- Sưu tầm một số bài thơ, bài văn, đoạn văn hay cĩ sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt -> Phân tích để thấy tác dụng của từ ngữ địa phương trong tác phẩm... Kĩ nă
Trang 1Tuần 7 ,Tiết : 25
TRỢ TỪ , THÁN TỪ
I/ Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Khái niệm trợ từ,thán từ
- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ,thán từ
2 Kĩ năng:
-Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết
II/ Chuẩn bị:
1.GV: Sgk,sách chuẩn,bảng phụ
2.HS: bảng phụ Bài soạn
III/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1/Khởi động ( 5’ )
Cho Hs chơi trị Ai nhanh hơn
2 /Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới ( 2’ )
Trong khi nĩi và viết để thể hiện thái độ người ta thường sử dụng một số từ phụ kèm theo
Những từ ấy là trợ từ, thán từ Để tìm hiểu thêm về hai loại từ này chúng ta đi vào bài học hơm nay
Hoạt động 2: Hình thành các đơn
vị kiến thức của bài học ( 15’ )
GV cho HS đọc ví dụ SGK
? Nghĩa của các câu cĩ gì khác
nhau?
Vì sao nghĩa của chúng khác nhau?
Hai từ này đi kèm với từ nào trong
câu?
GV chốt và nhấn
mạnh:
+Câu 2: Câu này có thể
dùng trong trường hợp 1
em bé bình thường chỉ ăn
có hai bát cơm nhưng hôm
nay nó ăn được gấp đôi
+Câu 3: Câu này dùng
trong tình huống, chẳng
hạn nói về 1 người lớn
nào đó, bình thường ăn
4-5 bát cơm, hôm nay bị ốm
hay vì lí do gì đó ăn cơm
chỉ ăn được 1 số lượng ít
Vậy từ “những và cĩ” ở câu 2,3
biểu thị thái độ gì?
-Từ ví dụ trên, thế nào là trợ từ?
BT nhanh
BT1: Tìm trợ từ
-Đọc ví dụ
à Câu 1: nĩi lên sự thật khách quan: nĩ ăn với số lượng 2 bát cơm
- Câu 2: thêm từ những: cĩ thêm
ý nhấn mạnh
- Câu 3: thêm từ cĩ: đánh giá việc
nĩ ăn 2 bát cơm là ít
=> Câu 2,3 cĩ thêm từ “ những”
và từ “ cĩ”
=> Từ “ hai”
à Thái độ đánh giá của người nĩi đối với sự vật, sự việc được nĩi đến
=> Ghi nhớ SGK/69
=> chính, đích, ngay
I Trợ từ
1 Ví dụ
- Câu 1: thái độ bình
thường
- Câu 2: nhấn mạnh,
đánh giá ăn 2 bát cơm là nhiều
- Câu 3: nhấn mạnh,
đánh giá ăn 2 bát là ít
-> Cĩ, những: biểu thị thái độ, đánh giá-> trợ từ
2 Ghi nhớ: SGK/ 69
Trang 21 Nĩi dối là tự làm hại chính mình.
2 Tơi đã gọi đích danh nĩ ra
3 Bạn khơng tin ngay cả tơi nữa à!
BT 2: Đâu là trợ từ trong 2 câu
sau
Câu 1 : Tơi nhớ mãi những kỉ
niệm thời niên thiếu
Câu2:Tơi nhắc anh những ba bốn
lần mà anh vẫn quên
* Cần chú ý những từ đồng âm khác
loại như vd trên Khi xác định phải
xem xét nĩ đi với từ nào và cĩ biểu thị
thái đơ, đánh giá khơng.
íGV cho HS đọc ví dụ SGK
1 Các từ này, a và vâng trong đoạn
trích biểu thị điều gì?
Nhận xét cách dùng từ này, a và
vâng bằng cách lựa chọn câu trả lời
đúng Vd
? Tìm thêm một số từ biểu thị tình
cảm hoặc từ dùng để gọi, đáp?
? Thế nào là thán từ? Cĩ mấy loại?
=>những + kỉ niệm ( danh từ)- >
lượng từ Những + ba, bốn ( số từ )- > trợ từ
-Đọc ví dụ
à Này: tiếng nĩi gây sự chú ý , dùng để gọi
A: tiếng kêu biểu lộ sự ngạc nhiên, tức giận (biểu thị tình cảm)
Vâng: biểu thị thái độ vâng lời
à Câu a và d VD: A! Mẹ đã về
Này! Nhìn kìa
Vâng! Con làm ngay đây
à Tình cảm: a, ái, ơi, ơ hay, than ơi, trời ơi…
Gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ
- >- Dựa vào ghi nhớ trả lời
II Thán từ
1 Ví dụ
- Này: gây sự chú ý
(dùng để gọi)
- A: tức giận ( bộc lộ
tình cảm, cảm xúc)
* Cần chú ý với a biểu thị sự vui mừng
- Vâng: lễ phép
(dùng để đáp)
-> Thán từ
2 Ghi nhớ: SGK/ 70
III Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện tập ( 15’ )
1 SGK/ 70: Tìm câu cĩ chứa trợ từ
a, c, g, i
2 /Giải nghĩa trợ từ :
a/ Lấy : không có gì cả
b/ Nguyên : riêng
Đến : những, quá
Bài tập 3 : Các thán từ có trong các câu là :
a/ Này, à
b/ Aáy
c/ Vâng
d/ Chao ôi
e/ Hỡi ơi
4/ Các cảm xúc được bộc lộ :
_ Ha ha : thích thú, vui sướng
_ Aùi ái : van xin, sợ hãy.( Thốt lên khi bị đau đột ngột
_Than ôi : nuối tiếc, đau buồn
5/ Đặt câu
- Trời! Bơng hoa đẹp quá!
- Ơi! Tơi mừng vơ kể
- Vâng! Em biết ạ
- Chao ơi, mĩn ăn này ngon tuyệt
- Eo ơi! Con rắn kì
- Ái! Đau quá
- Vâng, chiều nay em sẽ nấu cơm giúp chị
Trang 3- Than ơi, thân phận lão Hạc thật đáng thương.
Bài tập 6
Gọi dạ bảo vâng : thể hiện sự lễ phép
3/ C ủng cố (3’)
? Thế nào là trợ từ và thán từ? Hãy kể tên mơn số thán từ thường gặp?
4/ Hướng dẫn chuẩn bị bài ở nhà (5’)
*Hướng dẫn tự học
Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ,thán từ trong văn bản tự chọn
* Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
“Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)”
- Thế nào là từ tồn dân?
- Thế nào là từ địa phương?
- Lập bảng thống kê từ ngữ địa phương <-> từ ngữ tồn dân
- Sưu tầm một số bài thơ, bài văn, đoạn văn hay cĩ sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt -> Phân tích để thấy tác dụng của từ ngữ địa phương trong tác phẩm
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Tuần: 7, Tiết: 26
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA
PHƯƠNG
( Phần tiếng Việt ) I/ Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt
2 Kĩ năng
Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích,ruột thịt
II/ Chuẩn bị
1 GV:Sgk, sách chuẩn, bảng phu
2 HS: Bài soạn, dụng cụ học tập
III Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Khởi động
Cho Hs chơi trị Ai nhanh nhất
2.Dạy bài mới
* HĐ1 giới thiệu bài
Cũng một vật, một người,… nhưng mỗi vùng miền lại có môït
cách gọi khác nhau Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về từ địa phương của quê hương mình xem nó có gì giống và khác với từ toàn dân
Hoạt động GV Bài HS ghi
Hoạt động 2 : Củng cố
kiến thức
? Em hiểu thế nào là từ
toàn dân, và thế nào là
từ địa phương,
- HS trả lời
Hoạt động 3 : Hdhs
luyện tập
Hình thành bảng đối chiếu
giữa từ ngữ địa phương
với từ ngữ toàn dân
_ GV ghi các từ ngữ toàn
dân lên bảng phụ
HS quan sát bảng phụ
+ Cho HS chọn từ ngữ địa
phương tương ứng
+ Rút ra những từ nào
không trùng với từ ngữ
toàn dân
HS tìm Phát hiện trả lời
+ Nhận xét đánh giá
I Củng cố kiến thức
- Từ toàn dân: từ được sử dụng
thống nhất và rộng rãi trong cả nước
- Từ địa phương: từ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
II Luyện tập 1/ Lập bảng đối chiếu giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn
dân
Từ ngữ toàn dân Từ ngữ địaphương em
cha mĐ
«ng néi
bµ néi
«ng ngo¹i
bµ ngo¹i b¸c (anh trai cha) b¸c (vỵ anh trai
cha)
chĩ (em trai cha) thÝm (vỵ cđa chĩ) b¸c (chÞ g¸i cđa
cha)
Cha, ba
Me, má
«ng néi
bµ näi
«ng ngo¹i
bµ ngo¹i b¸c trai b¸c g¸i chĩ thím c«
dượng c«
Trang 52 Tỡm moọt soỏ tửứ ngửừ
chổ quan heọ ruoọt thũt
duứng ụỷ ủũa phửụng khaực
_ GV cho HS trỡnh baứy keỏt
quaỷ sửu taàm
HS neõu caực tửứ ngửừ cuỷa
caực ủũa phửụng khaực maứ
caực em sửu taàm ủửụùc
Lụựp boồ sung
_ Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự
* Su tầm một số câu thơ,
đoạn văn có sử dụng từ
ngữ địa phơng
_ Cho HS neõu moọt soỏ caõu
cadao, tuùc ngửừ veà quan heọ
ruoọt thũt ủửụùc lửu truyeàn ụỷ
ủũa phửụng
_ Nhaọn xeựt
bác(chồng chị gái
cha)
cô (em gái cha) chú(chồng em gái
cha)
bác( anh trai của
mẹ)
dợng cậu,…
2 Moọt soỏ tửứ ngửừ chổ quan heọ
ruoọt thũt duứng ụỷ ủũa phửụng khaực
_ Mieàn Trung + Cha : boù + Meù : maù + Anh : eng + Chũ : aỷ _ Mieàn Baộc : + Cha : thaày, + Meù : u, baàm, meỏ
3.S
u tầm một số câu thơ, đoạn văn
có sử dụng từ ngữ địa ph ơng
a - Cháu cứ việc ngủ ngoan Ngày mai đi đánh giặc Bác thức thì mặc Bác Bác ngủ không yên lòng
(Đêm nay Bác không ngủ, Minh Huệ)
=> Baực – chaựu taùo caỷm giaực gaàn guừi, thaõn thieỏt nhử ngửứoi thaõn trong gia ủỡnh, khoõng coự khoaỷng caựch giửừa laừnh tuù vaứ boọ ủoọi.
b Tui nh trái khóm thơm tho, Vừa thanh vừa ngot, chàng nếm cho mát lòng
( Ca dao)
=>Tui: ngửứ ngửừ ủũa phửụng chaỏt phaựt, giuựp người ủoùc caỷm nhaọn sửù chaõn thaọt cuỷa caực coõ gaựi vuứng queõ
c Tôi nhớ đi qua những rặng đề, Những vòng sông trắng lợn ven đê, Cồn xanh bãi tía kề liên tiếp,
Ngời xới cà, ngô rộn bốn bề
( Đờng về quê mẹ, Đoàn Văn Cừ)
3/ Củng cố (3’)
? Nhắc lại cỏch sử dụng từ ngữ địa phương?
4/ Hửụựng daón chuaồn bũ baứi mụựi (5’)
* Hửụựng daón tửù hoùc
- Sửu taàm theõm thụ, ca dao, tuùc ngửừ… coự sửỷ duùng tửứ ủũa phửụng
*Chuaồn bũ baứi mụựiứ : Tỡnh thỏi từ
- Thế nào là tỡnh thỏi từ?
- Tỡnh thỏi từ cú những loại nào?
- Khi sử dụng tỡnh thỏi từ cần chỳ ý điều gỡ?
- Xem phần luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6………
………
………
………
………
Tuần: 7 ,Tiết: 27
TÌNH THÁI TỪ
I/ M ứ ïc độ cần đạt
1 Kiến thức
- Khái niệm các loại tình thái từ
- Cách sử dụng tình thái từ
2 Kĩ năng
- Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
- Ra quyết định sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách
sử dụng tình thái từ tiếng Việt
3 Thái độ
Cĩ ý thức học tập đúng đắn, tích cực
II/ Chuẩn bị
1 GV:Bảng phụ,sách chuẩn,sgk
2 HS: Bài soạn, dụng cụ học tập
III /Tiến trình dạy học
1/Khởi động ( 5’ )
Cho hs chơi trị Đố vui
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 2’)
Trong khi nĩi và viết để thể hiện sắc thái biểu cảm người ta thường dùng một số từ đi kèm Các từ đĩ chính là tình thái từ Vậy tình thái từ là gì? Chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hơm nay
Hoạt động 2: Hình thành các
đơn vị kiến thức của bài học
( 15’)
- Trong các ví dụ a,b,c,d
Nếu bỏ các từ in đậm đi
thì ý nghĩa của câu có
gì thay đổi ?
Gợi ý:
- Câu a là câu gì ? Nếu
bỏ từ “a” đi thì sao ?
- Câu b là câu gì ? Nếu
bỏ từ “đi” thì sao ?
-HS đọc ví dụ SGK.80 và trao đổi trả lời:
=>Câu a là câu nghi vấn Nếu bỏ từ “a” đi khơng còn là câu nghi vấn
=>Câu b là câu cầu khiến, nếu bỏ sẽ
I Chức năng tình thái từ
1 Ví dụ/ SGK.tr80
a “à” để cấu
tạo câu nghi vấn
b “đi” để cấu
tạo câu cầu khiến
Trang 7- Câu c là câu gì ? Nếu
bỏ từ “thay” thì sao ?
- Câu “Em chào cô ạ !”
và “Em chào cô” khác
nhau như thế nào ? Từ
“ạ” biểu thị sắc thái tình
cảm gì của con người ?
Chốt: Qua việc tìm hiểu
trên cho ta thấy các từ:
“ạ, đi, thay, ạ” là yếu tố
để cấu tạo câubiểu
thị ý nghĩa nghi vấn hay
cầu khiến, cảm thán và
sắc thái biểu cảm của
câuchúng là tình thái
từ
- Qua đó, em hãy cho biết
tình thái từ là gì ?
* Tìnht hái từ tạo nên câu nào thì sẽ
tạo thành loại tình thái từ đĩ Ví dụ
tình thái từ tạo câu nghi vấn sẽ được
phân loại là tình thái từ nghi vấn
- Tình thái từ gồm những
loại nào ?
* Em hãy đặt câu với mỗi loại tình
thái từ
*Tìm hiểu cách sử
dụng tình thái từ
- Gọi HS đọc VD SGK.81
- Các tình thái từ in đậm
dưới đây được dùng trong
những hoàn cảnh giao
tiếp khác nhau như thế
nào ?
+Hai câu đầu đều là câu gì?
+ Nhưng tình huống dùng cĩ giống
nhau khơng?
+ Hai câu trên thuộc
kiểu quan hệ gì ?
-GV kết luận: 2 câu
trên thuộc kiểu quan hệ
thứ bậc Chính quan hệ
thứ bậc này chi phối
việc dùng tình thái từ
“à” hay “ạ”
Cho hs tìm hiểu hai câu tiếp:
-Hai câu này cũng thuộc kiểu câu gì?
-Hồn cảnh sử dụng cĩ giống nhau
khơng?
Chốt: Sự khác biệt này do
khơng cịn ý cầu khiến
=>Câu c là cảm thán, nếu bỏ sẽ khơng cịn
là câu cảm thán
=>Khác nhau ở sắc thái biểu cảm
”ạ” biểu thị tình cảm kính trọng, nếu bỏ
sự lễ phép sẽ giảm bớt
=>-2-3 HS đọc nội dung ghi nhớ 1
=> Nội dung 2 phần ghi nhớ
=>HS trình bày tại chỗ
+Anh đi đi ! ( cầu khiến) +Chị đã nói thế ư ?
( nghi vấn) +Bạn cho mình mượn
cây bút nhé !( biểu
cảm) + Thương thay cho hồn cảnh của bạn ấy( cảm thán)
=>Cả 2 đều là những câu hỏi:
+Câu 1 vai vế ngang hàng, thân mật
+Câu 2 người hỏi ở vai dưới hỏi với người trên-kính trọng
=>Cả 2 đều là câu cầu khiến:
=>Câu 1: 2 người ngang bằng có sắc thái thân mật
+Câu 2: người nhỏ yêu cầu người lớn có sắc thái kính trọng
-HS trả lời theo sự hiểu nội dung phân tích hoặc dựa vào ghi nhớ SGK
=>HS làm
c “thay” là từ
để tạo lập câu cảm thán
d “ạ”biểu thị
thái độ lễ phép
2.Ghi nhớ 1: SGK/81
II Sử dụng tình thái từ
1 Ví du 1ï:
SGK.81
- à: hỏi, thân
mật ( quan hệ tuổi tác- cùng lứa tuổi)
- ạ : hỏi kính
trọng ( Thứ bậc xh)
- nhé : Cầu khiến
thân mật.( quan hệ xh)
- ạ : Cầu khiến kính trọng ( tuổi tác)
=>Các tình thái từ được
sử dụng phù hợp hồn cảnh giao tiếp
2 Ghi nhớ2: SGK/81
Trang 8các từ “nhé” và “ạ” tạo
nên Việc sử dụng tình
thái từ ở đây chịu sự chi
phối của quan hệ tuổi
tác giữa các nhân vật
giao tiếp
? Qua phân tích các ví dụ
em thấy, khi sử dụng tình
thái từ chúng ta cần
chú ý điều gì ?
* GV cho 1 câu có đầy
đủ thông tin, sự kiện : “
Nam học bài “ Yêu cầu
HS tìm tình thái từ để
thay đổi sắc thái ý
nghĩa của câu
+Nam học bài à ? +Nam học bài nhé
! +Nam học bài đi ! +Nam học bài hả ? +Nam học bài ư ?
Hoạt động 3 (15’)Luyện tập
1 Bài tập 1 SGK/ : Tìm câu sử dụng tình thái từ: b, c, e, i
2 Bài tập 2 SGK/ : Giải thích tình thái từ
a Chứ: nghi vấn
b Chứ: nhấn mạnh
c Ư: hỏi với thái độ phân vân
d Nhỉ: thân mật
e Nhé: dặn dị thân mật
g Vậy: miễn cưỡng, khơng hài lịng
h Cơ mà: thuyết phục
3 Bài tập 3 SGK/ : Đặt câu với tình thái từ
- Nĩ là học sinh giỏi mà!
- Đừng chọc nữa tơi khĩc đấy!
- Tơi phải giải bằng được bài tốn ấy chứ lị!
- Tơi chỉ nĩi vậy để bạn biết thơi
- Em thích đi chơi cơ
- Thơi đành phải làm vậy
4 Bài tập 4 SGK/ : Đặt câu phù hợp với QHXH
- Thưa thầy, em xin phép hỏi thầy một câu cĩ được khơng ạ?
- Hơm nay cậu mệt à ?
- Mẹ mới về ạ
Hoạt động 4 C ủng cố (3’)
Thế nào là tình thái từ? Cho VD?
Hoạt động 5.Hướng dẫn HS học bài ở nhà & chuẩn bị bài mới ( 5’ )
*Hướng dẫn HS học bài ở nhà
Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong một văn bản tự chọn
*Chuẩn bị bài mới: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi SGK tr94
- Bố cục của bài văn tự sự kết hơp MT và Bc cĩ mấy phần>
- Lập dàn ý cho bài cơ bé bán diêm
RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 9………
………
………
………
Tuần: 7 ,Tiết: 28 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I/ Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Xây dựng bố cục , sắp xếp các ý cho bài
văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 dòng
II/ Chuẩn bị
1 GV: Sgk, sách chuẩn, bảng phụ.
2 HS: Bài soạn, dụng cụ học tập.
III Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhĩm
IV/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1/Khởi động
Cho Hs thi vẽ tranh tiếp sức
2/ Dạy bài mới
* HĐ1 giới thiệu bài
Dàn ý là khâu khơng thể thiếu để chúng ta đi đến bước quan trọng “ viết bài văn hồn
chỉnh” Đặc biệt, dàn ý bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm cĩ gì khác so với dàn ý các kiểu văn bản khác Tiết học này giúp ta nhận ra điều đĩ
Trang 10Hoạt động 2 : Hình thành
các đơn vị kiến thức của bài
học
? Xác định 3 phần mở bài,
thân bài, kết bài và nêu nội
dung chính của mỗi phần?
?Truyện kể về việc
gì ? Ai là người kể
chuyện (ngôi thứ
mấy) ?
- Câu chuyện xảy ra
ở đâu ? Vào lúc
nào ? Trong hoàn
(TG+KG+HC)
- Sự việc xoay quanh
nhân vật nào ? Số
lượng các nhvật ? Ai
là nh vật chính ? Tính
cách mỗi nhvật ra
sao?
Câu chuyện diễn ra
như thế nào ? (mở
đầu, đỉnh điểm,
kết thúc).Điều gì
đã tạo nên sự bất
ngờ ?
? Xác định yếu tố miêu tả,
biểu cảm và tác dụng của
à - MB: … bao nhiêu thứ bày
la liệt trên bàn: kể và tả lại quang cảnh chung của sinh nhật
- TB: … Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu khơng nĩi -> kể về mĩn quà sinh nhật độc đáo của người bạn
- KB: cịn lại -> cảm nghĩ về mĩn quà sinh nhật
=>Nội dung: Truyện kể về món quà sinh nhật độc đáo của Trinh dành cho người bạn thân của mình
-Ngôi kể thứ nhất
=> Thời gian: buổi sáng Khơng gian: tại nhà Trang Hồn cảnh: sinh nhật của Trang
à Nhân vật chính là Trang ngồi ra Trinh, Thanh Trang: hồn nhiên, vui mừng, sĩt ruột
Trinh: kín đáo, đằm thắm, chân thành
Thanh: hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh yêu
=> Đó chính là do tình huống truyện Tác giả đã khéo léo đưa người đọc nhập vào tâm trạng chờ đợi và có ý chê trách của nhvật Trang-người kể chuyện-về sự chậm trễ của người bạn thân nhất trong ngày sinh nhật nhưng đó là sự chậm trễ đầy thông cảmmón quà sinh nhật thật bất ngờ đầy ý nghĩa: Đó là chùm quả ổi mà trinh ấp
ủ bấy lâu
à Suốt cả buổi sáng, nhà tơi
I Dàn ý của bài văn tự sự
1 Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự
a Bố cục 3 phần
- MB: … bao nhiêu thứ bày la liệt trên bàn: kể và
tả lại quang cảnh chung của sinh nhật
- TB: … Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu khơng nĩi -> kể về mĩn quà sinh nhật độc đáo của người bạn
- KB: cịn lại -> cảm nghĩ
về mĩn quà sinh nhật
b.Các yếu tố trong văn bản -Nội dung: bài văn
kể về ngày sinh nhật của Trang và mĩn quà sinh nhật của Trinh( ngơi thứ nhất)
-Thời gian: buổi
sáng ; không gian: trong nhà Trang; hoàn cảnh: ọi người tới dự sinh nhật đơng đủ chỉ thiếu mỗi mình Trinh
-Xoay quanh các nhân vật:
+Nhvật chính: Trinh
khác: Trang Thanh anh Tồn, các bạn Trang
-Trình tự diễn biến
+Mở đầu: Buổi
sinh nhật vui vẻ đã sắp đến hồi kết Trang suốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến
+Diễn biến: