1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

VI SINH THU Y 2016.pdf

51 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 794,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trực khuẩn đóng dấu tồn tại và phát triển trong môi trƣờng đất kiềm, xâm nhập vào cơ thể gia súc qua đƣờng tiêu hóa do ăn thức ăn hoặc nƣớc uống nhiễm trùng.. Bột cá có thể chứa Trự[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: VI KHUẨN HỌC THÚ Y

1.1 Staphylococcus aureus

Staphylococcus aureus thuộc giống Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus spp)

Tụ cầu khuẩn là một trong những vi khuẩn gây bệnh được ghi nhận sớm nhất vào đầu những năm 1880, do Loui Pasteur phân lập được Tụ cầu phân bố rộng rãi trong tự nhiên và thường kí sinh trên da và niêm mạc

Giống Staphylococcus bao gồm khoảng 13 loài, trong đó có 3 loài quan trọng

trong y học là: S.aureus (tụ cầu vàng), S.epidermidis (tụ cầu da), S.saprophyticus

* Đặc điểm và hình thái cấu tạo

Tụ cầu là những cầu khuẩn có đường kính là 0.7-1 µm, gồm những cầu khuẩn dính liền nhau tạo thành hình giống như chùm nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không nha bào vì vậy không hình thành vỏ nhầy, là vi khuẩn sinh mủ điểm hình

Hình 1 Hình mô tả hình dạng tụ cầu khuẩn

* Đặc tính nuôi cấy

Tụ cầu vàng thuộc loại dễ nuôi cấy, phát triển được ở nhiệt độ từ 10-45oC và nồng độ muối cao tới 10% thích hợp điều kiện hiếu khí hoặc kị khí (hiếu khí tùy tiện)

- Nhiệt độ thích hợp 32-37oC, pH=7.2-7.6

- Trên môi trường nước thịt: sau khi cấy 12-24 giờ, nước thịt đục, có màng

- Trên môi trường thạch thường: sau 24 giờ tụ cầu khuẩn phát triển thành khuẩn lạc tròn, dạng S, đục, đường kính 1-2mm, có sinh sắc tố

Sinh sắc tố màu xanh: Staphylococcus citreus

Trang 2

Sinh sắc tố vàng cam: Staphylococcus aureus, có độc lực

Không sinh sắc tố: Staphylococcus albus

- Trên môi trường thạch máu: Staphylococcus aureus làm dung huyết

- Huyết tương thỏ: Staphylococcus aureus làm dung huyết

- Tụ cầu khuẩn sinh catalase, đây là điểm phân biệt chúng với liên cầu khuẩn,

Tụ cầu khuẩn chịu được điều kiện khô, nóng (500C trong vòng 30 phút vẫn sống)

* Tính gây bệnh

- Trong tự nhiên:

Ngựa dễ mẫn cảm nhất, kế đến là chó và bò

Gà, vịt có khả năng đề kháng với tụ cầu khuẩn

Nhiễm khuẩn ngoài da: tụ cầu khuẩn làm nung mủ các vết thương, nơi xây xác trên da, làm các tổ chức bị sưng, tạo thành ổ mủ (áp xe)

Nhiễm khuẩn huyết: từ các ổ nhiễm trùng ngoài da, tụ cầu khuẩn xâm nhập vào máu gây chứng huyết nhiễm mủ và theo máu đến các cơ quan gây nên các ổ áp xe, tụ cầu khuẩn gây viêm vú ở bò sữa, viêm da có mũ ở chó Tụ cầu khuẩn là nguyên nhân gây viêm xoang, viêm amygdale, viêm vú ở người

Trang 3

- Kiểm tra trên kính hiển vi, nuôi cấy trên môi trường thạch máu, Mannitol salt agar (môi trường có chứa 7.5% NaCl, đường Mannitol, chất kháng vi khuẩn Gram âm)

- Phân biệt tụ cầu khuẩn độc bằng cách xác định các đặc tính sau:

+ Sắc tố vàng cam +

+ Dung huyết +

+ Đông huyết tương +

+ Lên men đường Mannitol +

Dùng vaccine gây miễn dịch chống tụ cầu vàng là biện pháp cần thiết trong trường hợp sử dụng kháng sinh không hiệu quả Sử dụng vaccine tụ cầu khuẩn chết được điều chế từ chủng tụ cầu vàng được phân lập từ thú bệnh (autogenous vaccine) hoặc các chủng tụ cầu tiêu chuẩn là những chủng thường gặp

* Điều trị

Sự kháng lại kháng sinh của tụ cầu vàng là một đặc điểm đáng lưu ý Đa số tụ cầu kháng lại penicillin G, một số còn kháng với methicillin, do tụ cầu rất kháng thuốc nên cần thực hiện kháng sinh đồ để tìm loại kháng sinh thích hợp Chủng tụ cầu khuẩn kháng Penicillin 80/81 đã phát hiện ở bò và ở chó Các loại kháng sinh Tetracyclines, Bacitracin, Erythromycin có hiệu lực cao đối với tụ cầu khuẩn

Tính chất Cầu khuẩn

hình chùm nho, GRAM +

Catalase coagulase Dung

huyết

Lên men Mannitol

Nhạy cảm Novocain

Trang 4

1.2 Streptococcus agalactiae

Streptococcus agalactiae thuộc giống Liên cầu khuẩn (Streptococcus spp)

Theo Lancefield, Liên cầu khuẩn được chia ra làm nhiều nhóm (group) Một số chủng chủ yếu gây bệnh cho người và gia súc:

- Group A:

Str pyogenis: gây bệnh cho người, có thể gây viêm vú bò Sự lây lan có thể

truyền từ người và ngược lại, rất quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng

- Group B:

Str agalactiae: gây viêm vú cho bò, là tác nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn và

viêm màng não ở trẻ sơ sinh Vi khuẩn thường khu trú ở đường sinh dục phụ nữ

- Group C:

Str zooepidermicus: gây nhiễm trùng cho người và gia súc

Str dysagalactiae: gây viêm vú ở bò và viêm da khớp ở cừu

* Đặc điểm và hình thái cấu tạo

Liên cầu khuẩn gồm nhiều đơn vị xếp thành đôi hoặc chuỗi, Gram + , không di động, không hình thành nha bào Liên cầu khuẩn phân bố rộng rãi trong thiên nhiên, trên cơ thể người và các loài vật khác, chủ yếu ở niêm mạc đường hô hấp, ống tiêu hóa, bộ phận sinh dục…Liên cầu xếp thành chuỗi do nó phân chia trong một mặt phẳng thẳng góc với trục của chuỗi Chiều dài của chuỗi phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Hình 2 Hình mô phỏng hình dạng liên cầu khuẩn

Trang 5

- Trên môi trường thạch máu, khuẩn lạc có đường kính 1 mm, tròn, bóng, giống như hạt sương Trên thạch máu, ta có thể quan sát 3 dạng dung huyết (tiêu huyết):

+ Dung huyết α: khuẩn lạc được bao quanh bằng một vòng xanh nhạc, không lan rộng (1-2 mm) Đây là hiện tượng dung huyết không hoàn toàn, chỉ có một phần hồng cầu bị dung giải

+ Dung huyết β: quanh khuẩn lạc là một vòng trong suốt đường kính 2-4 mm Đây là hiện tượng dung huyết hoàn toàn, không còn hồng cầu quanh khuẩn lạc

+ Dung huyết γ: không có vòng sáng quanh khuẩn lạc, hồng cầu không tan

Enzym và độc tố của Liên cầu khuẩn:

- Độc tố diệt bạch cầu (leucocidin)

- Độc tố dung huyết (haemolysin) làm tan máu

- Erythrogenic toxin: gây nốt đỏ trên da

- Streptokinase = fibrinolysin: chất làm tan tơ huyết, hoạt hóa chung quanh vùng tổn thương vì thế tạo điều kiện cho liên cầu lan truyền nhanh

- Streptodornase: deoxyribonuclease, có tác dụng làm tan DNA, làm lỏng mủ

- Hyaluronidase: nhân tố khuếch tán

* Chẩn đoán bệnh viêm vú, mất sữa của bò do liên cầu Streptococcus agalactiae

Bệnh phẩm: sữa của bò bị viêm vú

Trang 6

Ly tâm lấy cặn phết kính, nhuộm Gram, quan sát dưới kính hiển Nếu là Liên cầu khuẩn thì vi khuẩn có hình cầu , bắt màu Gram dương, xếp thành chuỗi

Nuôi cấy trên môi trường thạch máu để kiểm tra đặc tính dung huyết của liên cầu khuẩn có độc lực

Thử nghiệm CAMP (CAMP test) là phản ứng do Cristi, Atkins và

Munch-Peterson, đều người Áo, đề xuất để phát hiện các chủng Streptococcus có tính dung huyết ẩn tính (Streptococcus agalactiae) Trên môi trường thạch máu trong đĩa petri ta cấy chủng Staphylococcus aureus dung huyết beta thành dải dài, sau đó cách đường cấy này khoảng 2 – 3 mm ta cấy chủng Streptococcus bị kiểm (có thể 3 - 4 chủng mỗi lần) theo đường vuông góc, ủ ở 37 °C một ngày đêm Streptococcus agalactiae xuất hiện vùng dung huyết ở gần đường cấy S aureus Thử nghiệm này còn được áp dụng

1.3 Erysipelothrix insidiosa (Trực khuẩn đóng dấu)

* Đặc điểm tổng quát

Bệnh đóng dấu là một bệnh truyền nhiễm của heo do vi khuẩn E indisiosa gây

ra, gây xuất huyết, viêm da, ruột, thận và toàn thân bại huyết, lách sưng

Bệnh do L.Pasteur và Pilie người Pháp tìm ra năm 1882 Bệnh có khắp nơi trên thế giới Riêng ở Việt Nam, bệnh rãi rác ở nhiều nơi, nhưng nhiều nhất là ở Bắc Bộ và Trung Bộ

* Đặc điểm về hình thái và tính chất nhuộm màu

Trực khuẩn đóng dấu là một trực khuẩn nhỏ, thẳng có khi hơi cong, kích thước 1-1.5 x 0.2-0.4 μm, Gram +, không di động, không có lông, không có vỏ nhầy, không hình thành nha bào Trong cơ thể heo bị chết, phết kính phủ tạng (thận, gan, lách) hoặc máu, thấy vi khuẩn riêng lẻ hoặc từng đôi, có khi nằm trong bạch cầu

* Đặc tính nuôi cấy

Hiếu khí hoặc vi hiếu khí, pH thích hợp 7.2-7.6, nhiệt độ thích hợp 37oC

Trang 7

- Môi trường nước thịt: hơi đục, có ít cặn nhầy lắng xuống đáy ống nghiệm Môi trường có thêm đường Glucose và huyết thanh (10%) thì vi khuẩn mọc rất tốt

- Môi trường thạch: sau 24 giờ khuẩn lạc rất nhỏ, bóng láng, bìa gọn, trong như hạt sương (dạng S)

- Thạch máu: không gây dung huyết, khuẩn lạc dạng S (khuẩn lạc dạng S là khuẩn lạc có độc lực)

* Sức đề kháng

Trực khuẩn đóng dấu phát triển mạnh nơi ẩm tối Ở 37oC sống được một tháng, ngoài ánh sáng mặt trời sống được 12 ngày Trong phủ tạng xác chết thối, Trực khuẩn đóng dấu sống được 4 tháng Cấy vào môi trường nước thịt, nút kín có thể sống được

17 năm Rất mẫn cảm với nhiệt độ cao Canh trùng đun ở 70oC sau 5 phút thì chết nhưng thịt dầy trên (10 cm), đun 70oC trong 5 phút thì vi khuẩn không chết Trực khuẩn đóng dấu sống lâu trong thịt thường và thịt hun khói Các hóa chất như: NaOH 5%, Acid phenic 1%, Clorua voi 1% giết vi khuẩn nhanh chóng

* Tính gây bệnh

- Trong tự nhiên:

Trực khuẩn đóng dấu được tìm thấy trên niêm mạc và hạch hạnh nhân của heo khỏe, trong nhớt của cá nước ngọt và cá biển Trực khuẩn đóng dấu tồn tại và phát triển trong môi trường đất kiềm, xâm nhập vào cơ thể gia súc qua đường tiêu hóa do

ăn thức ăn hoặc nước uống nhiễm trùng Bột cá có thể chứa Trực khuẩn đóng dấu

Heo mẫn cảm với bệnh Dê con, gà vịt, bồ câu cũng mắc bệnh này Người cũng

có thể nhiễm bệnh

Đối với heo con: heo từ 3 tháng đến 1 năm tuối dễ mắc bệnh nhất Bệnh có tính chất địa phương, có thể gây thiệt hại đáng kể cho một số nơi Bệnh thể hiện dưới ba thể:

+ Cấp tính hay thể nhiễm trùng máu: tỉ lệ chết cao, có thể nhầm lẩn với bệnh Dịch tả heo

+ Thể mãn tính: viêm van tim, viêm khớp thường thấy ở heo lớn

+ Thể da: có thể kết hợp với bệnh tích bên trong Trên da có những vết tụ máu màu đỏ hoặc tím nhạt đường kính vài cm giống như bị đóng dấu Những dấu này sau

bị hoại tử, khô như vảy Bệnh tích này do sự tắt nghẽn máu ở các mạch máu ngoại biên

Trang 8

Đối với gia cầm: gà, gà tây, ngỗng và các loại gia cầm khác đều có khả năng mẫn cảm Bệnh gây thiệt hại đáng kể cho gà tây Triệu chứng mồng tái, suy nhược, bệnh tích xuất huyết ở niêm mạc và bắp thịt

Đối với người: thường là bệnh nghề nghiệp của cán bộ thú y, công nhân giết mỗ heo, công nhân khuân vác cá Trực khuẩn đóng dấu theo các vết xây xác trên da, 1-3 ngày nung bệnh, chỗ nhiễm trùng sưng đỏ, bệnh có thể kéo dài đến ba tuần

- Trong phòng thí nghiệm

Chuột bạch rất mẫn cảm, tiêm dưới da canh trùng 24 giờ, sau 2-4 ngày chuột bị bại huyết chết, có triệu chứng sợ ánh sáng do màng mắt sưng, phổi sưng, tụ máu, lách sưng, nhũn

Bồ câu cũng mẫn cảm, tiêm Trực khuẩn đóng dấu dưới da, có triệu chứng khó thở, chân bại, chỗ tiêm sưng, niêm mạc tụ máu, sau 3-4 ngày con vật chết Pasteur chứng minh tiêm truyền Trực khuẩn đóng dấu cho bồ câu có thể làm tăng độc lực của

vi khuẩn này đối với heo

* Chẩn đoán

- Chẩn đoán vi khuẩn học:

Bệnh phẩm: máu tim, lách, thận, gan nếu bệnh ở thể cấp tính, tủy xương sống trong trường hợp cấp tính nhưng không chết sau chuyển sang thể mãn tính

+ Nhuộm, quan sát dưới kính hiển vi

+ Nuôi cấy, phân lập trên môi trường, kiểm tra đặc tính sinh hóa

+ Tiêm truyền cho động vật thí nghiệm

- Chẩn đoán huyết thanh học:

+ Phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm:

Kháng nguyên: dùng Trực khuẩn đóng dấu loại bóng dạng S, nuôi trong một lít nước thịt trong 24- 48 giờ, ở 37oC Ly tâm vận tốc 4 ngàn vòng/1 phút trong 15 phút Lấy cặn pha với nước sinh lý có 1% formol thành huyễn dịch trong đó 1 ml có 300 triệu vi khuẩn (dùng phương pháp Mac Farland đo độ đậm đặc của vi khuẩn, tương đương ống số 1) Nút kín, bảo quản ở tủ lạnh

Huyết thanh: lấy máu tĩnh mạch tai của heo nghi bệnh khoảng 20 ml Để ở nhiệt

độ thường từ 3- 4 giờ, để tủ lạnh 1 đêm, chắc huyết thanh, nút kín, bảo quản trong tủ lạnh

+ Thực hiện phản ứng ngưng kết:

Trang 9

Cho kháng nguyên vào ống nghiệm ngưng kết nhỏ, ống 1 cho 2 ml, từ ống 2-6 mỗi ống một ml Cho huyết thanh vào, ống 1 cho 0.08 ml→ống 1 có huyết thanh pha loãng ở nồng độ 1/25 Trộn đều, rồi lấy ra một ml của ống 1 cho sang ống 2 trộn đều (hiệu giá 1/50), rồi lấy 1 ml cho sang ống 3 Tiếp tục đến ống 5 (hiệu giá 1/400), hút 1

ml bỏ đi

Ống 6 là đối chứng, cho thêm 1ml nước sinh lý

Để tủ ấm 24 giờ Xem kết quả

Đánh giá kết quả: nếu có ngưng kết đến ống 3 (1/100) hay ống 4 (1/200) là phản ứng dương tính

- Phản ứng ngưng kết máu nhanh chóng:

+ Kháng nguyên là Trực khuẩn đóng dấu nhuộm màu tím (crystal violet)

+ Kháng thể: là máu heo hoặc huyết thanh của heo nghi bệnh

+ Thực hiện phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính: nhỏ lên lam một giọt kháng nguyên, bên cạnh là một giọt khác làm đối chứng Lấy 1 giọt máu hoặc 1 giọt huyết thanh nhỏ lên giọt kháng nguyên thứ nhất, trộn đều Nhỏ 1 giọt nước sinh lý lên giọt kháng nguyên thứ 2 làm đối chứng Để 1-2 phút, xem kết quả

Nếu vi khuẩn tập trung thành từng đám lợn cợn quanh giọt, giữa trong thì có ngưng kết: phản ứng dương tính (Posistive)

Nếu vi khuẩn phân tán đều, giọt máu đục đều thì không có ngưng kết: phản ứng

- Bằng kháng huyết thanh: kháng huyết thanh được điều chế bằng cách gây miễn dịch cho ngựa hoặc bò Có thể sử dụng điều trị cho heo trong ổ dịch hay heo tiếp xúc với con bệnh, có hiệu lực trong thời gian ngắn

- Kết hợp vaccine và kháng huyết thanh cho kết quả cao

* Điều trị

Penicillin, Streptomycin và các kháng sinh phổ rộng có hiệu quả đối với bệnh Sulphonamid không có tác dụng

Trang 10

Dùng huyết thanh Đóng dấu lợn 1ml/1kgP, một phần tiêm bắp, một phần tiêm tĩnh mạch Dùng kháng sinh, Penicilline là loại kháng sinh điều trị bệnh tốt nhất, liều dùng từ 5000 đến 10.000UI/1kgP, mỗi ngày 2-3 lần, liệu trình 3-5 ngày Có thể kết hợp huyết thanh 20-30ml + 30vạn Penicilline Hoặc dùng Penicilline bột cùng với Penicilline dầu liều 200.000-300.000UI hoặc 1.000.000UI

Phương pháp dùng tỏi: lấy 30-40g tỏi, đem giả nhỏ cho vào 100ml nước nóng

450C, nghiền nát rồi lọc qua vải màn Tiêm vào bắp thịt mông lợn ốm 30-40ml mỗi ngày, trong 2-3 ngày liền Chữa đông y bằng mật lợn và tỏi Nước mật lợn 70%, nước cốt tỏi 30% Sắc đặc lại cho uống mỗi lần 200ml Kết hợp dùng chất tẩy nhẹ, sát trùng đường ruột, thuốc cường tim, các chất đạm, chất mát Điều trị Đóng dấu lợn ở người,

dùng Penicillin, kháng huyết thanh của lợn

1.4 Pasteurella multocida

Pasteurella multocida thuộc gống Pasteurella Giống Pasteurella gồm những

cầu trực khuẩn nhỏ, ngắn, có hình trứng hay bầu dục, khi nhuộm thường ăn màu đậm

ở hai đầu nên được gọi là vi khuẩn lưỡng cực, không di động, không sinh nha bào, Gram -

Căn cứ vào tính chất gây bệnh cho động vật, người ta chia thành 3 loại chính:

- Loại gây bại huyết, xuất huyết cho gia súc gồm Pasteurella multocida, Pasteurella haemolytica

- Loại gây bệnh truyền nhiễm cho loại gậm nhấm, có thể truyền cho người gồm: P tularensis, P pestis (Yersinia pestis)

- Loại gây bệnh truyền nhiễm mãn tính cho loài gậm nhấm: P pseudotuberculosis

* Đặc điểm tổng quát

Pasteurella multocida gây bệnh bại huyết cho nhiều loài gia súc – gia cầm, gọi

là bệnh Tụ huyết trùng hay bệnh toi (Pasteurellosis, Septicemia hemorrhagica) Bệnh

Tụ huyết trùng là một bệnh truyền nhiễm, gây ra do trực khuẩn Pasteurellosis thể hiện triệu chứng tụ huyết, xuất huyết ở những vùng đặc biệt trên cơ thể, sau cùng xâm nhập vào máu, gây bại huyết toàn thân

Tụ huyết trùng phân bố rộng rãi trong thiên nhiên, trong đất, nước, phân, có thể

ở hạch hạnh nhân, phần trên của đường hô hấp của heo khỏe

* Điểm hình thái, cấu tạo và đặc tính nhuộm màu

Có đặc điểm thống nhất với giống Pasteurella, là cầu trực khuẩn nhỏ, ngắn,

hình trứng hoặc bầu dục, kích thước 0.25-0.4 x 0.4-1.5 μm, hai đầu tròn, không di

Trang 11

động, không sinh nha bào, Gram - Khi nhuộm vi khuẩn thường bắt màu xậm ở hai đầu, ở giữa không bắt màu hoặc bắt màu nhạt hơn do nguyên sinh chất bị dung giải, nên còn được gọi là vi khuẩn lưỡng cực Hiện tượng này chỉ thấy ở các tiêu bản máu, phủ tạng, bệnh phẩm còn tươi Trên cơ thể gia súc bệnh, một số chủng hình thành vỏ nhầy

và độc lực thấp

- Thạch máu: môi trường có huyết thanh và máu rất tốt cho vi khuẩn Tụ huyết trùng phát triển, không dung huyết

* Sức đề kháng

Vi khuẩn Tụ huyết trùng dễ bị tiêu diệt bởi sức nóng (80OC trong 10 phút,

100oC ngay rức khắc) Ánh sáng mặt trời diệt vi khuẩn trong canh trùng trong vòng 1 ngày và các loại thuốc sát trùng thông thường tiêu diệt vi khuẩn dễ dàng (acid fenic 5%, cresyl 3%, nước vôi 1% trong 5 phút) Vi khuẩn tụ huyết trùng bảo tồn khá lâu và sinh sản trong môi trường đất ẩm có nhiều nitrat và thiếu ánh sáng, trong nước giếng

có nhiều chất hữu cơ, trong chuồng trại, đồng cỏ, đất có thể sống hàng tháng, có khi hàng năm

Trang 12

cũng thường sống trong đường tiêu hóa và hô hấp của gia súc khỏe, hay súc vật khỏi bệnh Khi thời tiết thay đổi bất thường như lúc giao mùa, sức đề kháng của con vật giảm, vi khuẩn sẽ phát triển và gây bệnh Vi khuẩn cũng có thể gây bệnh trong trường hợp con vật bị nhiễm bệnh truyền nhiễm khác tạo nên bệnh ghép Bệnh thường xảy ra

ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới

+ Đối với trâu bò: loại Tụ huyết trùng thích nghi với trâu bò gây bệnh cho trâu

bò với các triệu chứng như: sốt, lừ đừ, niêm mạc mắt mũi đỏ, chảy nhiều nước mũi, viêm ruột, viêm phổi, thủy thủng hạch lâm ba, da Trâu bò bệnh có thể lây cho heo, cho ngựa Ở nước ta trâu bệnh nặng hơn bò

+ Đối với heo: heo từ 3-6 tháng tuổi dễ mắc bệnh Heo bị viêm hầu có thủy thủng, viêm màng ngoài tim, phúc mạc có tương dịch, viêm phổi có vùng gan hóa

+ Đối với gia cầm: gà, gà tây, vịt, ngỗng, bồ câu…đều có thể mắc bệnh Gà mắc bệnh Tụ huyết trùng có bệnh tích viêm màng ngoài tim có tương dịch, viêm cuống phổi và phổi, gan sưng có nhiều điểm hoại tử vàng

- Trong phòng thí nghiệm:

Thỏ và chuột bạch rất mẫn cảm với các chủng Pasteurella Tiêm canh trùng

dưới da, phúc mạc hay tĩnh mạch, con vật chết sau 1-2 ngày

 Các type huyết thanh học

Pasteurella có tính kháng nguyên tương hổ tức là chủng này có tính kháng

nghuyên tương đối với chủng khác, có miễn dịch chéo giữa các chủng

Trong những công trình nghiên cứu gần đây, các tác giả đã phân loại Tụ huyết trùng thành các type huyết thanh học dựa trên sự cấu tạo khác nhau của vỏ nhầy vi khuẩn Có hai hệ thống phân loại phổ biến là phân loại theo Robert và Carter

Robert chia Tụ huyết trùng thành 5 type:

- Type I: chủ yếu gây bệnh cho trâu bò

- Type II: gây bệnh cho gia cầm

- Type III, type IV: phân lập từ các loài vật khác nhau, gây những triệu chứng cục bộ như viêm phổi…

- Type V: gây bệnh cho heo

Certer chia Tụ huyết trùng ra làm 4 type:

- Type A: gây bệnh Tụ huyết trùng cho gà và nhiều loại động vật khác

Trang 13

- Type B: gây bệnh Tụ huyết trùng cho heo, trâu bò ở các nước Châu Á, Trung Đông và Nam Châu Phi

- Type D: độc lực thấp, phân lập được trên nhiều cơ thể động vật

- Type E: gây Tụ huyết trùng cho heo, trâu bò ở Trung Mỹ

* Chẩn đoán Vi khuẩn học

Kiểm tra trên kính hiển vi

Lấy phổi, lá lách, gan, phết lên phiến kính, nhuộm Gram, Wright thấy vi khuẩn hình trứng, bắt màu lưỡng cực Chất ngoại xuất ở hạch lâm ba, máu ít có vi khuẩn

Bồi dưỡng phân lập trong các môi trường

Lấy máu tim, hay phủ tạng cấy trên môi trường thạch đĩa và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính sinh hoá (đường Glucose, Saccarose, Manit, Lactose, Mantose, Indol, H

2S âm hoặc dương tính, MR-VP )

Tiêm động vật thí nghiệm

Tiêm bệnh phẩm dưới da, hay phúc mạc cho thỏ, hoặc chuột bạch trong vòng 12-36 giờ thì thỏ, chuột chết Kiểm tra bệnh phẩm, nếu bệnh phẩm nhiễm tạp khuẩn thì khía dưới da bôi vào Sau một thời gian mổ kiểm tra, thấy xuất hiện bệnh tích viêm phổi, xuất huyết dài theo khí quản

* Phòng bệnh và Trị bệnh

Pasteur là người đầu tiên nghiên cứu vaccine phòng bệnh Tụ huyết trùng gia cầm từ vi khuẩn giảm độc nhưng kết quả không cao Những năm gần đây, vaccine gồm nhiều chủng vi khuẩn giảm độc, cho uống để phòng bệnh cho gà Vaccine chết có formol keo phèn đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta Tiêm phòng bằng vaccine khi chưa có dịch liều lượng 2-3ml, tiêm dưới da, 7-15 ngày có miễn dịch, miễn dịch kéo dài 6-7 tháng

Các loại thuốc sau đây đang được sử dụng trong điều trị: Penicillin, Streptomycin, Tetracyclines, Sulphonamides gồm Sulfamrazine và Sulfamethazine Sulfaquinoxaline rất tốt để trị Tụ huyết trùng cho gia cầm

Tất cả các loại gia súc và gia cầm khi đã mắc bệnh hoặc phát hiện thấy bệnh thì phải điều trị ngay Điều trị sớm mới có kết quả, nếu để quá muộn khó cứu Có thể dùng huyết thanh đơn giá hay đa giá: đối với bê, nghé liều tiêm 20-40ml Trâu, bò 60-100ml, liều lượng không quá 100-120ml, dùng Sulfamethazine tiêm tĩnh mạch dung dịch 6% với liều 0,13g/l kg trọng lượng Cho uống 0,2g/1kg trọng lượng Liều dùng 3-

5 ngày Streptomycine 40-60mg/1kg trọng lượng

Trang 14

Trường hợp nặng có thể kết hợp Sulfamethazine + Penicilline (100.000UI/1kg trọng lượng, cứ 3 giờ tiêm 1 lần) Suldadimethoicine 30-50mg/I kg trọng lượng Sulfamethocipirydazol 30-40mg/1kg trọng lượng cho uống 2 ngày liền Kynamycine 30-50mg/1kg trọng lượng Tất cả các thuốc trên tuỳ theo trường hợp nặng nhẹ mà dùng chứ không phải dùng một lúc tất cả

1.5 Brucella spp

* Đặc điểm tổng quát

Brucella gây bệnh xảy thai truyền nhiễm cho các loài gia súc như trâu bò, heo,

dê, cừu, chó Người cũng có thể nhiễm bệnh Bệnh thể hiện bằng triệu chứng xảy thai,

đẻ non, đẻ ra chết, viêm tử cung Có 3 loại Brucella: Brucella melitensis do Bruce phát hiện năm 1887 ở lách người và dê bị xảy thai ở đảo Malte, Brucella abortus ở bò do Bang phát hiện năm 1897 tại Đan Mạch và Brucella suis ở heo do Traum tìm ra năm

Tất cả các chủng nói chung đều đề kháng yếu Nhưng nó lại tồn tại lâu trong điều kiện lạnh Mầm bệnh tồn tại trên cơ thể gia súc Đối với con non nó tồn tại không lâu Ở gia súc trưởng thành cư trú ở tuỷ xương, lách, gan, hạch và không gây triệu chứng gì cả Đối với những con cái có chửa nó cư trú ở lách, gan, khi có chửa nó ra từ cung và thai Mầm bệnh luôn luôn được bài xuất ra ngoài nhất là lúc đẻ Lúc đó trong nước ối, trong bào thai, trong nhau và trong sữa đều có vi khuẩn 15 ngày sau khi đẻ, hiện tượng bài xuất giảm dần Vi khuẩn thấm trong đất, trong phân, trong chất độn chuồng Trong tự nhiên người ta phát hiện được 45 loài ve, 42 loài giã thú có xương sống mang mầm bệnh

* Đặc điểm hình thái, cấu tạo, đặc tính nhuộm màu

Cả 3 loại Brucella đều có hình thái và đặc tính nuôi cấy gần giống nhau chỉ khác ở các tính chất gây bệnh cho các loài vật, là trực khuẩn nhỏ, dài 0.5-1.5 μm, không di động, không hình thành nha bào, không vỏ nhầy, Gram -, tròn, đường kính 0.5 μm

* Đặc tính nuôi cấy

Trang 15

Hiếu khí, phát triển chậm trên các môi trường thông thường, có khi đến 10-20

ngày Môi trường có thêm nước gan và glycerin thì mọc tốt Với B.abortus, môi

Ở nhiệt độ thường vi khuẩn sống vài tuần, trong tủ lạnh 0-4oC sống 8 tháng Acid fenic, cresyl, formol 4% diệt vi khuẩn trong 1 giờ, nước vôi tôi 5% diệt trong 2 giờ Trong phân trâu bò vi khuẩn sống 45 ngày Trong sữa ở nhiệt độ thường vi khuẩn sống khoảng 15 ngày Trên lông dê cừu vi khuẩn sống 2-4 tháng

* Tính gây bệnh

- Trong tự nhiên:

+ B.abortus bovis gây bệnh đẻ non, sẩy thai hoặc vô sinh ở trâu bò Đây là một

trong những căn bệnh quan trọng nhất của bò làm giảm hiệu quả kinh tế và có ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Vi khuẩn thường theo đường tiêu hóa, niêm mạc, da vào cơ thể, hoặc theo đường âm đạo khi giao phối Thông thường thì tháng thứ 6 trở đi thì xẩy thai Nếu bò không xẩy thai thì vi khuẩn khu trú ở vú và hạch lâm ba chung quanh Vi khuẩn có thể khu trú ở phổi, lách, gan Bò có thể kéo dài tình trạng bệnh trong nhiều năm Ở trâu bò đực, vi khuẩn thường định vị ở dịch hoàn, túi chứa tinh gây viêm tinh hoàn

+ B melitensis gây bệnh cho dê, cừu và người Sữa dê, cừu là nguyên nhân

truyền bệnh Vi khuẩn có thể truyền sang cho trâu, bò rồi truyền cho người

+ B suis heo ở mọi lứa tuổi đều cảm nhiễm Heo con có thể nhiễm trùng do bú

sữa từ con mẹ bị bị bệnh Heo lớn bị nhiễm do ăn uống bởi thức ăn, nước uống, đất bị nhiễm trùng, hay do giao phối với con nọc nhiễm bệnh Vi khuẩn gây sấy thai, đẻ non, heo con đẻ ra yếu ớt Heo có thể bị sấy thai bất kỳ lúc nào trong thời gian mang thai

Vi khuẩn có thể sống lâu trong buồng sữa heo nái hay bộ máy sinh dục của heo đực

Heo ít nhiễm Brucella abortus và Brucella melitencis

+ Người có thể nhiễm cả 3 loại Brucella và Brucella canis Ở vùng nuôi heo nhiều thì nhiễm Brucella suis là phổ biến Tương tự với Brucella abortus và Brucella melitencis, vi khuẩn xâm nhập qua vết xây xác ở da hoặc niêm mạc, đường tiêu hóa

Người bị lây truyền từ động vật bệnh qua phân, nước tiểu, sữa, nước nhao thai của con

Trang 16

cái bị sẩy thai… Từ các đường xâm nhập khác nhau, Brucella đi vào hệ thống bạch huyết rồi vào máu, dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn huyết, nếu điều trị không tốt, sốt có thể kéo dài từ 2-4 tháng Thường thì bệnh nhân mắc bệnh mãn tính, sốt nhẹ, kéo dài, mệt mỏi, đau nhức khớp xương Bệnh thường gặp ở những người chăn nuôi, công nhân lò mổ, nhân viên thú y

- Trong phòng thí nghiệm

Cả 3 loài đều gây bệnh cho chuột lang bằng cách cho uống hay tiêm dưới da bệnh phẩm hoặc canh trùng Ngày thứ 3, hạch bẹn sưng, nếu tiêm màng bụng gây viêm tinh hoàn, tiêm tĩnh mạch có thể giết chết con vật

* Chẩn đoán

Chẩn đoán vi khuẩn học

Bệnh phẩm là thai bị sẩy: dạ dày, ruột, gan lách, hoặc nhau, màng nhau, dịch

âm đạo của con mẹ

Nhuộm bằng phương pháp nhuộm Koster với dung dịch Xaframin dùng ngay khi pha Dung dịch Xaframin 3% trong nước 3 giọt KOH 5,6%, 1,5 lít - rửa - tẩy màu

15 giây với dung dịch H2SO

4 0,05% trong nước - rửa Nhuộm 15 giây ở trong xanh Metylen 3% để khô, vi khuẩn bắt màu đỏ trên nền xanh (có khi đa hình thái khó nhận)

Chẩn đoán huyết thanh học

+ Phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm

Kháng nguyên: vi khuẩn Brucella trong nước sinh lý có formol (10 tỷ vi khuẩn /1ml)

Kháng thể: huyết thanh của con vật khi mắc bệnh

Kết quả: ngưng kết ở hiệu giá (nồng độ huyết thanh) 1/50, nghi ngờ

ngưng kết ở hiệu giá 1/100: dương tính nhẹ ngưng kết ở hiệu giá 1/200 – 1/400: dương tính

ngưng kết ở hiệu giá 1/800: dương tính mạnh

+ Phản ứng ngưng kết vòng sữa (milk ring test)

Kháng nguyên là huyễn dịch Brucella abortus đậm đặc nhuộm đỏ bằng

hematoxilin

Kháng thể trong sữa tươi chưa lấy chất béo của bò nghi mắc bệnh

Trang 17

Dùng ống nghiệm ngưng kết nhỏ, cho vào 1ml sữa, xong nhỏ vào 1-2 giọt kháng nguyên, lắc đều thành hỗn hợp màu hồng nhạt Để tủ ấm 370C từ 15-40 phút, hay 6-8 giờ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm

Phản ứng dương tính: trên mặt sữa có 1 vòng màu đỏ, sữa bị mất màu nhạt ở bên dưới lớp kem Hiện tượng này do sự ngưng kết giữa kháng thể trong sữa và kháng nguyên thành một hỗn hợp màu đỏ bám vào mỡ, được mỡ đưa lên mặt sữa tạo thành lớp kem màu đỏ

Phản ứng khả nghi: sữa mất màu, lớp kem trên mặt nhạt màu

Phản ứng âm tính: sữa màu hồng, không thay đổi

+ Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính

Kháng nguyên: vi khuẩn Brucella abortus nhuộm đỏ Rose Bengale

Kháng thế: máu hoặc huyết thanh bò nghi bệnh

Nhỏ một giọt kháng nguyên vào huyết thanh (hoặc máu) lên phiến kính Để 3-5 phút đọc kết quả

Dương tính: vi khuẩn ngưng kết tạo thành những đám lợn cợn màu đỏ

Bồi dưỡng, tiêm truyền động vật thí nghiệm

Lấy bệnh phẩm sẩy thai truyền nhiễm, cấy vào môi trường nước thịt, gan có 3% Glycerin và 0,5% Glucose hoặc cấy vào thạch đĩa có gan thêm CO

2 Cũng có thể cấy lên trứng gà ấp (màng thai hoặc lòng đỏ) Tiêm bệnh phẩm cho chuột lang 6 tuần thì

mổ (sau khi tiêm 3-4 tuần, lấy mẫu kiểm tra, hay lấy máu tĩnh mạch cấy vào môi trường thích hợp)

* Phòng bệnh và trị bệnh

Dùng vaccine sống giảm độc chủng B19 do Buck nghiên cứu thành công năm

1930 Tiêm cho bò 2 tháng trước khi phối giống, không tiêm trong thời kì chữa Tiêm cho bê cái 4-8 tháng tuổi thì có sức đề kháng với Brucella (có thể miễn dịch đến lần đẻ thứ 3)

Việc điều trị cho con mẹ không có kết quả cao Khi biết gia súc sẩy thai do Brucella thì nên loại bỏ không nên chữa trị Việc điều trị chỉ nhằm tránh những biến chứng ở tử cung sau khi đẻ hoặc sẩy thai

1.6 Salmonella spp

Vi khuẩn Salmonella hiện diện trong đường ruột người và nhiều loại động vật Hình thái thống nhất với đặc điểm của vi khuẩn đường ruột Có hơn 2300 type huyết

Trang 18

thanh học đã được xác định, hầu hết đều có khả năng gây bệnh, gây nhiễm lẻ tẻ hoặc thành dịch lớn hoặc là bệnh thường xuyên gây chết

Salmonella được chia thành hai nhóm căn cứ vào sự thích nghi với kí chủ:

1 Loại thích nghi với kí chủ: chỉ có khoảng 1% serotype Salmonella thích nghi

với kí chủ Thí dụ S.typhi, S.paratyphi thích nghi với người (người mang vi khuẩn này), S.galinarum pullorum gây bệnh thương hàn gà, không tìm thấy trên người và các động vật khác, S.dublin thì thích nghi với bò, S.cholerae suis và S.typhisuis chủ yếu

thích nghi trên heo…

2 Loại không thích nghi với kí chủ: hiện diện trên nhiều loài động vật khác nhau, chiếm đa số serotype Salmonella

Một số bệnh quan trọng do các loài Salmonella gây ra:

Group A: S.paratyphi gây sốt thương hàn cho người

Group B: S.abortus equi gây sẩy thai cho ngựa S.typhimurium gây viêm dạ dày

ruột ở người, là loài gây bệnh thường xuyên nhất cho nhiều loài gia súc

Group C1: S.cholerae suis gây bệnh thương hàn heo, thường là vi khuẩn kế

phát đối với bệnh dịch tả heo, có thể kết hợp với viêm ruột hoại tử heo Gây nhiễm cho người

Group C2: S.newport gây nhiễm cho người, nhiều loài gia súc đặc biệt là bò Group D: S.enteritidis gây nhiễm cho nhiều loài gia súc, gây viêm dạ dày ruột

cho người

Group E1: S.anatum gây bệnh cho vịt con, gây nhiễm cho người và các loài gia

súc khác

Ý nghĩa đối với sức khỏe cộng đồng

Nơi tồn trữ và các nguồn lây nhiễm: động vật mang trùng chủ yếu là gia súc gia cầm, thú hoang, rùa, thú cảnh cũng bài thải Salmonella Người bệnh hoặc vừa khỏi và những người nhiễm chưa thể hiện triệu chứng nhưng cũng có thể thải vi khuẩn Các nguồn khác gồm phân người và gia súc, trứng đặc biệt là trứng vịt, sản phẩm từ trứng, thịt gia cầm, thức ăn gia súc có bột xương, bột cá, bột thịt

Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hóa do thức ăn nước uống bị nhiễm bẩn Trong ống tiêu hóa, vi khuẩn bám vào niêm mạc ruột non, qua niêm mạc xâm nhập vào hạch màng treo ruột Vi khuẩn nhân qua hệ thống bạch huyết vào máu, theo máu đến lách và các cơ quan khác Vi khuẩn gây bệnh thương hàn bằng nội độc

tố

Trang 19

Người có thể ngộ độc do thức ăn nhiễm Salmonella, gây sốt, nôn, tiêu chảy Thời gian ủ bệnh từ 10- 48 giờ (khác với ngộ độc do tụ cầu vàng, thời gian ủ bệnh ngắn, vài giờ)

Cấu trúc kháng nguyên:

Có hơn 60 yếu tố kháng nguyên O khác nhau Kháng nguyên H có thể có 1 trong 2 phase Kháng nguyên vi và kháng nguyên nang của Salmonella cấu tạo bởi

acid gaLactosesamimuronic (chỉ có ở S.typhi và S.paratyphi C) Dựa vào O, H và Vi

người ta phân biệt trên 2300 serotype

Vi khuẩn Salmonella cholerae suis

* Đặc điểm chung:

Vi khuẩn gây bệnh thương hàn cho heo con Vi khuẩn theo thức ăn nước uống bẩn vào đường tiêu hóa gây bệnh cho heo Đặc tính hình thái nuôi cấy giống các loài

Salmonella khác Salmonella cholerae suis là vi khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn

Kích thước 0.4- 0.6μm x 3-4μm, không có vỏ nhầy, không sinh nha bào, có lông, Gram -

Hình 3 Hình mô phỏng salmonella

* Sức đề kháng:

Vi khuẩn mẫn cảm với nhiệt độ, ở 60oC vi khuẩn bị tiêu diệt trong 1 giờ

Trong nước có thể tồn tại 1-2 tháng, trong nước đóng băng, vi khuẩn tồn tại từ 2-3 tháng, trong thịt ướp muối từ 4-8 tháng

Ánh sáng mặt trời trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn trong nước trong vòng 5-9 giờ Các chất sát trùng thông thường tiêu diệt vi khuẩn trong vòng 30 phút

Trang 20

* Phòng bệnh:

Có thể dùng vaccine vi khuẩn chết hỗn hợp với một số chủng của Salmonella

và Salmonella typhi suis để tiêm phòng cho heo

Vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum

(Thương hàn gà)

* Đặc điểm tổng quát:

Vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum gây bệnh thương hàn cho gà, bệnh

thường xảy ra cấp tính đối với gà con, thể mãn tính đối với gà lớn Vi khuẩn gây bệnh gây viêm hoại tử ở niêm mạc đường tiêu hóa, các cơ quan phủ tạng Trước đây người

ta phân biệt hai loại: S.gallinarum gây thương hàn ở gà lớn và S pullorum gây bệnh

bạch lỵ ở gà con, nhưng hai mầm bệnh này có những đặc điểm về hình thái và sinh hóa

giống nhau nêu người ta ghép thành tên S.gallinarum pullorum Đặc điểm giống các loại Salmonella khác nhưng S.gallinarum pullorum không có lông nên không di động

* Tính gây bệnh:

Trang 21

Lấy phân, máu, tim, lách, gan nuôi trong môi trường tăng sinh rối phân lập trên

các môi trường chuyên biệt, S.gallinarum pullorum sinh trưởng kém trên môi trường

thạch SS (Salmonella-shigella), trái với các loài Salmonella khác

Chẩn đoán huyết thanh học

Dùng phản ứng ngưng kết để phát hiện gà mắc bệnh hay gà mang vi khuẩn làm lây lan mầm bệnh Phản ứng ngưng kết nhanh chóng trên phiến kính với kháng nguyên nhuộm màu

Kháng nguyên: vi khuẩn S.gallinarum pullorum nhuộm màu tím crystal violet

Nhỏ 1 giọt kháng nguyên nhuộm màu lên phiến kính, sau đó nhỏ 1 giọt máu tĩnh mạch cánh của gà Dùng que nhựa hoặc que thủy tinh trộn 2 giọt cho thật đều Đọc kết quả trong 1 phút

- Dương tính: nếu xuất hiện những đốm ngưng kết lấm tấm hay lợn cợn màu tím trên phiến kính, do kháng nguyên nhuộm màu ngưng kết với kháng thể đặc hiệu trong máu gà

- Âm tính: không có hiện tượng ngưng kết

Khánh thể có thể không vận chuyển liên tục trong máu gà nên thường xuyên lặp lại xét nghiệm 3-4 lần

* Phòng bệnh:

Trang 22

Dùng vaccine gây miễn dịch chủ động để phòng bệnh cho gà con

Phòng bệnh bằng cách dùng kháng sinh Tetracyclines hoặc Furazolidon liên tục 4-6 ngày cho gà con

Chưa có thuốc đặc trị cho hiệu quả cao nên tốt nhất là làm xét nghiệm ngưng kết nhanh để loại thải những gà mái mang mầm bệnh

1.7 Escherichia coli

Bệnh Colibacillosis trong những ngày đầu, gia súc sơ sinh thường xù lông, ỉa chảy, phân trắng vàng có mùi hôi thối, gầy yếu nhanh chóng, nằm dài khó đứng dậy, đuôi dính phân lỏng hoặc mũ Con vật chết nhanh chóng, nếu không chữa trị thì tỷ lệ chết rất cao, có thể lên tới 80-90%

E.coli không phải là căn bệnh độc nhất của bệnh ỉa chảy mà còn tìm thấy vi khuẩn khác ở ruột như, vi khuẩn nhóm Klessiella và Aerobacter, Salmonella Cholerae suis

Người ta phân biệt E.coli thành hai loại: loại cơ hội và loại sinh độc tố đường

ruột (enterotoxin) Loại sinh độc tố đường ruột được phân biệt thành nhiều serotype, một số serotype thường gây bệnh cho gia súc gia cầm

Có 3 loại kháng nguyên:

- Kháng nguyên O: kháng nguyên thân, kí hiệu bằng số học Thí dụ: O133

- Kháng nguyên H: kháng nguyên lông, ký hiệu bằng số thí dụ H2

- Kháng nguyên K: kháng nguyên bề mặt hay vỏ bọc

E.coli có khoảng 150 yếu tố O, 100 yếu tố K, 50 yếu tố H được chia thành

nhiều type huyết thanh khác nhau

Trang 23

Những chủng E.coli liên quan đến tiêu chảy thuộc các nhóm sau:

- EPEC (enteropathogenic E.coli): một số serotype gây bệnh tiêu chảy cho trẻ

dưới 2 tuổi, cơ chế gây bệnh chưa rõ

- ETEC (enterotoxigenic E.coli): các vi khuẩn này gây bệnh bằng cách tiết ra

hai loại độc tố ruột: LT (heat labile toxin = dễ bị nhiệt phá hủy) và ST (heat stable toxin = bền với nhiệt) LT gây tiêu chảy, mất nước ST gây tiêu chảy Con vật bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài khi nhiễm cả hai loại độc tố

- EIEC (enteroinvasive E.coli): triệu chứng bệnh giống như hội chứng lỵ do

Shigella Vi khuẩn xâm lấn niêm mạc đại tràng, gây tiêu chảy, phân có đàm, máu

- VTEC (verocytotoxin E.coli): gây tiêu chảy có thể dẫn đến hai biến chứng nguy hiểm là viêm đại tràng xuất huyết và hội chứng tan máu-ure huyết (E.coli 157

gây độc thực phẩm)

- EHEC (enterohemorrhagic E.coli): E.coli gây tiêu chảy máu đường ruột

* Chẩn đoán:

Chẩn đoán vi khuẩn học:

Nuôi cấy bệnh phẩm cấy từ những con vật giết khi gần chết hoặc vừa mới chết,

để quan sát sự phát triển của E.coli trong môi trường phân lập vi khuẩn đường ruột

Giám định bằng ngưng kết trên phiến kính, hoặc trong ống nghiệm Phản ứng gián tiếp hồng cầu gà, phản ứng khuếch tán trên thạch

Trang 24

* Phòng bệnh

John, Seler và Smith (1962), W.U ittic (1968) phòng lợn con ỉa phân trắng: bằng vaccine E.Coli, tiêm dưới da hai lần vào tuần thứ sáu, trước khi đẻ 10 ngày

Dùng bacterin E.coli gây miễn dịch cho heo mẹ để phòng bệnh cho heo con qua

kháng thể có trong sữa đầu (colostrum)

1.8 Bacillus anthracis

Bệnh Nhiệt thán, hay bệnh than (Febris Carbunculosa) và bệnh truyền nhiễm thường ở thể cấp tính, chung cho nhiều loại gia súc và người Bệnh do trực khuẩn

Bacillus anthracis gây nên, với đặc điểm sốt cao, tổ chức liên kết thường bị thấm máu

và tương dịch, máu đen sẫm, đặc và khó đông, lá lách sưng to mềm nhũn như bùn

Bệnh có khắp nơi trên thế giới, ở những vùng ẩm, trũng hay bị ngập lũ, bệnh có tính chất địa phương và từng mùa, nóng ẩm mưa nhiều Nên ở Châu Âu có vùng Nhiệt thán và năm Nhiệt thán

Châu Á, trước đây bệnh phát ra dữ dội, ở Xibia hàng năm diệt hàng nghìn ngựa,

ở Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, Úc hàng năm làm chết hơn 300.000 cừu Ngoài ra, còn Nam Phi, Nam Mỹ

Trên bán đảo Đông Dương, cả ba nước đều có, riêng ở nước ta thời kỳ Pháp thuộc, bệnh xẩy ra giữ dội Ở Thái Nguyên 1900, ở Vĩnh Phú, Sơn La, Hải Phòng

1933, Hà Nam Ninh, Hà Bắc, Hải Hưng 1937, Hà Bắc, Quảng Ninh 1951 - 1953, khu

tả ngạn Việt Bắc 1954, Hà Sơn Bình 1956 làm chết hàng trăm gia súc và 118 người bị bệnh

Ngoài ra, ở Huế, Nha Trang, Bạc liêu bệnh xẩy ra vào những năm 1973 - 1974

Ở Tây Bắc, Lạng Sơn, 1978, ở Bắc Cạn, 1983-1984, Thái Nguyên 1990, Hà Tĩnh,

1993 bệnh gây chết hàng trăm gia súc và hàng chục người

* Đặc điểm hình thái, cấu tạo, đặc tính nhuộm màu

Bacillus anthracis là trực khuẩn to, có kích thước từ 1-1,5μm x 0,5μm Là loại

hiếm khí, không di động, Gram +, hình thành nha bào và giáp mô Trong môi trường thạch hay trong cơ thể súc vật ốm, trực khuẩn đứng riêng lẻ, hay tập hợp thành chuổi ngắn, trong môi trường lỏng, tập hợp thành chuổi dài, trực khuẩn hai đầu vuông có giáp mô bao bọc

Giáp mô

Giáp mô là lớp vỏ bọc của vi khuẩn, nó được hình thành trong cơ thể động vật

ốm hay trong môi trường huyết thanh đặc Giáp mô là yếu tố độc lực của vi khuẩn, nó ngăn trở khả năng thực bào, do chất đa đường Polysacarit luôn toả ra trong môi trường, kết hợp với điều li tố che chở cho vi khuẩn khỏi bị thực bào Giáp mô đề

Trang 25

kháng với Pepsin và Tripsin Nhờ vậy mà vi khuẩn không bị dung giải khi xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá Giáp mô cũng đề kháng mạnh với sự thối rữa Điều này quan trọng trong chẩn đoán huyết thanh (Ascoli) kháng nguyên giáp mô tồn tại Có thể nhuộm giáp mô bằng phương pháp nhuộm Gram hay nhuộm His

- Phương pháp nhuộm His: nhỏ lên tiêu bản giọt tím Giemtian formol 10% Rửa bằng Sulfate đồng (CuSO4) 10% Cố định bằng sulfate đồng 20% kết quả: Giáp mô sẽ bắt màu xanh nhạt, Vi khuẩn bắt màu tím

-Có độ ẩm nhất định, chất dinh dưỡng thiếu, pH trung tính hoặc kiềm nhẹ

Đó là những điều kiện cần thiết để vi khuẩn hình thành nha bào

Hình Hình mô tả trực khuẩn Bacillus anthracis

* Sức đề kháng

Trực khuẩn Nhiệt thán đề kháng yếu với nhiệt từ 50-550C, bị giết chết sau

15-40 phút Ở 750C từ 1-2 phút Dưới ánh sáng mặt trời, vi khuẩn Nhiệt thán bị diệt từ 10 đến 16 giờ Các chất sát trùng thông thường giệt vi khuẩn dễ dàng Nhưng khi nó đã hình thành nha bào thì nó có sức kháng mạnh và nó bị diệt khi đun sôi ở 1000C trong vòng 10 đến 20 phút Nếu đem hấp ướt 1200C thì trong vòng 20 phút mới tiêu diệt được nó Hấp khô 1400C phải mất 3 giờ mới tiêu diệt được nó Với điều kiện hanh khô, nha bào sống được 28 năm Hầm sâu nha bào sống được 15 năm, trong nước phân

Ngày đăng: 23/01/2021, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w