn m ạ n h không t h u a kém gì các nưỏe phương Tây va tủm gương duy tân cùa Nhật Bàn đã tác động s â u sắc đên các nước trong khu vực
T h ấ t bại của các nước và t h à n h công của N h ậ t Bản là hai thực t ế lịch sử cần được
p hâ n tích, (lôi sá nh để rút ra n h ữ n g bài học kinh nghiệm, đê khảo nghiệm các giá trị Đỏng Ả (’ông cuộc Duy T â n của N h ậ t Bản đã có n h ữ n g Liên đế kinh tê xã hội được
c h u ẩn bị từ trước, n h ấ t là trong thòi kỳ Eđo, n h ưn g tinh t h ầ n cải cách cơ b ả n là vừa duy trì tinh th án N h ậ t Bản, bảo tồn bản sắc N h ậ t Bản, vừa m ạ n h dạn, kiên quyêt học tập phưóng Tây trước hết là khoa học kỹ th u ật , tô chức giáo dục và qu ản lý nhà nước phương Tây Người Nhặt Bản đã thực hiện một sự chuyển đôi hệ thống giá trị cơ bản, giữ ìại và nâng cao n h ữ n g giá trị phù hợp, tiếp n h ậ n từ phương T ây nhữ ng giá trị múi tiêu biểu cho xu thê của thòi đại, tạo nên một tiềm lực tinh t h ầ n m ạ n h mẽ và năng dộng cho công cuộc: cận đại hoá
Như vậy các giá trị Đông Á cùng có nh ững bước t h ă n g t r ầ m và luôn luôn phải được n â n g cao, đổi mới cho p h ù hợp với yêu cầu p h á t tr iể n của đ ấ t nước và k hu vực trong bôi cảnh của t ừng thòi đại Không nên t uy ệt đôi hoá và cô lập hoá các giá trị Đông
Ả vì xét cho cùng mọi giá trị đểu là sả n p ha m của lịch sử, của cuộc sông và khi lịch sử
p h á t trien lén một t r i n h (lộ mới, cuộc sông đã t h a y dổi thì các giá trị củng phải biên dôi,
n h ữ n g giá trị cũ đã lỗi thời phải được cải biến, n â n g cao hay t h a y thế, nh ữn g giá trị mới
r a đòi trong yêu cầu p h á t triển của lịch sử, sự sán g tạo của con người và trong quan hệ giao lưu vãn hoá
Trong một n h ậ n thức theo qu a n điểm lịch sử và p h á t triể n n hư vậy, không nên tách rời và càng không nôn đối lập các giá trị Đòng Á với các giá trị phương Tây củng như thê giới và n h â n loại nói chung Kinh nghiệm lịch sử cũng cho thấy, hiện đại hoá theo lôi Âu Mỹ hoá sẽ d ẫ n đến hậu quả tự đ án h rơi bả n sắc dán tộc bỏ m ấ t tiềm lực nội tại và sớm muộn sẽ lâm vào tình t r ạ n g k h ủ n g hoảng, khóng thể tạo nên sự p h á t triên 6n định và bền vững Trai lại, trong thời đại toàn cầu hoá ngày n a y mà tự m ãn và chi lo bảo vệ những giá trị nội tại, không mỏ rộng q ua n hệ giao lưu, học hỏi, tiêp n h ậ n những giá trị tiên tiên của thòi đại thì đ ấ t nước sẽ rơi vào tình t r ạ n g bảo th ủ, trì trệ, lạc hậu Hiện nay, các nước Đông Á đ a n g ở n h ữ n g t r ì n h độ kinh tế, khoa học, công nghệ khác nhau, có thể chê c h ín h trị khác nh au , nh ưn g đều tr ên đường p h á t triển trong một
;hê giới văn minh cỏn nhiều biến động và thách thức với xu thê khu vực hoá và toàn
Trang 6Ph a n Huy Lê
ÌU hoá mạnh Trong bôi c ạn h đó, nh ửn g giá trị Đông Á vẫn là nội lực tinh thán của
hu vực và mỗi nước (đôi với mỗi nước dĩ nhiên phải kết hợp với những giá trị riêng của ước đó trong một di sả n t in h t h ầ n thông nh ất) cần được t r â n trọng và kế thừa, ph á t
uy t r ê n quan điểm và phương hướng chung là luôn luôn phải được nâ ng cao và kết hợp :3'i n hữ ng giá trị của thời đại, của văn minh n h â n loại lấy yôu cầu phát triển bền vững
à ặiữ gìn bản sắc làm mục tiêu cao nhất
TÀI L I Ệ U T H A M KH ẢO
Đại Nam thực lục, T.III, Hà Nội, 1962.
Trần Đình Hưựu, Đến hiện đại từ truyền thống, Hà Nội, 1994.
Phan Huy Lê, Những thuộc tính Đông Á của Việt N am , Báo cáo tại Hội thào bôn trường
Đại học Đông Á lần thứ III tố chức ở Hà Nội ngày 24-25.10.2001
Vĩnh Sính, Việt N am và N h ậ t Bấn trong t h ế giới Đông Á, TP Hồ Chí Minh, 1993.
A Toynbee, A study o f History, New York, 1979.
Alexandre Woodside, Vietnam and the Chinese Model, Cambridge, 1971.
Furuta Motoo, Việt N a m trong lịch sử th ế giới, Hà Nội, 1998.
G Coedes, Les Eats Hindouỉsés d' Indochine e t d' Indonésie, Paris, 1948.
Hans Gullestrup, Một mô hình phân tích đ ể hiểu sự phức tạp của giao lưu giữa các văn hoá trong quản lý chéo các nến văn hoá, trong Các giá trị châu Á và sự phát triển ở Việt
N am , Ilà Nội, 2000.
0 Léon Vandermeerch, Le nouveau monde Sinisé, Paris, 198G.
'NU JOURNAL OF SCIENCE, s o c , SCI , HUMAN T.XVIIỈ N03, 2002
T H E EA ST A S I A N V A L U E S O V E R T H E P R O C E S S O F HIS TO R Y
P ro f P h a n H u y Le
D ep a rtm en t o f H istory College o f Social Sciences & H u m a n itie s - V N U
The E a s t Asian values in this p ap er is limited to the region including the four countries of China, Korea (including North Korea), J a p a n , and Vietnam Upon this shared foundation of economic, societal a nd cultural ties, as well as over a long history
>f relations, t h e E a s t Asian values have arisen jointly from these four countries with Chinese culture playing t he i m p o r t a n t role
In my view, the reaso na ble value would include the following factors: role of the family, tradition of diligent, ind ust rio us work ethic, a viable intellectual community, consciousness in education an d morality, ha rm oni ous lifestyle with nature Moreover,;
we will discuss, of course, E a s t Asian values t h a t are s h a r e d by these co untries and those t h a t are distinct to each
From the historical process, we have to research and e st im at e the values of Eastj Asia within the longer historical trajectory, contextualizing this perceived values in Its! evolution over the te m p o ra l progression over a long period These va lue s survived! within the in ter na l force of each E as t Asian country, b u t indeed each nati on still must! enhance and a d a p t to the developments a n d ach ievement s of all hu m an civilization at;