Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 1- Các chuyên viên của Vụ Thanh tra, Vụ Các Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước, Thư viện Trường đại học Ngoại thương đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình sưu tầm tài liệu
- Bạn bè và gia đình thường xuyên động viên khích lệ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
Một lần nữa tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LƯC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á 4
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Đông Á 4
1.1.2 Chiến lược phát triển của Ngân hàng Đông Á 6
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng Đông Á 7
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á 7
1.1.5 Các hoạt động chính của Ngân hàng Đông Á 8
1.2 Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 11
1.2.2 Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 12 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 12
1.3 Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á 15
1.3.1 Khả năng huy động vốn 15
1.3.2 Khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng 17
1.3.3 Chất lượng sản phẩm dịch vụ 18
1.3.4 Hạ tầng cơ sở và mạng lưới hoạt động 19
1.3.5 Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm mới 19
1.3.6 Nguồn nhân lực 20
1.3.7 Những hoạt động khác 20
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế20
1.4.1 Việt Nam gia nhập WTO và những thách thức đặt ra đối với Ngân hàng
Đông Á20
1.4.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đảm bảo cho Ngân hàng Đông Á có
thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt23
Trang 3CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY25
2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á25
2.1.1 Thực trạng cạnh tranh huy động vốn của Ngân hàng Đông Á25
2.1.1.1 Cạnh tranh về chủng loại sản phẩm, dịch vụ huy động vốn25 2.1.1.2 Cạnh tranh về giá cả sản phẩm, dịch vụ huy động vốn31
2.1.2 Thực trạng cạnh tranh hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đông Á34
2.1.4 Cạnh tranh về hạ tầng cơ sở và mạng lưới hoạt động44
2.1.4.1 Cạnh tranh về mạng lưới hoạt động44
2.1.4.2 Cạnh tranh về cơ sở hạ tầng45
2.1.5 Cạnh tranh về trình độ công nghệ46
2.1.5.1 Thực trạng cạnh tranh về hệ thống phần mềm ứng dụng46
2.1.5.2 Thực trạng cạnh tranh về nâng cấp hệ thống
thiết bị tin học hiện đại47
2.1.5.3 Thực trạng cạnh tranh dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM49
2.1.6 Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm mới50
2.1.6.1 Cạnh tranh về chiến lược kinh doanh50
2.1.6.2 Cạnh tranh về phát triển sản phẩm mới51
2.1.7 Cạnh tranh về nguồn nhân lực53
2.1.7.1 Cạnh tranh về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực53
2.1.7.2 Cạnh tranh về thu hút nguồn nhân lực55
Trang 42.1.8 Cạnh tranh về những hoạt động khác56
2.1.8.1 Cạnh tranh trong các hoạt động đầu tư56
2.1.8.2 Hoạt động Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ57
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 74
3.1 Dự báo về sự cạnh tranh đối với Ngân hàng Đông Á trong thời gian tới74
3.1.1 Cơ sở để dự báo74
3.1.2 Những số liệu cụ thể75
3.1.3 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng Đông Á trong thời gian tới77
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á78
3.2.1 Nhóm giải pháp về phía Ngân hàng Đông Á78
3.2.1.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh thích hợp78
3.2.1.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức hoạt động79
3.2.1.3 Phát triển mạng lưới hoạt động và đa dạng hóa
3.2.1.8 Từng bước nâng cao cơ sở hạ tầng và công nghệ
thông tin hiện đại83
Trang 53.2.1.9 Nâng cao nguồn kỹ năng, trình độ của đội ngũ
nhân viên cán bộ ngõn hàng 84
3.2.1.10 Xây dựng thương hiệu và văn hóa kinh doanh
đáp ứng thời kỳ hội nhập84
3.2.2 Nhóm giải pháp về phía Chính phủ86
3.2.2.1 Tạo sân chơi bình đẳng cho các NHTM86
3.2.2.2 Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng môi trường
pháp lý ổn định86
3.2.2.3 Xác định rõ và cụ thể lộ trình mở cửa tài chính87
3.2.2.4 Hoàn thiện hoạt động của thị trường tiền tệ,
thị trường chứng khoán87
3.2.3 Nhóm giải pháp về phía Ngân hàng Nhà nước88
3.2.3.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành88
3.2.3.2 Thận trọng khi giám sát và quản lý rủi ro trên
thị trường tài chính88
3.2.3.3 Nâng cao năng lực của ngõn hàng Nhà nước trong việc điều hành Chính sách tiền tệ88
KẾT LUẬN90
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIấT TẮT TRONG LUẬN VĂNTiếng Anh
ACB Asia Commercial Joint Stock
on Services
Hiệp định khung về hợp tác thương mại dịch vụ của khối ASEAN
ASEAN Association of Southeast Asia
Nation
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động
BIDV Bank for Investment and
Development of Vietnam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamCAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Eximbank Export Import Bank Ngân hàng thương mại cổ phần
Xuất nhập khẩu
Hàng hải
SMS Banking Short Message Services
Banking Dịch vụ truy vấn thông tin ngân hàng bằng tin nhắnSWIFT Society for Worldwide
Interbank Financial Telecommunication
Hiệp hội truyền thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu
VCB Bank for Foreign Trade of
Vietnam Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamVIB Vietnam International Joint
Stock Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tếVietin Bank Vietnam Bank for Industry and
Trade
Ngân hàng Công thương Việt Nam
VP Bank Vietnam Commercial Joint
Stock Bank for private Enterprise
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 7WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Biểu đồ 2-1 : Tồng vốn huy động của DAB giai đoạn 2003-2007 27
Biểu đồ 2-3: Tổng vốn huy động từ dân cư và TCKT từ năm 2003-2007 29Biểu đồ 2-4: Tổng vốn huy động từ TCTD khác từ năm 2003-2007 30Biểu đồ 2-5: Cơ cấu huy động vốn của DAB từ năm 2003-2007 30
Biểu đồ 2-12: Doanh số chi trả kiều hối từ năm 2003-2007 62
Biểu đồ 2-14: Lợi nhuận trước thuế DAB từ năm 2003-2007 64
Biểu đồ 2-17: Hệ số an toàn vốn tối thiểu từ 2003-2007 65
Trang 9MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiệntiền đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia đi vào quỹ đạo chung của thế giớithông qua việc tận dụng được dòng chảy vốn khổng lồ cùng với công nghệ tiên tiến.Đẩy mạnh hội nhập ngõn hàng, xây dựng hệ thống ngõn hàng vững mạnh trở thànhkênh dẫn nhập vốn hàng đầu, là “bà đỡ” tốt nhất cho nền kinh tế đang cần vốn nhưViệt Nam đang từng bước chuyển dịch cơ cấu vốn theo định hướng công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước
Theo xu thế đó, từ khi trở thành thành viên chính thức của WTO vào ngày11/01/2007,Việt Nam đang và sẽ phải đối mặt với rất nhiều thách thức và cơ hội
mới Ngành ngõn hàng sẽ có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước
ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngõn hàng Việt Nam Đặc biệt, việc xuất hiệncác ngõn hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam sẽ làm thay đổi mạnh cơ cấu thịphần
Không phải chờ đến khi trở thành thành viên WTO, ngay từ 2006, trong lĩnhvực ngõn hàng, Việt Nam phải gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần củacác định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp định Thương mại vớiHoa Kỳ Thực tế cho đến 2008, Việt Nam đã dần dần phải “mở” toàn bộ các quyđịnh về việc khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của cácngõn hàng nước ngoài theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợptác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN Tất cả những điềunày đang gây nên một sức ép lớn đối với hệ thống ngõn hàng trong nước, buộc cácngõn hàng phải tăng tốc thực hiện các kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh đểngõn hàng có thể đối mặt với những thách thức sống còn
Trước sức ép của những thách thức đầy cam go này, hệ thống các ngõn hàngthương mại Việt Nam (NHTMVN) đặc biệt là những ngõn hàng thương mại cổphần trong đó có ngõn hàng Đông Á cần phải có những chiến lược, hướng đi cụ thể
Trang 10và rõ ràng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể tồn tại và pháttriển trong thời kỳ mới.
Với kinh nghiệm làm việc thực tế tại ngõn hàng Đông Á trong những nămqua, bằng những quan sát từ tình hình thực tế, những kiến thức thu nhận được trongquá trình học tập tại nhà trường cũng như qua nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau, tôi xin được trình đề tài luận văn cao học “ Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng Đông Á trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”.
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Từ trước đến nay có rất nhiều các luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ nghiêncứu về năng lực cạnh tranh, năng lực hoạt động của các Ngân hàng như:
Trịnh Quốc Trung (2004) Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và
hội nhập của các NHTM đến năm 2010 Luận án tiến sĩ kinh tế Trường Đại học
kinh tế.TP Hồ Chí Minh
Lê Hồng Phong (2007).Nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng chính
sách xã hội Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế.Học viện Ngân hàng Hà Nội.
Đoàn Đỉnh Lâm (2006) Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP ở
TP Hồ Chí Minh trong xu thế hội nhập, Luận án tiến sĩ kinh tế.Trường Đại học
Kinh tế.TP Hồ Chí Minh
- Năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các Ngân hàngthương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn thạc sĩ -
Lê Thị Hường- Hà nội,2007
Tuy nhiên, thực tế chưa có một luận án tiến sĩ hay một luận văn thạc sĩ nàoviết về năng lực cạnh tranh của một NHTMCP và đặc biệt là NHTMCP Đông Átrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Như vậy, đề tài nghiên cứu của tôi là đề tài
nghiên cứu đầu tiên và duy nhất viết về Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng Đông Á trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 113 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài là trên cơ sở làm rừ cỏc tiêu chí xác định năng lực cạnhtranh của NHTM nói chung và Ngân hàng Đông Á nói riêng sau khi phân tích nănglực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á, đề tài đề xuất những giải pháp đáp ứng yêucầu của Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranhcủa Ngân hàng thương mại Cổ phần Động Á trong điều kiện hội nhập này
- Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Átrong giai đoạn 2003 đến nay và tầm nhìn đến 2010
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với phương pháp thống
kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Báocáo thường niên, Bản công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạp chí, số liệu củaNgân hàng nhà nước…và được xử lý trên máy tính
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luậnvăn gồm 3 chương,cụ thể:
Chương I: Những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng
lực cạnh tranh của Ngõn hàng Đông Á trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngõn hàng Đông Á trong
giai đoạn hiện nay
Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á
nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 12CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ1.1.Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á.
1.1.1.Tổng quan về Ngân hàng Đông Á.
Ngõn hàng TMCP Đông Á (DongA Bank-DAB) được thành lập vào ngày 01tháng 07 năm 1992, là NH thành lập mới đầu tiên theo pháp lệnh NH năm1992.Vốn điều lệ của NH ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng(trong đú cú 80%vốn của các pháp nhân) với 03 phòng nghiệp vụ chính là tín dụng, ngân quỹ và kinhdoanh
Đến 31/12/2007,vốn điều lệ của DongA Bank đã tăng lên 1.600 tỷ đồng,tổngtài sản đạt 27.424 tỷ đồng.Mạng lưới hoạt động trải rộng trên cả nước với đầy đủcác sản phẩm dịch vụ của một NH hiện đại Tổng số cán bộ nhân viên là 2.677người, hiệu quả kinh doanh không ngừng tăng trưởng từ khi mới thành lõp đến nay
Các cổ đông pháp nhân lớn của NH là
Văn phòng Thành uỷ TP.Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận
Mạng lưới hoạt động
Mạng lưới hoạt động của DongA Bank hiện đã có mặt tại 40 tỉnh,thành trong
cả nước gồm Hội sở chính,01 Sở Giao Dịch,27 Chi nhánh và 79 PGD (Chưa tínhmạng lưới của Công ty Kiều Hối Đông Á)
848 máy giao dịch tự động – ATM
800 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ - POS
Công ty thành viên
Công ty Kiều Hối Đông Á (01 hội sở và 7 chi nhánh)
Công ty Chứng khoán Đông Á có 2 sàn giao dịch tại TP.HCM và một công ty trựcthuộc là Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán Đông Á
Trang 13Từ khi thành lập cho đến nay, NH Đông Á không ngừng đẩy mạnh phát triểnmạng lưới hoạt động, mở rộng thờm cỏc loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượngsản phẩm của mình để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong điềukiện mới.Dưới đây là một số điểm nổi bật của NH từ khi thành lập cho đến nay.
Năm 19993: Chính thức triển khai dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiềnnhanh, chi lương hộ và là NH đầu tiên thực hiện tín dụng trả góp chợ
Năm 1995: Là đối tác duy nhất của Tổ chức Hợp tác Quốc tế của Thụy Điển(SIDA) để tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam,với tổng số vốn là 1triệu USD
Năm 1998: Là một trong hai NH cổ phần tại Việt Nam nhận vốn tài trợ từQuỹ phát triển nông thôn của NH thế giới (RDF)
Năm 2000: Tháng 09/2000, trở thành thành viên chính thức của Mạng thanhtoán toàn cầu (SWIFT)
Năm 2001: Thành lập công ty TNHH Kiều hối Đông Á Áp dụng thành công
Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000 vào hoạt động NH
Năm 2002: Thành lập Trung tâm thẻ thanh toán DongA Bank và chính thứcphát hành Thẻ Đông Á đầu tiên
Là một trong hai NH cổ phần nhận vốn tài trợ từ NH Hợp tác Quốc tế của Nhật Bản(JBIC)
Năm 2003: Khởi động Dự án Hiện đại hóa công nghệ NH
Hợp tác với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) để bảo lãnh tín dụng chokhách hàng của DongA Bank
Thương hiệu DongA Bank đoạt Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt và Giải thưởng
“Chất lượng Việt Nam”
Năm 2004: Tháng 01/2004, ra mắt hệ thống giao dịch tự động ATM và pháthành Thẻ Đa Năng Đông Á
Tháng 10/2004, chính thức triển khai dịch vụ thanh toán tự động qua Thẻ Đông Á
Năm 2005:
Tháng 01/2005, sáng lập Hệ thống chuyển mạch thanh toán thẻ NH với thương hiệuVNBC (Viet Nam Bank Card) và kết nối với Saigon Bank Đến tháng 12, hệ thống
Trang 14VNBC kết nối thêm 2 NH là NH Nhà Hà Nội và NH Phát triển Nhà Đồng bằngSông Cửu Long.
Tháng 09/2005, DongA Bank vinh dự nhận các giải thưởng Cúp Vàng thương hiệuViệt,giải thưởng Sao Vàng Đất Việt,Cỳp Vàng Sản phẩm Uy tín Chất lượng đối vớidịch vụ thẻ Đa năng
Tháng 10/2005,DongA Bank cùng hệ thống VNBC chính thức kết nối với Tập đoànChina Union Pay(Trung Quốc)
Tháng 7/2006, DongA bank đạt chứng nhận là 1 trong 50 Doanh nghiệp Châu Áứng dụng thành công công nghệ thông tin vào hoạt động doanh nghiệp do Tạp chíCông nghệ Thông tin hàng đầu ZDNet trao
Tháng 7/2006, chính thức ra mắt Trung tâm giao dịch tự động 24/24
Tháng 7/2006, triển khai kênh giao dịch “NH Điện tử”
Tháng 9/2006, DongA Bank và CitiBank ký kết ghi nhớ hợp tác chiến lược
Trên đây là một số những hoạt động đáng ghi nhớ mà DongA bank đã đạt được từkhi thành lập cho đến nay.Qua đó ta cũng có thể thấy rằng DongA Bank đã khôngngừng đổi mới và vươn lên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trongnhững điều kiện mới
1.1.2 Chiến lược phát triển của Ngân hàng Đông Á.
Chiến lược cạnh tranh lâu dài của DAB trong thời gian tới là “Hội nhập và pháttriờ̉n”, trong đó
DAB xác định khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàngtrọng tâm
DAB từng bước thiết lập các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệplớn
Tập trung phát triển mạnh mẽ khối khách hàng cá nhân tại Việt Nam
Trang 15 Bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của Ngân hàng
Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên nền tảngcông nghệ hiện có của DAB
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng Đông Á.
Là một NH thương mại cổ phần, DongA Bank có đầy đủ các chức năng của một
NH thương mại trong hệ thống các NH tại Việt Nam như
Chức năng trung gian tài chớnh:DongA Bank hoạt động như một trung giantín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinhtế.DAB là người đứng giữa đóng vai trò điều chuyển vốn giữa các cá nhân và
tổ chức có nhu cầu
Chức năng tạo tiền:Bằng các nghiệp vụ như huy động tiền gửi tiết kiệm,tiềngửi thanh toỏn,kiều hối, huy động vốn từ trong và ngoài nước,DongA Bankcũng thực hiện chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệcho nền kinh tế
Chức năng “sản xuất”:chức năng này có thể được thể hiện thông qua việcDongA Bank(DAB) huy động và sử dụng các nguồn lực của mình để tạo racỏc”sản phẩm” và dịch vụ NH cung cấp cho nền kinh tế.Hiện nay, các sảnphẩm dịch vụ của DAB cũng rất đa dạng
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á.
Là một NHTMCP điển hỡnh,đứng đầu DAB là HĐQT do Đại hội cổ đôngbầu ra có nhiệm vụ đề ra phương hướng,mục tiêu hoạt động và các chiến lược pháttriển của NH
Giúp việc cho HĐQT là Ban kiểm soát và Văn phòng HĐQT.Ban kiểm soát
là một cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát một cách khách quan,độc lập và trungthực mọi hoạt động tài chính của NH.Trực thuộc Ban kiểm soát là phòng Kiểm toánnội bộ thực hiện việc giám sát trực tiếp các hoạt động của NH để báo cáo cho Đạihội cổ đông và NH Nhà nước
Ban Tổng giám đốc của NH do HĐQT bầu ra có chức năng điều hành,quản
lý mọi hoạt động kinh doanh của DAB.Đứng đầu Ban Tổng giám đốc là Ông TrầnPhương Bình Dưới Tổng Giám đốc có 04 Phó Tổng giám đốc trong đó có 01 PhóTổng giám đốc thường trực là bà Nguyễn Thị Ngọc Võn.Giỳp việc cho Ban tổng
Trang 16giám đốc bao gồm Hội đồng tín dụng đầu tư và Hội đồng quản lý tài sản nợ - Tàisản có.
Nhìn chung, HĐQT NH đã thực hiện tốt vai trò định hướng chiến lược pháttriển, xây dựng cơ chế quản lý điều hành để DAB có đủ khả năng cạnh tranh với cácNHTMCP khác Cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Tổng giám đốc và nỗ lựccủa toàn bộ nhân viên NH, DAB sẽ tiếp tục cung ứng các sản phẩm mới phục vụngày càng tốt hơn và mang lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng
Trực thuộc sự quản lý của Ban Tổng giám đốc là các khối nghiệp vụnhư:Khối khách hàng cá nhân, khối khách hàng doanh nghiệp, khối kinh doanh tiền
tệ, khối nghiệp vụ, khối hỗ trợ hoạt động, trung tâm điện toán và khối giám sát hoạtđộng Mỗi một khối đều thực hiện cỏcv chức năng và nhiệm vụ riêng và có sự hỗtrợ và liên kết với nhau nhằm phát huy tốt nhất sức mạnh của cơ cấu tổ chức và môhình của một NH hiện đại
Việc cải tiến cơ cấu tổ chức của Hội Sở chính và các đơn vị kinh doanh củaDAB năm 2007 là phù hợp với xu hướng của các NH hiện đại Thành lập Sở Giaodịch nhằm tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý của Hội sở và chức năng kinhdoanh của Sở Giao Dịch nhằm cung cấp dịch vụ hiệu quả và tránh rủi ro trong hoạtđộng NH Các phòng ban trực thuộc Hội Sở tập trung chuyờn sõu về nghiệp vụchuyên môn và hỗ trợ cho các đơn vị kinh doanh, tập trung cho các định hướngchiến lược của NH, hoàn thiện các quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm hạn chế tối
đa sự trùng lắp chức năng của Hội Sở và đơn vị kinh doanh
Tại các đơn vị kinh doanh, bộ phận Khách Hàng Doanh Nghiệp và bộ phậnKhách Hàng Cá Nhân được tách riêng nhằm phục vụ các đối tượng khách hàngđược chuyên nghiệp hơn Đồng thời, DongA Bank không ngừng hoàn thiện các sảnphẩm hiện có và cung cấp thêm những sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu củamọi đối tượng khách hàng
Tham khảo sơ đồ tổ chức của DAB ở Phụ lục 1.1(Trang I )
1.1.5 Các hoạt động chính của Ngân hàng Đông Á.
Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dungthường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng cácdịch vụ thanh toán cho các đối tượng sử dụng dịch vụ NH Những hoạt động chính
Trang 17của NH Đông Á bao gồm Huy động vốn, Hoạt động tín dụng, Dịch vụ thanh toánngân quỹ và các dịch vụ khác.
Thành lập trên cơ sở pháp lệnh NH năm 1992 và tuân thủ các điều khoảntrong Luật các tổ chức tín dụng mới nhất số 7/1997/QHX do Quốc hội nước CộngHòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành năm 1997,cho đến nay các hoạt độngchính của NH Đông Á bao gồm:
Huy động vốn: Bao gồm các hoạt động sau:
Nhận tiền gửi: NH Đông Á được quyền nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân vàcác tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành giấy tờ có giá: Được phép của Thống đốc NH Nhà nước, NHĐông Á được phép phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn từ nhiều nguồndân cư trong và ngoài nước
Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng:NH Đông Á được phép vay vốn của các
tổ chức tín dụng trong nước và các tổ chức tín dụng nước ngoài
Vay vốn của NH nhà nước: NH Đông Á được vay vốn ngắn hạn của NH Nhànước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định tại Điều 30 của Luật NH Nhànước Việt Nam
Hoạt động tín dụng:
Cấp tín dụng: NH Đông Á được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới cáchình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, chothuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NH Nhà nước
Hoạt động cho vay: NH Đông Á cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằmđáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; vay trunghạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống
Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác: NH Đông Á được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Ngoài ra,NH Đông Á có thể được
NH Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu vàcác giấy tờ có giá ngắn hạn khỏc đó được chiết khấu
Trang 18 Bảo lãnh người NH: Bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với nhậnbảo lãnh,NH Đông Á đã thực hiện các hoạt động bảo lãnh như: bảo lãnh vay,
bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh
bảo hành và các hình thức bảo lãnh NH khác cho các tổ chức, cá nhân có nhucầu
Ngoài ra, được phép của NH nhà nước cho thực hiện hoạt động Thanh toánquốc tế từ năm 1993, NH Đông Á còn được thực hiện các hoạt động bảo lãnh vay,bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh NH khác mà người nhận bảo lãnh là
tổ chức, cá nhân nước ngoài
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Mở tài khoản: NH Đông Á thực hiện các dịch vụ được mở tài khoản cho kháchhàng trong nước và ngoài nước.Cỏc loại tài khoản bao gồm: tài khoản thanhtoán, tài khoản tiền gửi và các loại tài khoản giao dịch khác cho các tổ chức và
cá nhân
Dịch vụ thanh toán: NH Đông Á đã và đang thực hiện các dịch vụ thanh toánsau:
Đối với khách hàng cá nhân:
- Dịch vụ tiền gửi thanh toán: Chuyển – nhận tiền cá nhân trong và ngoài hệthống DongA Bank
-Dịch vụ thẻ: Hiện nay DongA Bank có những dịch vụ thanh toán qua cácloại thẻ như:thẻ Tín dụng Đông Á(Thanh toán mua hàng qua hệ thốngVISA), thẻ liên kết sinh viờn(thanh toỏn tiền học phớ,trả tiền học bổng chosinh viên , thẻ Đa năng Richard Hill(thanh toán tiền mua căn hộ tạiRichard Hill),Thẻ chứng khúan CK card(thanh toán tiền mua chứngkhoán), thẻ Đa năng Đông Á(thanh toán tiền điện,nước,tiền điện thoại,tiềnlương, lương hưu…)
- Dịch vụ thanh toán tự động qua hệ thống ATM
-Dịch vụ chuyển tiền – Kiều hối:Nhận - chuyển tiền trong nước; chuyển tiền
ra nước ngoài cho du học sinh,cỏ nhõn;nhận tiền từ nước ngoài; Kiều hối
Đối với các tổ chức,doanh nghiệp:
Trang 19-Dịch vụ tiền gửi thanh toỏn:Thực hiện dịch vụ thanh túan cho các tổ chứctrong cùng hệ thống và ngũai hệ thống DongA Bank(Thụng qua các trungtâm bù trừ và hệ thống liên NH)
- Dịch vụ thanh túan quốc tế: Chuyển tiền ra nước ngoài,Nhận chuyển tiềnvề,Nhờ thu nhập khẩu,Nhờ thu xuất khẩu,Tớn dụng thư nhập khẩu,Tớndụng thư xuất khẩu…
Dịch vụ thu hộ và chi hộ: DongA Bank thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộcho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu
Các dịch vụ khỏc:DongA Bank cũn cú cỏc dịch vụ khác như: Kinh doanh vàmua bán ngoại tệ, Thu đổi ngoại tệ,Dịch vụ cho thuê kho bói,Dịch vụ quản lý hộtài sản, Dịch vụ theo yêu cầu
có giá ngắn hạn khác theo quy định của NH Nhà nước
Kinh doanh ngoại hối và vàng:Hiện nay DongA Bank đã thành lập và đưa vàohoạt động sàn giao dịch vàng DAB trong đó có ra mắt sản phẩm vàngDongA-PNJ phượng hoàng liên kết giữa NH Đông Á và công ty vàng bạc đáquý Phú Nhuận
Nghiệp vụ đầu tư liên doanh và ủy thác đầu tư; Dịch vụ kinh doanh bất độngsản; Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ tư vấn…
1.2 Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại.
1.2.1.Khái niệm về năng lực cạnh tranh.
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầunhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyênmôn về khái niệm cũng như cách đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấpquốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp
Tuy nhiên, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năngdoanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất
Trang 20lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao vàphát triển bền vững.
Khác với doanh nghiệp, các NHTM hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ - dịch
vụ ngân hàng, vì vậy có thể hiểu năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo ra
và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh, để giành thắng lợi trong quá trình cạnhtranh với các NHTM khác, là nỗ lực hoạt động đồng bộ của NH trong một lĩnh vựckhi cung ứng cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, chi phí rẻnhằm khẳng định vị trí của ngân hàng vượt lên khỏi các ngân hàng khác trong cùnglĩnh vực hoạt động ấy
1.2.2 Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Các NHTM mặc dù có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng chúng cũng cónhiều điểm chung như của các doanh nghiệp Điểm chung đó là cùng thực hiện cáchoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời
Năng lực cạnh tranh của các NHTM được đỏnh giá tổng thể thông qua các tiêuchí sau:
Doanh thu của dịch vụ
Chất lượng hàng hoá - dịch vụ của NH so với đối thủ cạnh tranh
Khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh
Thương hiệu, uy tín, hình ảnh của NH so với đối thủ cạnh tranh
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM.
Nhóm nhân tố khách quan Có 4 lực lượng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
một NHTM, đây là những nhân tố khách quan bao gồm
• Tác nhân từ phía NHTM mới tham gia thị trường Các NHTM mới thamgia thị trường với những lợi thế quan trọng như: (i) Mở ra những tiềm năng mới; (2)
Có động cơ và ước vọng giành được thị phần; (iii) Đã tham khảo kinh nghiệm từnhững NHTM đang hoạt động; (iv) Có được những thống kê đầy đủ và dự báo về
Trang 21thị trường… Như vậy, bất kể thực lực của NHTM mới là thế nào, thỡ cỏc NHTMhiện tại đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần bị chia sẻ; ngoài ra, cácNHTM mới có những kế sách và sức mạnh mà các NHTM hiện tại chưa thể cóthông tin và chiến lược ứng phó.
• Tác nhân là các đối thủ NHTM hiện tại Đây là những mối lo thường trựccủa các NHTM trong kinh doanh Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến chiến lượchoạt động kinh doanh của NHTM trong tương lai Ngoài ra, sự có mặt của các đốithủ cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng (NH) phải thường xuyên quan tâm đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng để chiến thắng trong cạnh tranh
• Sức ép từ phía khách hàng: Một trong những đặc điểm quan trọng củangành NH là tất cả các cá nhân, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng, thậmchí là các NH khác cũng đều có thể vừa là người mua các sản phẩm (SP) DVNH,vừa là người bán SPDV cho NH Những người bán SP thông qua các hình thức gửitiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là nhận được một lãisuất cao hơn; trong khi đó, những người mua SP (vay vốn) lại muốn mình chỉ phảitrả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Như vậy, NH sẽ phải đối mặt với sự mâuthuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữ chân được KH cũng như cóđược nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể Điều này đặt ra cho NH nhiều khó khăntrong định hướng cũng như phương thức hoạt động trong tương lai
• Sự xuất hiện các DV mới Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trunggian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các DV tài chính mới cũng như các
DV truyền thống vốn vẫn do các NHTM đảm nhiệm Các trung gian này cung cấpcho KH những SP mang tính khác biệt và tạo cho người mua SP có cơ hội chọn lựa
đa dạng hơn, thị trường NH mở rộng hơn Điều này tất yếu sẽ tác động làm giảm đitốc độ phát triển của các NHTM, thị phần suy giảm Ngày nay, người ta cho rằng,khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong cạnh tranh, thì hệ thống NHTM sẽmạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế
Nhóm nhân tố chủ quan Bên cạnh các nhân tố khách quan tác động đến năng lực
cạnh tranh của các NHTM, trên thực tế, nhúm cỏc nhân tố thuộc về nội tại của hệthống NHTM cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của các NH này.Chúng bao gồm: (i) Năng lực điều hành của ban lãnh đạo NH; (ii) Quy mô vốn và
Trang 22tình hình tài chính của NHTM; (iii) Công nghệ cung ứng DV NH; (iv) Chất lượngnhân viên NH; (v) Cấu trúc tổ chức; (vi) Danh tiếng và uy tín của NHTM.
Bên cạnh đó, đặc điểm của SP và đặc điểm của KH cũng là nhân tố thuộc vềNHTM chi phối đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động KD của NHTM Cụ thể:
Về đặc điểm của SP Như trên đã chỉ ra, cạnh tranh trong hoạt động KD củaNHTM bị chi phối bởi các đặc điểm hoạt động KD của nó SP chính sử dụng tronghoạt động KD của NHTM là tiền, đó là loại SP có tính xã hội và tính nhạy cảm cao,chỉ một biến động nhỏ (thay đổi lãi suất) cũng có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động
KD của các NHTM nói riêng và hoạt động của toàn xã hội nói chung Từ đặc điểmnày dẫn đến cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt Cạnh tranhgiữa các NHTM là nỗ lực hoạt động đồng bộ của NH trong một lĩnh vực khi cungứng cho KH những SP DV có chất lượng cao nhằm khẳng định vị trí của NH vượtlên khỏi các NH khác trong cùng lĩnh vực hoạt động ấy Có nghĩa là, chớnh vỡSPKD có tính nhạy cảm cao đã làm tăng tính cạnh tranh trong hoạt động KD củaNHTM
Về đặc điểm của KH KH của NHTM không phải là KH luôn “trung thành”
mà rất dễ bị lôi kéo và thay đổi quan hệ giao dịch Mức độ trung thành của KH phụthuộc vào sự đối xử của NHTM với họ, mà cao nhất là lợi ích trực tiếp thu được từquan hệ giao dịch với NH KH có thể ngay lập tức thay đổi quan hệ với NH để tìmmối lợi lớn hơn nếu họ biết rằng mức lãi mà họ nhận được cao (nếu là SP bán) vàmức lãi suất thấp (nếu là SP mua) so với NH họ quan hệ Như vậy, sự cạnh tranhcủa NH cũng được nhân lên do đặc điểm KH rất dễ thay đổi quan hệ với NH
Các đặc điểm nêu trên được coi là các nhân tố về phía NHTM tạo nên tínhcạnh tranh cao của KDNH, từ đó góp phần tạo sức mạnh nội lực cho NHTM Nếumột NH có thể phát huy tối đa sức mạnh của các yếu tố trên, kết hợp với việc nắmbắt thông tin về các đối thủ mới gia nhập, thận trọng với các đối thủ hiện tại, đápứng nhu cầu ngày càng cao thì cạnh tranh không phải là điều đáng lo ngại
Những tác động tích cực đến các yếu tố ảnh hưởng nêu trên sẽ làm gia tăngnăng lực cạnh tranh của NHTM Tuy nhiên, tác động nào cũng có tính chất haichiều,một chiều thuận là làm gia tăng tính cạnh tranh của NHTM đối với những đốithủ khác, chiều phản lực, ngược lại, sẽ làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh
Trang 23nghiệp do đó cần phải thận trọng trong việc phân tích các tiêu chí trên để có thểphát huy tốt nhất năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3 Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á.
Như đã phân tích ở phần trên, năng lực cạnh tranh của NHTM được xác địnhbởi rất nhiều các tiêu chí và có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh đó mà khi phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ta cần phải quantâm
NH thương mại cổ phần Đông Á(nay gọi là NH Đông Á- DAB) cũng là mộtdoanh nghiệp và là một NHTM bởi hoạt động kinh doanh của nó chính là kinhdoanh tiền tệ Như vậy, các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của NH Đông
Á cũng có những điểm giống với các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh củaNHTM, bao gồm các tiêu chí sau:
Lợi nhuận, doanh thu của NH
Thị phần
Tỷ suất lợi nhuận của lợi nhuận rũng trờn vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suấtlợi nhuận của lợi nhuận ròng trờn tổng tài sản(ROA)
Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng so với các NH khác
Thương hiệu,uy tín của NH
Tuy nhiên, kinh doanh ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc thù, do đó cáctiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của nó còn có những điểm khác biệt so vớicác loại hình doanh nghiệp bình thường khác, dưới đây là một số các tiêu chí cụ thể
để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Đông Á trong giai đoạn hiện nay:
1.3.1 Khả năng huy động vốn
Một doanh nghiệp hay một NHTM khi được thành lập và đi vào hoạt độngcũng đều phải có một nguồn vốn ban đầu để thực hiện các hoạt động kinh doanh.Tổng nguồn vốn của DAB cũng như của các NHTM bao gồm các khoản sau:
Vốn tự có
Nguồn vốn huy động(Mobilized capital)
Vốn đi vay (Borrowed capital)
Vốn tiếp nhận (Trust capital)
Vốn khỏc(Other capital)
Trang 24Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất củaDAB cũng như của các NHTM.Hoạt động này mang lại nguồn vốn để NH có thểthực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ cho khỏchhàng.Nhỡn vào bảng cân đối tài sản của NH thương mại chúng ta thấy rằng nghiệp
vụ huy động vốn được phản ánh bên phần tài sản nợ và do vậy,nghiệp vụ huy độngvốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ
Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật các tổ chức tíndụng,NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi của các tổ chức,cỏ nhõn và các tổ chức tín dụng khác dưới cáchình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi,trỏi phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức,cỏ nhõn trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNhà nước chấp thuận
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổchức tính dụng nước ngoài
Vay vốn ngắn hạn của NH Nhà nước theo quy định của Luật NH Nhà nướcViệt Nam
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NHnhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng Như đã trình bày ở phần trờn,vốn của NHTMbao gồm nhiều khoản khác nhau nhưng trên thực tế vốn huy động là một nguồn vốnquan trọng nhất của NHTM nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tíndụng cho các tổ chức,cỏ nhõn và các dịch vụ NH khác
Như vậy,đối với NHTM nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồnvốn cho NH thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khỏc.Với đặc thù riêng của mình,thực hiện nghiệp vụ huy động vốn không những làm cho các NHTM tăng cườngkhả năng hoạt động của mình mà còn thông qua đó có thể đo lường được uy tíncũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với NH.Từ đú,NHTM sẽ có những biệnpháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộngquan hệ với khỏch hàng.Cú thể nói nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyếtkhâu “đầu vào”của NH
Trang 25Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với NH mà nócũn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Đối với khách hàng,nghiệp vụ huyđộng vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họsinh lời,tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.Mặt khỏc,nghiệp
vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tíchlũy vốn tạm thời nhàn rỗi.Cuối cựng,nghiệp vụ huy động vốn còn tạo cơ hội chokhách hàng có thể tiếp cận với các dịch vụ khác cuản NH,đặc biệt là dịch vụ thanhtoán qua NH,dịch vụ tín dụng khi khách hàng có nhu cầu thanh toán các khoảnnợ,cần vốn cho sản xuất kinh doanh hay đơn giản là chi trả cho các khoản tiêu dùng
Đối với xã hội,nghiệp vụ huy động vốn giúp quản lý được lượng tiền lưuthông trong xã hội, định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế,cho từng vùng cũngnhư giúp điều hoà vốn giữa những khách hàng có vốn và những khách hàng đangthiếu vốn
1.3.2 Khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
Tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH chokhách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng nhưquan hệ tín dụng khác, tín dụng NH chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sửdụng
Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổchức và hoạt động của NHTM thỡ cỏc NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cánhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khách theo quy định của NH Nhànước.Trong các hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷtrọng lớn nhất của các NHTM
Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng giải quyết được khâu “đầu ra” của
NH Với nguồn vốn huy động được từ các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, cácNHTM lại sử dụng nguồn vốn này cung cấp cho các cá nhân và các tổ chức kinh tế
Trang 26có nhu cầu Trong hoạt động tín dụng, các NHTM đóng vai trò cầu nối trung giandẫn vốn từ nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn
Với những chính sách cho vay hấp dẫn, các sản phẩm vay đa dạng, phongphú dành cho nhiều đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, các NHTM vừathu được lợi nhuận từ lói cỏc khoản vay, vừa làm cho các nguồn tiền hoạt độngkhông ngừng và góp phần tăng GDP cho nền kinh tế
Đối với các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh, tín dụng của các NHTM đógiỳp cho họ giải quyết được nguồn vốn đang thiếu hụt của mỡnh Cỏc cá nhân cóvốn để chi trả các khoản nợ nần, có tiền để gia tăng thêm những khoản chi tiêu chogia đình, cho bản thân, để thêm vốn vào những hoạt động kinh doanh của họ Cácdoanh nghiệp vay được vốn của NH sẽ có vốn để giải quyết các khoản nợ nần, chitrả lương cho nhân viên, tăng cường các hoạt động đầu tư, mua sắm thêm máy mócthiết bị kinh doanh, sản xuất hay góp vốn đầu tư những hoạt động khác
Đối với nền kinh tế-xã hội, tín dụng NH thương mại giúp điều hòa nguồnvốn trong nền kinh tế bởi nguồn vốn từ các NH thương mại là nguồn vốn chủ yếucủa nền kinh tế Trong quan hệ tín dụng này, các NH – người đóng vai trò cho vay
và các cá nhân, tổ chức kinh tế- người đóng vai trò đi vay đều được lợi và do đógiúp gia tăng GDP cho nền kinh tế và phát triển xã hội
Tuy nhiên cũng có thể thấy rằng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mỡnh,cỏc NHTM nhất thiết phải có những biện pháp và chương trình cụ thể nhằm đảmbảo hạn chế mức độ rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng ngân hàng đáp ứngnhững chỉ tiêu mà NHNN đưa ra cũng như các chỉ tiêu về an toàn tín dụng của các
tổ chức uy tín trên thế giới
1.3.3 Chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ phát triểnnhư vũ bão, sản phẩm ra đời ngày càng phong phú đa dạng, tạo thuận lợi cho sự lựachọn của người tiêu dùng và đặt nhà sản xuất trước các áp lực cạnh tranh ngày cànggay gắt và để chiến thắng trong cạnh tranh thì buộc các nhà sản xuất phải nghiêncứu vận dụng nhiều phương thức và công cụ cạnh tranh khác nhau Một công cụ rấtquan trọng hay được vận dụng hiện nay là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụcung cấp
Trang 27NH là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp cácdịch vụ quản lý cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiện nhiều vai trò kháctrong nền kinh tế Thành công của NH hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việcxác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó mộtcách có hiệu quả và bỏn chỳng tại một mức giá cạnh tranh Đối với ngành NH, thì
“chất lượng” lại có tính chất định tính hơn là định lượng và nó được xác định chủyếu thông qua sự kiểm định đánh giá của chính khách hàng sử dụng sản phẩm dịch
vụ đó Vì thế, việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàm ý phải từng bước thoả mãncao nhất những yêu cầu, đòi hỏi từ phía khách hàng, làm sao để khách hàng sử dụngnhững dịch vụ sản phẩm của ngân hàng có thể chưa phải là tốt nhất nhưng vẫn cảmthấy hài lòng nhất và muốn là khách hàng lâu dài đối với NH
1.3.4 Hạ tầng cơ sở và mạng lưới hoạt động
Khác với doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh của NH là hoạt động kinhdoanh dựa trên dịch vụ kinh doanh tiền tệ Do đó, muốn phát triển kinh doanh dựatrên các dịch vụ này, các NH phải làm sao thu hút được càng nhiều khách hàng đếnvới ngân hàng và sử dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng thì mới hiệu quả Như vậy,việc nâng cao cơ sở hạ tầng và đặc biệt là phát triển và mở rộng mạng lưới hoạtđộng của NH là một tiêu chí mang tính đặc thù riêng của ngành NH so với nhữngdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh khác.Để nâng cao năng lực cạnh tranh trongđiều kiện mới, đặc biệt là cạnh tranh với các NHTMCP trong nước cũng như vớicác NHNNg đang và sắp tới sẽ hoạt động tại Việt Nam, các NHTMCP trong đó có
NH Đông Á cần phải phải đầu tư vào chất lượng hạ tầng cơ sở của mình cũng nhưphát triển mạng lưới hoạt động của NH nhằm đưa các sản phẩm và dịch vụ của NHđến gần hơn với KH
1.3.5 Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm mới
Mỗi một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải có một chiến lượckinh doanh hợp lý trong ngắn hạn và dài hạn Một NH với đầy đủ các đặc điểm củamột doanh nghiệp đều phải có chiến lược kinh doanh tốt để có thể phát triển trongtương lai Ngoài chiến lược kinh doanh thích hợp trong giai đoạn hiện nay, cácNHTMCP đặc biệt là NHTMCP Đông Á phải xây dựng kế hoạch phát triển những
Trang 28sản phẩm dịch vụ mới thì mới có thể tạo được sức cạnh tranh riêng biệt đối vớinhững đối thủ cạnh tranh khác trong giai đoạn hội nhập kinh tế này.
1.3.6 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực luôn là một vấn đề quan trọng và đôi khi gây đau đầu chocác chủ doanh nghiệp Ngành NH là một ngành đặc biệt và vì vậy nhân sự ngânhàng cũng có những điểm khác biệt hơn so với nhân sự của các doanh nghiệp kinhdoanh khác Hiện nay, khi mà càng nhiều NH (kể cả NH nội và NH ngoại )đượcphép mở mới và hoạt động tại VN thì cạnh tranh về nguồn nhân lực ngân hàng cũng
là một vấn đề hết sức quan trọng mà các NHTMCP cũng như NHTMCP Đông Ácần chú trọng quan tâm vỡ đõy cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánhgiá năng lực cạnh tranh của NH trong điều kiện mới
1.3.7 Những hoạt động khác
Ngoài những tiêu chí trên, để việc đánh giá năng lực cạnh tranh của NH còndựa trên việc đánh giá một số các hoạt động kinh doanh khác của NH như các hoạtđộng đầu tư, hoạt động TTQT, kiều hối, dịch vụ thanh toán thẻ…Đõy là những tiêuchí mới xác định năng lực cạnh tranh của một NH hiện đại trong giai đoạn hiện nay
Như vậy có rất nhiều tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàngĐông Á đối với các đối thủ cạnh tranh khác Dựa trên những phân tích về các tiêuchí và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh của doanh nghiệp ở trên có thể thấyrằng, để đánh giá năng lực cạnh tranh của NH Đông Á cần thiết phải có sự kết hợprất nhiều các yếu tố khác nhau và điều này thực sự rất quan trọng nhằm từng bướcnâng cao năng lực cạnh tranh của NH so với các đối thủ cạnh tranh khác
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
1.4.1 Việt Nam gia nhập WTO và những thách thức đặt ra đối với Ngân hàng Đông Á.
Kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thươngmại thế giới WTO vào ngày 07/11/2006,Việt Nam đã xác định phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn và thách thức trước một thế giới rộng lớn, phải hoà mình vào mộtguồng quay kinh tế mạnh mẽ mang tính toàn cầu mà theo đó Việt Nam sẽ phải tuânthủ và thực hiện một cách nghiêm ngặt và chặt chẽ các cam kết đã ký khi chấp nhận
Trang 29bước vào một sân chơi chung.Gia nhập sân chơi thương mại toàn cầu, trong 12 lĩnhvực dịch vụ, tài chính NH cũng là ngành cần đặc biệt quan tâm
Hội nhập quốc tế thành công sẽ đem lại cho VN nhiều cơ hội như mở rộngthị trường, tận dụng những kinh nghiệm quản lý, kế thừa những thành tựu khoa họccủa các nước đi trước, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư và sự chuyển giao kỹ thuậtcông nghệ, nâng vị trí của VN trên trường quốc tế Đối với hệ thống NH VN, thôngqua hội nhập quốc tế sẽ nắm bắt được các cơ hội sau:
Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới
và cải cách hệ thống NH VN, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực
NH, tăng cường khả năng tổng hợp, hệ thống tư duy xây dựng các văn bản phápluật trong hệ thống NH, đáp ứng yêu cầu hội nhập và thực hiện cam kết với hộinhập quốc tế
Thứ hai, hội nhập quốc tế mở ra cơ hội trao đổi, hợp tác quốc tế giữa các
NHTM trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, đề ra giải pháp tăng cường giám sát vàphòng ngừa rủi ro, từ đó nâng cao uy tín và vị thế của hệ thống NHTMVN trong cácgiao dịch quốc tế Đồng thời, các NH VN có điều kiện tranh thủ vốn, công nghệ,kinh nghiệm quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, phát huy lợi thế so sánh của mình
để theo kịp yêu cầu cạnh tranh quốc tế và mở rộng thị trường ra nước ngoài
Thứ ba, hội nhập quốc tế giỳp cỏc NHTMVN tiếp cận và chuyên môn hoỏ
cỏc nghiệp vụ NH hiện đại Chính hội nhập quốc tế cho phép các NH nước ngoàitham gia tất cả các dịch vụ NH tại VN buộc các NHTMVN phải chuyên môn hoásâu hơn về nghiệp vụ NH, quản trị NH, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quảntrị rủi ro, cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, dịch
vụ NH và phát triển các dịch vụ NH mới mà các NH nước ngoài dự kiến sẽ áp dụng
ở VN Hơn nữa, việc mở cửa thị trường cho hàng hoá xuất khẩu VN cũng sẽ là một
cơ hội tốt để các NH mở rộng kinh doanh Các NHTMVN sẽ có nhiều cơ hội kinhdoanh hơn, có nhiều khách hàng hơn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Thông qua những cơ hội mà các NHTMVN có được khi tham gia vào tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế,cũng cần phải nhìn nhận những thách thức và khó
khăn mà các NHTMVN,đặc biệt là DongA bank cần phải đối mặt trong điều kiệnmới
Trang 30Thứ nhất, các NHTM sẽ ngày càng chịu áp lực trong việc giữ và mở rộng thị
phần của mình ngay trên lãnh thổ VN Hiện nay, các NHTM phải chịu áp lực cạnhtranh gay gắt không chỉ bởi các NHTM nước ngoài mà còn phải chịu áp lực cạnhtranh với các tổ chức tài chính trung gian khác và các định chế tài chính khác nhưthị trường chứng khoán, cho thuê tài chính, bảo hiểm,vv Ngoài ra, việc phải loại
bỏ dần những hạn chế đối với NHTM nước ngoài có nghĩa là các NHTM nướcngoài sẽ từng bước tham gia đầy đủ vào mọi lĩnh vực hoạt động NH tại VN
Thứ hai, cạnh tranh trong việc huy động vốn ngày càng gay gắt Thực hiện
hội nhập đòi hỏi chúng ta phải thực hiện lộ trình cởi bỏ những hạn chế đối với các
NH nước ngoài trong việc huy động vốn Ngày 16.9.2004, NH Nhà nước VN(SBV) đã điều chỉnh tỷ lệ huy động tiền gửi VND đối với chi nhánh NH nướcngoài hoạt động ở VN từ 25% lên 50% VN cũng đang cam kết mở cửa thị trườngdịch vụ tài chính – NH theo lộ trình nới lỏng dần và tiến tới xoá bỏ các hạn chế đốivới hoạt động NH Giai đoạn từ 2001 đến 2010, các NH Mỹ sẽ được thành lập các
NH liên doanh với số vốn từ 30% - 49%, tới năm 2010 được thành lập NH với vốn100% của Mỹ Hội nhập NH đòi hỏi DongA Bank phải nhanh chóng tăng quy mô,đầu tư công nghệ, cải tiến trình độ quản lý Công nghệ hiện đại và trình độ quản lýcũng như tiềm lực tài chính dồi dào của những NH nước ngoài sẽ là những ưu thế
cơ bản tạo ra sức ép cạnh tranh trong ngành NH và buộc các NH VN phải tăng thêmvốn, và đầu tư kỹ thuật, cải tiến phương pháp quản trị, hiện đại hoá hệ thống thanhtoán để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh
Thứ ba, cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ NH cũng ngày cành quyết
liệt Ngày nay, ngoài những nghiệp vụ truyền thống như tín dụng và đầu tư thì dịch
vụ NH cũng tạo nên sắc thái mới cho NH trong chiến lược cạnh tranh vào tạo thịphần cho mình Do đó, DongA Bank cũng phải chịu áp lực tạo nên phong cách vănhoá cho NH mình, tạo nên phong cách phục vụ riêng thể hiện nét đặc thù của mìnhmới hy vọng tạo thế đứng vững chắc trên thị trường
Thứ tư, cạnh tranh trong việc sử dụng lao động ngày càng gay gắt Mọi sự
thành công của một doanh nghiệp đều xuất phát từ yếu tố con người Hiện nay, chế
độ đãi ngộ cho lao động đặc biệt là lao động có trình độ cao ở các NHTMVN cũngnhư với DongA Bank chưa đủ sức thuyết phục để lôi kéo những lao động có trình
Trang 31độ chuyên môn cao Hiện tượng chảy máu chất xám là căn bệnh nan y không chỉđối với ngành tài chính – NH mà đối với tất cả các ngành kinh tế ở VN Nhưvậy,đối với DAB đây cũng là một thách thức lớn mà cần phải được xem xét và quantâm một cách đúng mức để có thể đưa ra những chính sách đãi ngộ và lương bổnghợp lý nhằm giữ lại và thu hút thêm những lao động có chất lượng cao.
1.4.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đảm bảo cho Ngân hàng Đông Á có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Theo thống kê của NH Nhà nước (NHNN) Việt Nam, tính đến nay các NHnước ngoài (NHNNg) đã có mặt tại Việt Nam dưới các hình thức: 44 chi nhánhNHNNg, 5 NH liên doanh và trờn 54 văn phòng đại diện đến từ hơn 15 quốc gia,hiện tập trung chủ yếu tại TP: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Hầu hết các NHNNg cómặt tại VN đều trong Top 1.000 NH lớn trên thế giới Xu hướng các NH nước ngoàimua cổ phẩn của các NHTM trong nước cũng đang gia tăng HSBC - NHNNg lớnnhất tại Việt Nam đã chính thức mua lại 10% vốn điều lệ của Techcombank để trởthành nhà đầu tư chiến lược của NHCP này Trước đó, ANZ đã mua cổ phầnSacombank; Standard Chartered mua cổ phần ACB, OCBC Singapore mua cổ phầncủa VPBank theo tỷ lệ 10% vốn điều lệ Xu hướng này đang tiếp diễn rất khả quanvới việc một số NHNNg khác cũng đang tiếp cận và sẽ sớm tham gia các NHTMCPkhác
Tháng 8/2008 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực NH tạiViệt Nam khi hai NH 100% vốn nước ngoài được phép thành lập và chính thức đivào hoạt động đó là NH HSBC và Standard Charter Bank
Đặc biệt, các Cty tài chính nước ngoài cũng bắt đầu bày tỏ mối quan tâm vàtìm hiểu để thành lập Cty tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam Những cuộc
“kết hụn” giữa NH “nội” và NH “ngoại”, theo các chuyên gia, chính là sự chuẩn bịkhôn ngoan của các NH nước ngoài để đặt chân vào thị phần vốn rất màu mỡ màcác NH nội đang chiếm giữ
Theo tính toán, đến cuối năm 2007, thị phần của các chi nhánh NHNNg xét
về dư nợ khoảng 8,62% tổng dư nợ toàn hệ thống, tăng 5,43% so với năm 2006.Tổng dư nợ của tất cả chi nhánh NHNNg năm 2007 tăng gần 57% so với năm 2006,với tổng giá trị cho vay lên tới 89.719 tỷ VND.Bên cạnh đó, huy động vốn của chi
Trang 32nhánh cũng tăng hơn 20%, chủ yếu từ nguồn tiền gửi (nhất là của tổ chức và doanh
nghiệp); tỷ lệ khách hàng là DN hiện nay trên 70% [Nguồn:Số liệu thống kê của
Như vậy, ngoài cạnh tranh với các NH nội, DongA Bank còn phải cạnh tranhvới hàng loạt các chi nhánh và NH nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam,những
NH mà họ đó cú hàng trăm năm hoạt động và dày dạn kinh nghiệm trong một lĩnhvực mà hiện nay Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn vừa làm vừa học hỏi.Như vậy
có thể thấy rằng, sức cạnh tranh này ngày càng khốc liệt và gay gắt hơn buộcDongA Bank phải có những hướng đi, chiến lược và tầm nhìn đúng đắn, xác định vịtrí của mình trong tương lai để có thể phát triển và đi lên một cách tốt nhất Dođú,nõng cao năng lực cạnh tranh của DAB là một sự tất yếu nhằm đảm bảo choDAB có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh đầy tính cạnhtranh và ngày càng rộng lớn hơn khi Việt Nam dần dần đi sâu hơn vào hội nhậpkinh tế quốc tế
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐÔNG Á TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đông Á.
2.1.1 Thực trạng cạnh tranh huy động vốn của Ngân hàng Đông Á.
Như đã trình bày ở phần trờn,để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mìnhcũng như để cạnh tranh với các NHTM khác, DAB tích cực tăng cường khả năngcạnh tranh huy động vốn thông qua hình thức sau:
2.1.1.1.Cạnh tranh về chủng loại sản phẩm, dịch vụ huy động vốn.
Huy động vốn qua tài khoản là hình thức huy động cổ điển và mang tính
đặc thù riêng của NHTM cũng như đối với DAB.Huy động vốn qua tài khoản tiềngửi bao gồm huy động qua tiền gửi thanh toán và huy động qua tiền gửi tiết kiệm
Từ khi thành lập cho đến nay,DAB không ngừng phát triển và nâng cao các sảnphẩm dịch vụ tiền gửi phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng
Về sản phẩm tiền gửi thanh toán,DAB cung cấp các dịch vụ cho cả cá nhân
và tổ chức DAB cung cấp các sản phẩm dịch vụ như Tiền gửi thanh toán không kỳhạn VND,Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn ngoại tệ,Tiền gửi thanh toán có kỳ hạnVND,Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn ngoại tệ cho khách hàng cá nhân và tiền gửithanh toán VND và ngoại tệ,Tiền gửi có kỳ hạn cho khách hàng doanh nghiệp
Về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: Với mức lãi suất hấp dẫn,cỏc sản phẩm tiết
kiệm đa dạng và phong phú cựng cỏc chính sách hấp dẫn thu hút khách hàng thamgia gửi tiết kiệm,nguồn vốn huy động của DAB đã tăng lên không ngừng trong suốtnhững năm gần đây
Về kỳ hạn của sản phẩm tiết kiệm,DAB thực hiện chính sách linh hoạt chokhách hàng.Theo đú,tựy vào mục đích sử dụng và thời gian của khách hàng,từ tháng5/008 DAB đã cho ra đời các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn ngắn từ 1 tuần, 2 tuầnhay 3 tuần.Ngoài ra,nếu khách hàng có nhu cầu gửi lâu hơn thì có thể gửi tiết kiệm
từ 1 tháng đến 60 tháng Hơn nữa, các kỳ hạn gửi tiết kiệm của DAB cũng được nớirộng cho từng tháng trong một năm, trài dài từ kỳ hạn 01 tháng tới kỳ hạn 12
Trang 34thỏng.Mỗi loại kỳ hạn lại có mức lãi suất riêng nếu khách hàng có nhu cầu lĩnh lãitheo thỏng,theo từng quý hay lấy lãi đến khi đáo hạn
So với những đối thủ cạnh tranh khỏc,chủng loại sản phẩm tiết kiệm của DABcũng rất phong phú và có sức thu hút cao vỡ đỏnh đỳng vào tâm lý của kháchhàng.Khi có khoản tiền nhàn rỗi,khỏch hàng muốn gửi vào một nơi có độ an toàncao,sản phẩm đa dạng và có mức lãi suất hấp dẫn Hiện nay,DAB có rất nhiều cácsản phẩm tiết kiệm ưu việt dành cho khách hàng như:
Tiết kiệm VND lãi suất bậc thang
Tiết kiệm USD lãi suất bậc thang
Tiết kiệm không kỳ hạn VND
Tiết kiệm không kỳ hạn ngoại tệ
Tiết kiệm có kỳ hạn VND
Tiết kiệm có kỳ hạn ngoại tệ
Tiết kiệm hưởng lãi linh hoạt
Trong đó, sản phẩm tiết kiệm VND lãi suất bậc thang và hưởng lãi linh hoạtDAB áp dụng từ tháng 5/008 là một sản phẩm rất được các khách hàng của DABquan tâm sử dụng.Theo đó, khi chọn sản phẩm này khách hàng sẽ được hưởng lãitheo thời gian thực gửi chứ không phải chịu lãi không kỳ hạn khi rút tiền tại thờiđiểm chưa đáo hạn của sổ tiết kiệm như gửi tiết kiệm ở những NH khác Nhờ ápdụng sản phẩm này, nguồn vốn huy động của DAB liên tục tăng mạnh trong vòng 4tháng trở lại đây Tính đến tháng 8/2008, tổng số dư vốn huy động bình quân của
DAB là 27.848 tỷ đồng, tăng 78,8% so với cùng kỳ năm 2007 [Nguồn: Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh gửi NHNN tháng 8/2008].
Trang 35Biểu đồ 2-1 : Tồng vốn huy động của DAB giai đoạn 2003-2007
Tỷ đồng
[Nguồn: Báo cáo thường niên DAB từ năm 2003-2007]
Năm 2004, Tổng vốn huy động của DAB đạt ở mức 5.616 tỷ đồng thì năm
2005 con số này đã lên tới 7.135 tỷ đồng Năm 2007 là năm mà lượng vốn huy độngcủa DAB tăng lên một cách vượt bậc so với cùng kỳ năm trước, tăng gần 115% sovới năm 2006 và 204% so với năm 2005 [Nguồn: Báo cáo thường niên DAB năm
2007, Tr 33] Đây là thành công của việc cải thiện hệ thống công nghệ trong hoạt
động NH nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng của NH Đông Á
Huy động vốn qua phát cổ phiếu,chứng chỉ có giá: Được sự chấp thuận
của Thống đốc NH nhà nước và là một NH TMCP,DAB được phép huy động vốn
từ phỏt hỏt hành cổ phiếu để tăng thêm nguồn vốn điều lệ của mình Từ khi thànhlập cho đến nay,vốn điều lệ của DAB đã liên tục tăng do nhu cầu kinh doanh ngàycàng mở rộng,lượng vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay và phục vụ các mục đích kinhdoanh khác cũng ngày càng tăng và vì vậy,ngoài nguồn vốn huy động từ bênngoài,nguồn vốn huy động từ các cổ đông của NH cũng góp phần làm tăng lượngtài sản của NH Nguồn vốn này có vai trò đóng góp không nhỏ trong chiến lượcnâng cao năng lực cạnh tranh của NH
Trang 36Biểu đồ 2-2: Vốn điều lệ của DAB từ năm 2003-2007
Tỷ đồng
[Nguồn: Báo cáo thường niên DAB từ năm 2003-2007]
Tính đến tháng 12/2007, vốn điều lệ của DAB đã lên tới 1600 tỷ đồng, tăng81,2 % so với tháng 12/2006 Nhằm phát triển phù hợp với các quy định của NHNhà nước về vốn điều lệ tối thiểu của các NHTMCP thành thị, DongA Bank tíchcực huy động và tăng thêm vốn điều lệ của mình Đến tháng 8/2008, tổng vốn điều
lệ của DAB lên tới 1840 tỷ đồng Trong tương lai gần, DAB vẫn tiếp tục huy động
cổ đông để tăng thêm vốn điều lệ phù hợp với quy định mà NH nhà nước đưa ra làvốn điều lệ tối thiểu bắt buộc đối với các NHTMCP thành thị là 1.500 tỷ đồng vàonăm 2008 và 3.000 tỷ đồng vào năm 2010
Bên cạnh các sản phẩm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm, sản phẩmchứng chỉ gửi vàng của DAB cũng luôn được khách hàng đánh giá cao và yêu thích
sử dụng như:
Chứng chỉ gửi vàng DAB-PNJ có kỳ hạn
Chứng chỉ gửi Vàng lãi suất bậc thang
Chứng chỉ tiền gửi Vàng có kỳ hạn (Vàng SJC, PNJ, DAB-PNJ)
Có lợi thế là công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận là cổ đông lớn của NH, sảnphẩm chứng chỉ gửi vàng PNJ và SJC của DongA Bank luôn có lãi suất huy độngkhá cao so với những đối thủ cạnh tranh khỏc Đõy cũng là một lợi thế mà DongABank nên tích cực khai thác để có thể tạo ra sức cạnh tranh trên thương trường
Trang 37Với những sản phẩm tiền gửi này, khách hàng sẽ yên tâm hơn khi gửi tài sản củamình tại một nơi đáng tin cậy,vừa an toàn vừa được hưởng lãi mà không phải lo cấtgiấu, phải trông coi cẩn thận khi đi vắng Tháng 8/2008 đã đánh dấu một bướcngoặt quan trọng trong chiến lược cạnh tranh phát triển sản phẩm mới của DAB khiDAB đã cho ra đời sản phẩm vàng miếng DAB-PNJ nhãn hiệu Phượng hoàng vàkhai trương sàn giao dịch vàng DAB tại hội sở của NH Đông Á Sản phẩm vàngmiếng Phượng hoàng này ra đời thể hiện một sự liên kết sâu hơn và chặt chẽ hơngiữa NH Đông Á và Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận đồng thời đánh dấu mộtbước tiến mới quan trong trong chiến lược phát triển của NH Đông Á.
Biểu đồ 2-3: Tổng vốn huy động từ dân cư và TCKT từ năm 2003-2007
Tỷ đồng
[Nguồn: Báo cáo thường niên DAB từ năm 2003-2007]
Huy động vốn qua vay vốn của các tổ chức tín dụng và vay vốn của NH nhà nước Với uy tín, sự tin cậy trong kinh doanh NH và với hơn 15 năm kinh nghiệm
trên thương trường, lượng tiên gửi của các Tổ chức tính dụng khác tại DongA Bankngày một nhiều hơn.Nguồn vốn này cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việcgóp phần nâng cao năng lực kinh doanh và phát triển của NH trong thời kỳ hộinhập
Trang 38Biểu đồ 2-4: Tổng vốn huy động từ TCTD khác từ năm 2003-2007
TỔNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ TCTD KHÁC
6.070
0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000
Tỷ đồng
[Nguồn: Báo cáo thường niên DAB từ năm 2003-2007]
Năm 2007, tổng số tiền gửi của các Tổ chức tín dụng khác tại DAB tăng lênmạnh mẽ, được 6.070 tỷ đồng và tăng 877% so với năm 2006 Điều này chứng tỏrằng sau một thời gian tìm tòi con đường đi đúng đắn và cố gắng phấn đấu để pháttriển thì uy tín của NH Đông Á đối với những tổ chức tín dụng khác ngày càng tănglên
Biểu đồ 2-5: Cơ cấu huy động vốn của DAB từ năm 2003-2007
CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN
2003 2004 2005 2006 2007 Năm
%
Huy động từ TCKT, DC Huy động từ TCTD khác
[Nguồn: Báo cáo thường niên DAB từ năm 2003-2007]
Nhìn vào biểu đồ cơ cấu huy động vốn có thể thấy rằng, cũng giống nhưnhiều NHTMCP khỏc trờn cả nước, nguồn vốn huy động chủ yếu của NH Đông Á
Trang 39là từ tiền gửi cá nhân và các tổ chức kinh tế Năm 2004, tỷ lệ nguồn vốn huy độngnày là 88% trên tổng vốn huy động của DAB, năm 2005 là 91%, 2006 là 94%.Riêng năm 2007 nguồn vốn huy động từ nguồn dân cư và tổ chức kinh tế giảmxuống còn 70% trên Tổng vốn huy động, đồng thời nguồn vốn huy động từ các Tổchức tín dụng khác tại DAB tăng lên 30% Như vậy có thế thấy rằng cơ cấu huyđộng vốn năm 2007 của DAB có sự thay đổi rõ rệt Điều này là một minh chứngcho thấy uy tín và thương hiệu của DAB trên thương trường cũng dần được tăng lên
và đó là công lao đóng góp không nhỏ của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhânviên NH trong việc nỗ lực phấn đấu xây dựng một hình ảnh DongA Bank ngày mộtchuyên nghiệp và phát triển vững chắc trong tương lai
2.1.1.2 Cạnh tranh về giá cả sản phẩm, dịch vụ huy động vốn.
Cạnh tranh về lãi suất: Với đặc thù kinh doanh NH,lãi suất huy động vốn luôn là
công cụ cạnh tranh chủ yếu giỳp các NH tăng nguồn vốn huy động của mình
Với các sản phẩm tiết kiệm, mức lãi suất cao luôn là yếu tố hàng đầu gópphần thu hút khách hàng tham gia gửi tiết kiệm nhằm gia tăng nguồn vốn huy độngcủa DAB để phục vụ các mục đích kinh doanh khác
Trong khối các NHTMCP, lãi suất huy động của DAB luôn nằm ở nhóm đầu và vìvậy,với uy tín của mỡnh trờn thương trường, lượng khách hàng gửi vốn tại DABngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng
Trong những thời kỳ trước đây, khi tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăngnhưng tỷ lệ lạm phát của Việt Nam luôn được giữ ở mức vừa phải thì mức lãi suấttiền gửi của DAB luôn ở mức tương đối cao và ổn định so với những NH TMCPkhác
Tính đến thời điểm thỏng 5/2005,lãi suất gửi tiết kiệm VND tại DAB kỳ hạn
03 tháng lĩnh lãi cuối ở mức 0.7%/tháng,06 thỏng lĩnh lĩnh lãi cuối kỳ ở mức0.73%/tháng, kỳ hạn 01 năm lĩnh lãi cuối kỳ là 0.77%/tháng Lãi suất USD có mứclãi suất lần lượt là: 1 tháng : 2.2%/năm, 2 tháng :2.5%/năm, 3 tháng: 2.8%/năm, 6tháng: 3.0 %/năm, 12 tháng: 3.5%/năm
Trang 40Cùng thời điểm đó VP Bank,một NH cũng có uy tín tốt trên thị trong hệthống NH tại Việt Nam thì sản phẩm Tiết kiệm VNĐ được huy động ở 3 loại kỳhạn: 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng với lãi suất lần lượt là 0,66; 0,69 và 0,71%/tháng
NH TMCP Á Châu (ACB) có lãi suất huy động tiền đồng kỳ hạn 1 thỏng:0,54%/tháng; 3 thỏng: 0,67%/tháng;9 thỏng: 0,72%/, Lãi suất huy động USD kỳhạn 1 tháng: 2,3%/năm, 3 tháng: 2,9%/năm ,12 tháng: 3,4%/năm
So sánh với lãi suất của một số NH nhà nước cùng thời điểm thì lãi suất của
DAB có ưu thế cao hơn hẳn NH Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) huy động
tiền đồng kỳ hạn 1 thỏng: 0.5%/tháng; 3 thỏng: 0.6%/tháng; 12 thỏng: 0.68%/tháng.Lãi suất huy động USD kỳ hạn 2 tháng: 2,3%/năm; 3 tháng: 2,6%/năm; 6 tháng:2,85%/năm
Sau NH Ngoại thương Việt Nam, NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(Agribank) sau khi tăng lãi suất huy động tới mức kịch trần thỏa thuận thì lãi suấtcủa NH này vẫn ở mức thấp hơn so với DAB Cụ thể, với VND, hai kỳ hạn trongkhuôn khổ thỏa thuận trần lãi suất giữa các NH là kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng đều
đã được nâng lên mức tối đa 0,65%/tháng và 0,7%/tháng Lãi suất kỳ hạn 3 thángtăng nhẹ, từ 0,62%/tháng lờn 0,63%/tháng Riờng lãi suất kỳ hạn 9 tháng vẫn giữnguyên ở mức 0,67%/thỏng.Với lãi suất huy động USD, Agribank vẫn giữ nguyênmức cũ ở một số kỳ hạn (3 tháng vẫn là 2,75%/năm, 6 tháng là 3%/năm); riêng kỳ
hạn 12 tháng tăng từ 3,6%/năm lên 4%/năm [Nguồn: Website của các NH:VP
Bank, ACB,VCB, Agribank].
Năm 2008 là một năm có biến động mạnh nhất về lãi suất huy động của các
NH thương mại trong vòng 5 năm trở lại đây Lạm phát ở mức cao trên 24% kéotheo cuộc cạnh tranh về lãi suất trong hệ thống các NHTM.DAB luôn là một trongnhững ngân hàng có mức lãi suất cao trong nhóm 10 ngân hàng có lãi suất huy độngcao nhất Từ tháng 5/2008 tới tháng 7/2008 là giai đoạn có sự cạnh tranh về lãi suấtnóng nhất từ trước tới nay tại Việt Nam Giai đoạn đỉnh điểm có lúc lãi suất huyđộng của các NHTM lên tới trên 19%/năm, một mức lãi suất quá cao Khi đó lãisuất huy động kỳ hạn 12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ của DAB tối đa lên tới 19,17%/năm