1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tuan 4

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát bao quát một số nội dung trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn, với mục đích ơn lại kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình Ngữ văn

Trang 1

Tuần 4 Tiết: 13,14

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – NGỮ VĂN 8

Thời gian : 90 phút

I MỤC TIÊU

Thu thập thơng tin để đánh giá khảo sát chất lượng học sinh đầu năm lớp 8 – giúp giáo viên cĩ thơng tin về trình độ học sinh của lớp dạy, từ đĩ cĩ định hướng dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh

Khảo sát bao quát một số nội dung trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn, với mục đích ơn lại kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình

Ngữ văn các lớp dưới và nội dung chương trình phân mơn Tập làm văn đầu năm : văn tự sự (với

những câu chuyện đời thường) và việc tạo lập văn bản của học sinh

II HÌNH THỨC

1 Hình thức : kiểm tra tự luận

2 Cách tổ chức kiểm tra : học sinh làm bài tại lớp

III THIẾT LẬP MA TRẬN

1 Liệt kê các đơn vị bài học :

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (1 tiết)

- Bố cục của văn bản (1 tiết)

- Xây dựng đoạn văn trong văn bản (1 tiết)

2 Đề tài :

- Kỉ niệm một lần về quê nội/ngoại

- Kể về chuyến đi tham quan

- Một kỉ niệm đáng nhớ với thầy/cơ giáo cũ

- Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

- Kể về người thân trong gia đình

3 Xây dựng khung ma trận :

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Đề : Kể lại kỉ niệm đáng nhớ với thầy cơ giáo cũ.

V HƯỚNG DẪN CHẤM

Kể lại kỉ niệm đáng nhớ với thầy cơ giáo cũ 10,0

Mức độ Chủ đề/Nội dung Nhậnbiết Thơnghiểu

Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng

Số câu :

Trang 2

Cĩ đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai

được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

Ch n ọ kể lại kỉ niệm đáng nhớ.

c Tri n khai các s vi c trong câu chuy n ; th hi n s c m nh n sâu s c vàể ự ệ ệ ể ệ ự ả ậ ắ

v n d ng t t các thao tác k chuy n ; k t h p t s v i miêu t bi u c mậ ụ ố ể ệ ế ợ ự ự ớ ả ể ả 6,0 Kể lại kỉ niệm đáng nhớ với thầy cơ giáo cũ

* Gợi nhớ kỉ niệm.

- Khơng khí tưng bừng đĩn chào ngày 20 – 11 ở trong trường lớp, ngồi xã hội

- Bản thân mình: Nghĩ về thầy cơ giáo và bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm vui buồn cùng

thầy cơ, trong đĩ cĩ một kỉ niệm khơng thể nào quên

* – Giới thiệu về kỉ niệm (câu chuyện):

+ Đĩ là kỉ niệm gì, buồn hay vui, xảy ra trong hồn cảnh nào, thời gian nào?…

– Kể lại hồn cảnh, tình huống diễn ra câu chuyện (kết hợp nghị luận và miêu tả nội

tâm):

+ Kỉ niệm đĩ liên quan đến thầy(cơ) giáo nào?

+ Đĩ là người thầy (cơ) như thế nào?

+ Diện mạo, tính tình, cơng việc hằng ngày của thầy (cơ)

+ Tình cảm, thái độ của học sinh đối với thầy cơ

– Diễn biến của câu chuyện:

+ Câu chuyện khởi đầu rồi diễn biến như thế nào? Đâu là đỉnh điểm của câu chuyện?…

+ Tình cảm, thái độ, cách ứng xử của thầy (cơ) và những người trong cuộc, người

chứng kiến sự việc

– Câu chuyện kết thúc như thế nào? Suy nghĩ sau câu chuyện: Câu chuyện đã để lại cho

em những nhận thức sâu sắc trong tình cảm, tâm hồn, trong suy nghĩ: Tấm lịng, vai trị

to lớn của thầy (cơ), lịng biết ơn, kính trọng, yêu mến của bản thân đối với thầy (cơ)

* Câu chuyện là kỉ niệm, là bài học đẹp và đáng nhớ trong hành trang vào đời của tuổi

học trị

Cĩ cách di n đ t sáng t o, th hi n suy nghĩ sâu s c, m i m v s vi c trong câuễ ạ ạ ể ệ ắ ớ ẻ ề ự ệ

chuy nệ

Vi t ít sai chính t , dùng t , đ t câuế ả ừ ặ

Duyệt của TT GVBM

Phú Hội, ngày… tháng…… năm 2019

….………

….……… Phạm Thị Liên

….………

Duyệt của Phĩ HTCM Phú Hội, ngày… tháng…… năm 2019

….………

….………

Tuần 4, Tiết 15 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

Trang 3

I/ Mức độ cần đạt :

1.Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn,các phương tiện liên kết đoạn( từ

liên kết và câu nối)

-Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo

lập văn bản

2.Kĩ năng: Nhận biết,sử dụng được các câu,các từ có chức năng,tác

dụng liên kết các đoạn trong một văn bản

II/Chuẩn bị:

1 GV: sách chuẩn,bảng phụ

2 HS: sgk, bài soạn

III/ Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, thảo luận nhĩm

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1/Khởi động ( 5’ )

2/Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 2’ )

Ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về đoạn văn Vậy trong đoạn văn sự liên

kết thể hiện như thế nào hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 2 : Hình thành các

đơn vị kiến thức của bài học

(20’)

Cho HS đọc 2 đoạn văn SGK/50

? Nội dung của 2 đoạn văn trên?

? Hai đoạn văn trên cĩ mối quan

hệ gì với nhau? Vì sao?

Cho HS đọc đoạn văn 2 SGK/50

-51

? Các đoạn văn ở trường hợp 1 và

trường hợp 2 cĩ gì khác?

? Cụm từ này bổ sung ý nghĩa gì

cho đoạn văn?

? Với cụm từ trên, hai đoạn văn

đã liên hệ với nhau như thế nào?

? Cụm từ “ trước đĩ mấy hơm” là

à Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường

Đoạn 2: Nêu cảm giác lần ghé thăm trường trước đây

à Cùng viết về ngơi trường nhưng giữa việc miêu tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngơi trường ấy khơng cĩ sự gắn bĩ với nhau Theo logic thơng thường,cảm giác ấy phải là cảm giác của thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường

- Đọc đoạn văn

à Đoạn 2 cĩ thêm cụm từ

“Trước đĩ mấy hơm”

à Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn

à Tạo sự liên kết về hình thức và nội dung, làm cho hai đoạn văn liên hệ chặt

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Hai đoạn văn đầu

- Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường

- Đoạn 2: Nêu cảm giác lần ghé thăm trường trước đây

=>Khơng cùng thời điểm khơng cĩ sự liên kết

2 Đoạn văn của Thanh Tịnh

Trường hợp 2: cĩ thêm cụm

từ “trước đĩ mấy hơm”

-> Giúp người đọc liên tưởng đến đoạn văn trước đĩ

=> Phương tiện liên kết đoạn giúp đoạn văn liền mạch liền ý

Trang 4

phương tiện liên kết đoạn

Cho biết tác dụng của việc liên

kết đoạn văn trong văn bản?

So sánh trường hợp 1 và trường

hợp 2 ta thấy rõ sự liên kết

Đoạn 1: khơng phân rõ thời gian

hiện tại và quá khứ khiến người

đọc khĩ hiểu hụt hẫng

Đoạn 2: phân định rõ ràng hiện

tại và quá khứ nhờ cụm từ liên

kết

Gọi HS đọc VD a/51

? Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu

của quá trình lĩnh hội và cảm thụ

tác phẩm văn học Đĩ là những

khâu nào?

? Tìm những từ ngữ liên kết trong

2 đoạn văn trên?

? Kể thêm các phương tiện liên

kết cĩ quan hệ liệt kê?

Gọi HS đọc VD b /51 - 52

? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2

đoạn văn trên? Tìm từ ngữ liên

kết trong 2 đoạn văn đĩ?

? Tìm thêm phương tiện liên kết

đoạn văn cĩ quan hệ đối lập?

Gọi HS đọc VD d / 52

? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa

giữa 2 đoạn văn? Tìm từ ngữ liên

kết? Kể tiếp các phương tiện liên

kết mang ý nghĩa tổng kết, khái

quát?

Gọi HS đọc VD c / 52

Như vậy, để liên kết các đoạn văn

ta cĩ thể sử dụng các từ ngữ cĩ

tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại

từ,chỉ từ, cụm từ…

Gọi HS đọc VD

? Tìm câu liên kết giữa hai đoạn

văn? Tại sao câu đĩ lại cĩ tác

dụng liên kết?

? Rút ra kết luận về việc liên kết

các đoạn văn?

chẽ với nhau hơn

à Các phương tiện liên kết đoạn giúp cho đoạn văn liền mạch, liền ý

- Đọc VD a/51

à Đĩ là hai khâu tìm hiểu

và cảm thụ

à Bắt đầu… Sau…

à Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đĩ, ngồi ra, bên cạnh

- Đọc VD b /51 - 52

à Quan hệ đối lập giữa 2 lần đến trường của nhân vật tơi

Từ ngữ liên kết: Trước đĩ

… nhưng

à Nhưng, nhưng mà, tuy vậy, trái lại

- Đọc VD d/ 52

à 2 đoạn văn cùng nĩi về việc viết của Bác Đoạn trước nêu hành động cụ thể, đoạn sau cĩ ý nghĩa khái quát

Nhìn chung…

- Đọc VD c / 52

à Từ “đĩ” là chỉ từ Trước

đĩ là trước lúc nhân vật tơi theo mẹ đến trường

Từ ngữ liên kết: đĩ, này, đây, vậy, thế,…

à “Ái dà, lại cịn chuyện

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn:

VD a.

- Từ ngữ : Bắt đầu _ sau

- Quan hệ liệt kê

- Các từ ngữ liên kế khác: Trước hết, đầu tiên, sau nữa, một mặt, mặt khác, một

là, hai là, ngồi ra…

Ví dụ b:

-Quan hệ tương phản -Từ ngữ liên kết: nhưng

-Các từ ngữ liên ketá khác: nhưng, trái lại, song, ngược lại, tuy vậy, tuy nhiên, thế mà…

Ví dụ c:

-“Đó” là chỉ từ, chỉ thời gian hôm tựu trường

-Các chỉ từ, đại từ: đó, này, đây, ấy, vậy, thế…

Ví dụ d:

-Quan hệ tổng kết, khái quát

-Từ liên kết “Nói tóm lại”

-Phương tiện lk: tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung, có thể nói…

2/ Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

Đoạn văn SGK.53

-Câu liên kết: “Aùi dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!” -Tác dụng: nối ý giữa 2 đoạn

Trang 5

đi học nữa cơ đấy” Vì câu trước là lời của mẹ nĩi đến chuyện đi học Câu sau nhắc lại chuyện đi học với hàm ý ngạc nhiên, thích thú

- Dựa vào ghi nhớ, trả lời

*Ghi nhớ: (điểm 2)

Ghi nhớ: SGK/ 53

Hoạt động 3 : Luyện tập (12’)

III Luyện tập:

1 Bài tập 1 SGK/ 53: Tìm từ ngữ cĩ tác dụng liên kết đoạn văn Mối quan hệ ý nghĩa

a Nĩi như vậy -> tổng kết

b Thế mà -> tương phản

c Cũng -> nối tiếp, liệt kê

Tuy nhiên -> tương phản

2 Bài tập 2 SGK/ 53: Điền từ thích hợp vào chỗ trống -> liên kết

a Từ đĩ b Nĩi tĩm lại

c Tuy nhiên d Thật khĩ trả lời

3/ Củng cố: (2’)

Liên kết đoạn văn thực hiện theo mấy bước?

4/ Hướng dẫn về nhà ( 5’)

* Hướng dẫn tự học

Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được dùng để liên kết các đoạn văn trong văn bản theo yêu cầu

*Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

Từ ngữ địa phương,biệt ngữ xã hội

-Thế nào là từ ngữ địa phương?Thế nào là biệt ngữ xã hội?

-Nêu tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?(dựa vào ghi nhớ trả lời)

-Làm trước phần luyện tập

Rút kinh nghiệm

………

………

……

………

………

……

Trang 6

Tuần 4, Tiết: 16

HỘI

I/ Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ ngữ địa phương,biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

2 Kĩ năng:

- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt

ngữ xã hội

-Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

II/ Chuẩn bị:

1.GV: Sgk,sách chuẩn,bảng phụ.

2.HS: Bài soạn

III/Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1/Khởi động ( 5’ )

2/ Dạy bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 2’ )

Tiếng Việt là thứ tiếng cĩ tính thống nhất cao Người Bắc – Trung và Nam Bộ cĩ thể hiểu được tiếng nĩi của nhau Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất đĩ, tiếng nĩi của mỗi địa phương cũng cĩ sự khác biệt về ngữ âm, từ vựng -> thuật ngữ từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 2 : Hình thành các

đơn vị kiến thức của bài học (16’)

GV cho HS đọc ví dụ SGK

? Hai từ “bắp, bẹ” đều cĩ nghĩa là

“ngơ” nhưng từ nào được dùng phổ

biến hơn? Vì sao?

? Trong 3 từ “bắp, bẹ, ngơ” từ nào

là từ địa phương? Vì sao?

? Vậy, từ ngữ địa phương là gì?

í Bài tập nhanh: Các từ mè đen, trái

thơm cĩ nghĩa là gì? Chúng là từ

địa phương ở vùng nào?

- Tìm thêm ví dụ về từ địa phương

- Đọc ví dụ

à “Ngơ” được dùng phổ biến hơn vì nĩ nằm trong vốn từ vựng tồn dân, cĩ tính chuẩn mực văn hĩa cao Được sử dụng rộng rãi trong cả nước, trong tác phẩm văn học, trong giấy tờ hành chính…

à Bắp, bẹ là từ địa phương vì

nĩ chỉ được sử dụng trong phạm vi hẹp ở một số địa phương (bẹ: thiểu số miền núi, bắp: Nam Bộ), chưa cĩ tính chuẩn mực văn hĩa cao

- Dựa vào ghi nhớ, trả lời

à Nghĩa là “vừng đen, quả dứa” là từ địa phương ở Nam Bộ

=> muỗng( MN), thìa( MB)

I Từ ngữ địa phương

1 Ví dụ

- Ngơ: từ tồn dân

- Bắp, bẹ: từ địa phương ( Nam bộ, thiểu số miền núi)

2 Ghi nhớ: SGK/ 56

Trang 7

GV cho HS đọc ví dụ SGK

? Tại sao tác giả dùng 2 từ “mợ và

mẹ” để cùng chỉ một đối tượng?

? Trước Cách mạng tháng Tám,

tầng lớp xã hội nào hay dùng các từ

cậu, mợ?

í Mỗi tầng lớp xã hội do địa vị kinh

tế - chính trị xã hội khác nhau, do

tập quán, lối sống, tâm lí khác nhau

nên đã tạo ra một số từ ngữ riêng

so với từ ngữ thông thường có tính

chất toàn dân Trong xã hội cũ

trước Cách mạng tháng Tám, trong

tầng lớp trung lưu và thượng lưu:

con gọi cha mẹ - cậu mợ,vợ chồng

cũng gọi nhau là cậu – mợ

? Mẹ con được gọi là gì?

? Các từ “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa

là gì? Tầng lớp xã hội nào thường

dùng các từ này?

? Từ dành riêng cho từng tầng lớp

xã hội gọi là biệt ngữ xã hội Vậy,

biệt ngữ xã hội là gì?

? Khi sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội cần lưu

ý điều gì? Tại sao?

? Giải thích các từ địa phương

trong bài thơ Tại sao trong các tập

thơ, văn…tác giả có thể sử dụng từ

ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

? Có nên sử dụng lớp từ này một

cách tùy tiện không? Vì sao?

? Khi sử dụng từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội ta cần chú ý gì?

Bột ngọt( MN), mì chính( MB)

- Đọc ví dụ

à Tác giả dùng tiếng mẹ trong lời kể ( Đối với người nghe) Dùng từ mợ để đối đáp với bà cô ( cùng tầng lớp xh )

à Tầng lớp xã hội trung lưu, thượng lưu

à Má, u, bu, bầm…

à Ngỗng: điểm 2 Trúng tủ: trúng phần đã được học thuộc lòng

Học sinh, sinh viên thường dùng nó

- Dựa vào ghi nhớ, trả lời

à Đối tượng giao tiếp (người đối thoại, người đọc), tình huống giao tiếp (thời đại đang sống, môi trường học tập, công tác) để đạt hiệu quả giao tiếp cao

à mô- nào, bầy tui- chúng tôi, ví- với, nớ- đó, hiện chừ- bây giờ, ra ri- như thế này,

cá-ví tiền, dằm thượng- túi áo trên, mõi- lấy cắp,

Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật

à Không, vì nó sẽ gây ra sự khó hiểu

- Dựa vào ghi nhớ, trả lời

II Biệt ngữ xã hội

1 Ví dụ

- Mợ và mẹ + Mẹ: dùng trong lời kể với đoc giả

+ Mợ: đối đáp với người cô.-> Cùng tầng lớp trung lưu

- Ngỗng và trúng tủ + Ngỗng: điểm 2 + Trúng tủ: trúng phần

đã được học thuộc lòng ->Học sinh, sinh viên

2 Ghi nhớ: SGK/ 57

III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

1 Lưu ý

Tình huống giao tiếp

2 Sử dụng từ địa phương tô đậm tính chất địa phương Ghi nhớ: SGK/ 58

Hoạt động 3 : Luyện tập (15’)

IV Luyện tập

1 Bài tập 1 SGK/58: Tìm từ ngữ địa phương -> từ toàn dân tương ứng

Trang 8

Từ ngữ địa

phương

Từ tồn dân

- nĩn

- mận

- thơm

- trái

- chén

- ghe

- vơ

- mè

- mũ

- quả roi

- quả dứa

- quả

- bát

- thuyền

- vào

- vừng

2BT 2/ SGK 59

- tan ca: hết giờ làm việc.

- tăng ca: làm thêm giờ

- sản phẩm: của cải, vật chất mà họ làm ra

3 Bài tập 3 SGK/ 59: Xác định tình huống giao tiếp nên hoặc khơng nên sử dụng từ ngữ địa phương

- Trường hợp sử dụng từ ngữ địa phương: a

- Các trường hợp cịn lại dùng từ tồn dân

3/ Củng cố: (2’)

? Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

4/ Hướng dẫn về nhà (5’)

*Hướng dẫn tự học

HS tìm các câu ca dao, hò, vè có sử dụng từ ngữ địa phương

-Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn của bản thân và bạn

*Chuẩn bị bài mới

Soạn bài Cơ bé bán diêm

- Cho biết vài nét về tác giả

- Cho biết gia cảnh của em bé

- Nêu thực tế và ảo mộng qua những lần em bé quet diêm

- Nêu ý nghĩa của văn bản

Rút kinh nghiệm

………

………

……

………

………

……

Ngày đăng: 24/01/2021, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w