1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG ppt _ BỆNH HỌC

27 122 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 2

Giải phẫu động mạch chủ

bụng

• ĐMCB bên trái đường giữa sát cột sống

lưng khi chui qua cơ hoành  2 ĐM chậu

       + Động mạch chậu chung phải

       + Động mạch châu chung trái

ĐM Chủ Bụng

ĐM MT tràng dưới

Trang 3

Định nghĩa

Hiệp hội quốc tế về Phẫu thuật Tim mạch /

Hiệp hội Phẫu thuật mạch máu phình ĐMCB

là sự giãn nỡ ĐMCB, ĐK lớn hơn ít nhất 50%

so với ĐK bình thường. 

Các bác sĩ lâm sàng và các thực nghiệm trên

lâm sàng xác định tiêu chuẩn để được coi là một phình động mạch chủ bụng thì phải có đường

kính lớn hơn 3 cm

Trang 4

Sinh lý bệnh

• Thường phình ĐMCB  vị trí của lớp áo

giữa kéo dài lớp áo trong và/hoặc lớp áo

ngoàitrung bình  0.3 – 0.6 cm mỗi năm.

• Lớp áo giữa  gia tăng chết tự nhiên tế

bào cơ trơn giảm mật độ rõ rệt.

• Sự gia tăng các phân tử kết dính trong tế

bào(ICAM-1) di chuyển TB viêm kích

thích hoạt động của enzyme.

65% 19%

Trang 5

• Chỗ túi phình máu dễ tạo

huyết khối làm thuyên tắc

mạch.Vách túi phìnhgiảm

sức bền,yếu đi,dễ nứt, dễ vỡ

áp.Do đó túi phình được ví

như một "quả bom" và có thể

Trang 6

Turner, hội chứng Marfan.

Cocain và Amphetamin liên

quan đến sự hình thành phình

tách động mạch chủ.

Trang 7

Yếu tố nguy

• Xơ vữa động mạch (xơ cứng động mạch ) 

• Cao huyết áp. 

• Nhiễm trùng hoặc viêm

• Hút thuốc (lớn hơn 100 điếu thuôc trong

suốt cuộc đời) 

• Tuổi lớn hơn 65 tuổi 

• Nam giới (Nam giới nguy cơ cao gấp 6 lần so

với phụ nữ) 

• Rối loạn mô liên kết bẩm sinh do di

truyền (hội chứng Marfan, hội chứng

Ehlers-Danlos, bệnh collagen mạch máu) là khuyết tật di truyền trong collagen.

• COPD

• Di truyền

• Chủng tộc: người da trắng dễ mắc hơn

Trang 8

Phân loại

Có 3 kiểu phân loại chính:

1.Phân loại theo DeBakey : gồm 3 type

·Type I : thương tổn cả ĐMC lên và ĐMC xuống.

·Type II : thương tổn chỉ ở ĐMC chủ lên.

·Type III: thương tổn chỉ ở đoạn ĐMC xuống.

2.Phân loại theo Stanford: gồm 2 kiểu

· Type A : tổn thương đoạn ĐMC lên cho dù khởi phát ở bất kỳ đoạn ĐMC nào.

·Type B : thương tổn ĐMC đoạn xa kể từ chỗ xuất phát của động mạch dưới đòn trái

3  Phân loại của Svensson : Gồm 5 nhóm

· Nhóm 1 : tách thành ĐMC kinh điển do nội mạc bị tách ra chia

Trang 9

Chẩn đoán

• Hầu hết các chứng phình động mạch

chủ là không có triệu chứng cho đến

khi vỡ phình mạch Tuy nhiên, 80%

phình động mạch chủ bụng được phát hiện tình cờ trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh siêu âm,CT Scan và

MRI

Trang 10

Các thể lâm

sàng

• Im lặng, không có triệu chứng gì.

• Vỡ phình:Vỡ tự do vào trong xoang phúc mạc.

• Vỡ sau phúc mạc: chỗ vỡ thường ở mặt sau Khối

máu tụ hình thành, được “kềm giữ” bởi cơ thắt

lưng chậu, mô quanh cột sống và quanh động mạch chủ bụng.

Trang 11

Cảm giác đau : có thể đau chói, dữ dội như dao đâm

Hướng lan : ra sau lưng, xuống bụng, bẹn và đùi chỉ điểm cho quá trình tách thành ĐMC lan đi xa.

Cơn đau dữ dội này giảm đi rồi đột ngột dữ dội trở lại

là dấu hiệu xấu, chứng tỏ rằng túi phình đã vỡ vào

xoang màng phổi hoặc màng tim gây chèn ép tim cấp

và đe dọa tử vong.

Một số biểu hiện hiếm gặp khác như suy tim ứ huyết ( do hở chủ nặng khi phình ĐMC đoạn lên), ngất ( do

vỡ vào khoang màng tim, ép tim)

Trang 12

Triệu chứng thực

thể

Sờ bụng để phát hiện khối phình 40% các khối phình

Thay đổi huyết áp: Đo huyết áp hai tay để phát hiện hẹp động mạch dưới đòn (nếu huyết áp động mạch hai tay chênh lệch nhau trên 30 mmHg, có sự tắc hay hẹp động mạch dưới đòn một bên)

Hở van ĐMC : 18-50% các trường hợp tách ĐMC

đoạn gần có hở van ĐMC, có thể nghe thấy tiếng thổi tâm trương, là nguyên nhân đứng thứ 2 sau vỡ phình ĐMC

Bắt mạch đùi, kheo và mu chân để phát hiện tắc mạch chi dưới hay phình động mạch.

Dấu hiệu và triệu chứng thần kinh trung ương : liệt nửa người, liệt 2 chi dưới

Các biểu hiện khác: tràn dịch màng phổi trái, phù

phổi một bên hoặc ho ra máu, xuất huyết tiêu hóa cấp tính, đau bụng cấp, khó nuốt.

Trang 13

Các BN còn lại có thể nhập viện vì các triệu chứng

sau đây:

+ Khối u bụng: ở BN gầy, phình động mạch chủ bụng thể hiện bằng một khối u đập theo nhịp

mạch.

+ Vỡ túi phình: có thể tự do hay sau phúc mạc

Nếu vỡ tự do, BN nhập viện trong bệnh cảnh truỵ

mạch Nếu vỡ sau phúc mạc, BN có thể có các triệu

chứng: đau bụng hay đau lưng dữ dội, da tái xanh,

chi dưới, nghe bụng có âm thổi như “tiếng xay lúa”.

+ Dò phình động mạch chủ bụng bụng- tá tràng: BN nôn và tiêu phân toàn máu đỏ từng đợt. 

Triệu chứng thực

thể

Trang 14

• Cảm giác mạch đập ở vùng bụng

• Đau ở vùng bụng hoặc phía sau lưng – đau nhiều,

đột ngột, kéo dài, hoặc liên tục.Đau có thể lan

xuống bẹn, mông và chân.

Trang 15

•SA, đặc biệt là SA Doppler :Được xử dụng trước tiên để chẩn đoán

và để theo dõi túi phình ĐMC dưới ĐM thận.

+ Ưu điểm: độ chinh xác 95%, là phương tiện chẩn đoán hình ảnh đơn giản, an toàn, rẻ tiền.

+ Nhược điểm: SA không cho thấy đầy đủ thông tin túi phình ĐMC dưới ĐM thận ở những BN mập hay ở những BN có nhiều hơi trong ruột non, những trường hợp vỡ túi phình.

Cận lâm sàng

Trang 16

•CT :Hiện nay được sử dụng rộng rãi CT xoắn đặc biệt là

MSCT giúp tái tạo hình ảnh 3 chiều của túi phình và ĐMC + Ưu điểm: Độ chính xác cao 100% không phụ thuộc hơi trong ổ bụng và bn béo phì, đặc biệt hữu ích khi khảo sát tình trạng vỡ, tách vách, lòng mạch, mô chung quanh, hậu phẫu để phát hiện, đánh giá các BC nghi ngờ của mạch ghép.

+ Nhược điểm: CT cản quang không được sử dụng với

người suy thận và dị ứng với thuốc cản quang.

Cận lâm sàng

Trang 17

MRI: Ít phổ biến.

+ Ưu điểm: Độ chính xác cao,hình ảnh cung cap chi tiết, được sử dụng ở những BN bị dị ứng thuốc cản quang hay BN

bị suy thận nặng.

+ Nhược điểm: tốn kém, hạn chế kỹ thuật ở BN mập hay

ở BN có đặt máy tạo nhịp tim.

Cận lâm sàng

Kết luận: MSCT có tái tạo 3 chiều vẫn là

hình ảnh tốt nhất hiện tại để đánh giá trong bệnh phình ĐMC bụng dưới ĐM thận.

Trang 18

Lựa chọn điều trị cho phình động

mạch chủ bụng không triệu chứng là điều trị bảo tồn, kèm theo dõi tai biến

Trang 19

Điều trị bằng nội khoa

• Không có phương pháp nội khoa nào tỏ ra hiệu

quả để làm chậm tốc độ phát triển hay giảm khả năng vỡ của túi phình

• Tuy nhiên nội khoa có thể ngăn ngừa các yếu tố

thúc đẩy nó như tăng huyết áp, lipid máu cao, xơ vữa mạch…(ức chế men chuyển, ức chế beta,

statin)

Trang 20

1.Phẫu thuật cắt túi phình

2.Đặt ống nội mạch nhân tạo

Trang 21

Điều trị cao huyết áp

Ngừng hút thuốc

Chế độ ăn ít béo

Tầm soát nam giới trên 65 tuổi

Phòng ngừa

Trang 22

Tiên lượng

Tiêu chuẩn đánh giá nguy cơ vỡ túi phình hiện nay là đường kính tối đa, tuy nhiên nó còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác Các đề xuất gần đây là:

Trang 23

AAA Size (cm) Growth rate

(cm/yr) Annual rupture risk (%)

Trang 24

Đánh giá nguy cơ thủng-vỡ

Trang 25

Phình động mạch chủ bụng có thủng

Máu trong

ổ bụng Túi phình

Trang 26

CT đứng dọc

Túi phình

Trang 27

X-quang

Ngày đăng: 23/01/2021, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w