1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm - chỉ định và kết quả phẫu thuật phình động mạch chủ bụng dưới thận - Bệnh viện Bình Dân 11/2005-6/2007

16 136 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 328,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực hiện những mục tiêu sau: (1) khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân phình động mạch chủ bụng dưới thận; (2) xác lập chỉ định điều trị ngoại khoa thích hợp cho từng nhóm đối tượng; (3) đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM - CHỈ ĐỊNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI THẬN

– BV BÌNH DÂN 11/2005-6/2007

Văn Tần*, Hồ Nam * , Trần Công Quyền * , Hồ Khánh Đức *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Phình ĐMCB là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi Diễn tiến tự nhiên của túi phình là

lớn dần và vỡ Vỡ túi phình là biến chứng nặng gây tử vong cao

Mục tiêu: (1) Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh nhân phình ĐMCB

dưới thận (2) Xác lập chỉ định điều trị ngoại khoa thích hợp cho từng nhóm đối tượng (3) Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật

Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu cắt dọc các trường hợp AAA được phẫu thuật tại Bv Bình Dân từ

11/2005-6/2007

Kết quả: 60 trường hợp đã được phẫu thuật tại Bv Bình Dân Dịch tễ - lâm sàng và cận lâm sàng:

Nam/nữ: 3,5 Độ tuổi trung bình: 68,6; 18% > 80 tuổi, 3,5% < 50 tuổi Hút thuốc lá 56%; Không ghi nhận

sự khác biệt về dinh dưỡng, tầng lớp xã hội và phân bố địa lý Hơn 50% có cao huyết áp với các biến chứng tim mạch, thận…100% có khối u bụng đập theo nhịp tim; 20% có các dấu hiệu thiếu máu chi dưới cấp và mạn tính 56% không triệu chứng; 48% có đau bụng trên túi phình và khoảng 10% nhập viện trong tình trạng sốc mất máu Đường kính trung bình túi phình 55,7mm 47% có phình chậu kèm theo Siêu âm doppler và MSCT cho hình ảnh chính xác về túi phình Giải phẫu bệnh thành túi phình: xơ vữa: 90%, viêm hoại tử: 10% - Chỉ định phẫu thuật: Phình hình thoi d > 4 cm đối với nữ và 4,5 cm đối với nam, phình túi

> 3cm, kích thước tăng nhanh (> 0.5cm/6 tháng) Biến chứng: vỡ hay dọa vỡ, dò, thuyên tắc ngoại biên,

nghẹt hay gần nghẹt lòng túi phình… Bệnh kết hợp: hẹp hay phình các nhánh tạng hay ngoại biên của ĐMC (chậu đùi) - Kết quả: 38,3% mổ cấp cứu do dọa vỡ và vỡ (33%) Kỹ thuật mổ Đường mổ nhỏ, ít bóc tách ĐMC và 2 ĐM chậu, dùng ống ghép thẳng: 64% và ống Y 26,6%, cắm lại ĐMMTT dưới 5% 2 TH mổ nội soi ổ bụng; 3 TH được đặt stent-graft nội mạch Kết quả phẫu thuật: Biến chứng chung: 33,3%; tử vong tại Bv: 15% (2,5% mổ kế hoạch, 40% mổ cấp cứu do vỡ) Tất cả các biến chứng và tử vong đều liên quan đến sốc mất máu, rối loạn đông máu, suy đa cơ quan… Theo dõi trung bình 1 năm (6 tháng- 2 năm), 1 TH chết vào ngày thứ 38 sau mổ do biến chứng phổi; 1 TH mổ lại do áp xe quanh mảnh ghép sau mổ nội soi ổ bụng và tử vong 6 tháng sau do nhồi máu cơ tim

Kết luận: Tại Việt Nam, 80% phình ĐMC dưới ĐM thận và do nguyên nhân xơ vữa Phẫu thuật cho

kết quả tốt đối với những BN nguy cơ thấp Những cải tiến kỹ thuật mới đã bước đầu được áp dụng và cho kết quả tốt

ABSTRACT

CHARACTERISTIC-INDICATION AND RESULTS OF SURGICAL TREATMENT OF INFRARENAL

AAA AT BINH DAN HOSPITAL 11/2005-6/2007

Van Tan, Ho Nam, Tran Cong Quyen, Ho Khanh Duc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 1 - 2008: 17 - 29

Background: AAA is a vascular disorder of the elders, the natural evolution of aneurysmal sac is bigger

and rupture The deadly risk is rupture of aneurysm sac, especially when the diameter go up to more than 4

* Bệnh viện Bình Dân Tp.HCM

Trang 2

cms

Purpose: (1) To find the epidemiologies and the clinical characteristics (risk factors) for a direction of

treatment indication (2) To find the appropriate surgical techniques for reducing the morbidity and mortality (3) From the results, a recommandation may be proposed

Materials and method: Prespectively, all AAA treated at Binh Dan hospital from 11/2005-6/2007 Results: 60 patients of infrarenal AAA admitted and operated - Epidemiological and clinical, labo data characteristics: Male / female: 3.5 Mean age: 68.6 18% of cases > 80 yo, 3.5% < 50 yo 56% had heavy

smoking with no special remarks about nutrition, social classes and geographic distribution More than a half of AAA have had a high BP with its consequences 100% of AAA have had an abdominal pulsative mass 20 % of AAA have had an acute or chronic ischemia of one or two lower limbs 56% were asymptomatic; 48% had abdominal pain and more 10% were hypovolemic shock The median diameter was 55.7mm 47% had iliac aneurysm associated The dopler US and MSCT shown exactly the charcterisric of aneuvrysmal sac 2 groups of pathologies are found: atheromatous lesions: 90%, inflammatory and degenerative lesions and non inflammatory, non degenerative lesions: 10% - Indications of treatment and results: Surgical indications: for the cases:

having had a fusiform aneurysm > 4 cms for female and 4,5 cms for male, all sacciliform aneurysm > 3cms Having had complications due to aneurysm as ruptured or threaten rupture, fistula, distal embolism, obstructed

or nearly obstructed of the aneurysm lumen… having had concommittent diseases as stenosis or aneurysm of the visceral or peripheric branches of aorta, especially of the iliac or of the iliofemoral arteries - Results 38.3% was operated in emergency for aneuvrysmal sac ruptured (33%) and threaten ruptured Surgical techniques: With minimal dissection to control the aorta and the iliac arteries, a straight tube graft is used in 64% and a Y tube, 26.6%, reimplantation of the IMA in 5% 1/3 of cases are operated in emergency 2 cases oprerated with laparoscopic and 3 cases with stent-graft Surgical results: Global complications: 33.3%; mortality in hospital: 15% (2.5% of elective, 40% of ruptured cases) All the complicated and the death cases in hospital related to hemorrhagic shock, bleeding by coagulation defect, cardiac, respiratory, renal problems and MOF In the

follow-up average 1 years (6 month- 1 year), 1 case died on 38 th day postop for pulmonary complication; 1 case was reoperated for an abcess around the tube graft and died 6 month later for cardiac choc

Conclusion: In Viet Nam, 80% of the AAA are subrenal and related to arteriosclerosis The surgical

treatment of AAA got excellent result for the good risk patients Some advanced techniques started to apply

in our hospital got good results

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phình động mạch chủ bụng (ĐMCB) dưới

ĐM thận là bệnh thường gặp ở người cao tuổi

Các nghiên cứu cho thấy tuổi càng cao, phình

ĐMCB càng nhiều Phình ĐMCB có liên hệ với

xơ vữa thành mạch Diễn tiến tự nhiên lớn dần,

dẫn đến vỡ túi phình Vỡ phình là biến chứng

trầm trọng gây tử vong cao vì sốc mất máu cấp

tính Những bệnh nhân (BN) này thường không

được quản lý, theo dõi và điều trị dự phòng

Tại BV Bình Dân TpHCM, trong thập kỹ 90, từ

1/3 đến ½ số bệnh phình ĐMCB dưới ĐM thận

phải mổ cấp cứu vì túi phình đã vỡ hay dọa vỡ

Tử vong do mổ cấp cứu > 50%, chưa kể những

BN đã tử vong ở nhà, trên đường đến Bv Đa số

tử vong do sốc mất máu, suy đa cơ quan Ngược lại, BN mổ chương trình thì tỉ lệ tử vong

là < 5%.(21)

Tại Việt nam chưa có một chỉ định điều trị thống nhất được các nhà chuyên khoa tim mạch công nhận và chưa có 1 phương pháp điều trị thích hợp với những đặc thù người bệnh cũng như chưa có một kết quả điều trị đáng tin cậy được công bố

Mục tiêu nghiên cứu

- Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng

và cận lâm sàng các bệnh nhân phình ĐMCB

Trang 3

dưới thận

- Xác lập chỉ định điều trị ngoại khoa thích

hợp cho từng nhóm đối tượng

- Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Tiền cứu cắt dọc các trường hợp bệnh

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân có chỉ định phẫu

thuật AAA tại bệnh viện Bình Dân từ tháng

11/2005 đến tháng 6/2007

KẾT QUẢ -BÀN LUẬN

Lý do nhập viện (n=60)

Bảng 1: Lý do nhập viện ở các TH phẫu thuật

Lý do vào vi ệ n S ố BN %

Kh ố i u b ụ ng 36 60,0

Đ au chi d ướ i cách h ồ i hay

b nh khác

Hầu hết BN nhập viện có triệu chứng đau

bụng hoặc khối u bụng, chỉ có hơn 3% TH phát

hiện tình cờ qua SA bụng vì những bệnh khác

Dịch tễ học (n=60)

Nữ: 13, nam: 47

Cư ngụ: TP Hồ Chí Minh: 45%, các tỉnh: 55%

Nghề nghiệp chính: lao động chân tay:

68,3%, lao động trí óc: 31,7%, 90% đã nghỉ lao

động

Tuổi TB 68,66 (31-87), 76% nằm trong độ tuổi

60-79

Cân nặng trung bình: 52kg (39-68)

BMI trung bình: 19 (14-28)

Lâm sàng

Thời gian phát hiện phình TB: 8 tháng (1

tháng-3 năm)

Hơn ½ TH (56,6%) số BN mổ túi phình chưa

có triệu chứng,

Hơn 1/3 TH (48%) có đau bụng trong đó >

10% bị sốc mất máu

60% khối u lệch trái,

42% u bụng ấn đau, 10% U vùng bụng và chậu ĐK trung bình = 55,7mm (4,2-7,6)

- Mạch chi dưới

Bảng 2: Tình trạng mạch hạ chi ở các TH phẫu thuật

M ạ ch b ẹ n (-) 2 3,3

M ạ ch nh ượ ng-bàn chân + 2 đ ã

đ ạ n chi (-)

8 13,3

SA Doppler và MSCT ĐMC bụng (3-15 ngày trước mổ)

Hình ảnh SA và nhất là CT cho thấy rõ tính chất của các túi phình, các ĐM tạng và chậu, cũng cố thêm cho lâm sàng để có định bệnh chính xác, chỉ định phẫu thuật đúng và phương pháp phẫu thuật thích hợp Tuy nhiên, 1 số hình ảnh SA và CT về túi phình không phù hợp với tổn thương tìm thấy khi mổ

Sự không phù hợp, đặc biệt là doạ vỡ và vỡ nhiều hơn được tìm thấy khi mổ một phần là do hình ảnh chụp (kỹ thuật) và đọc (phân tích hình ảnh), phần khác là do ngày chụp hình thực hiện trước ngày mổ trung bình > 1 tuần lễ

Bệnh kết hợp

Bệnh đa động mạch-tim

Bảng 3: Tổn thương tim-mạch đi kèm ở các TH phẫu

thuật

Phình Đ M ch ậ u 28 47,0

H ẹ p Đ M ch ậ u 2 3,3 Thi ể u n ă ng tu ầ n hoàn h ạ chi 6 10,0

H ẹ p Đ M c ả nh >50% 1 1,6

H ẹ p Đ M th ậ n >50% 3 5,0

H ẹ p Đ M vành (TMCT/SA tim) 49 81,2

B ệ nh tim khác (van, c ơ tim ) 42 70

Ngoài phình ĐM chậu, hẹp hay tắc các ĐM ngoại biên ảnh hưởng rõ đến kết quả phẫu thuật (xin xem ở phần bàn luận)

Một số bệnh kết hợp thêm xảy ra sau mổ,

đặc biệt là suy thận, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim

và nhiễm trùng

Trang 4

Các bệnh kết hợp được hội chẩn và điều trị

trước mổ Riêng các bệnh tim-mạch thì ngoài 2

TH đã đặt stent mạch vành, hầu hết bệnh còn lại

chỉ được điều trị nội khoa Các bệnh kết hợp làm

cho phẫu thuật phức tạp hơn và tăng thêm nguy

cơ, một phần do bệnh nặng thêm, phần khác là

do bệnh mới xuất hiện

Phân phối BN mổ

Lý do chỉ định mổ

Bảng 4: Chỉ định PT

V sau phúc m ạ c 12 20

V khu trú (phình gi ả 1 1,6

Phình Đ MC b ụ ng l ớ n 36 60

Phình Đ MC b ụ ng nh ỏ + phình ch ậ u

l ớ n v ỡ

2 3,3

Phình Đ MC b ụ ng nh ỏ + h ẹ p Đ M

ch ậ u chung n ặ ng

1 1,6

Như vậy có 23 BN phải mổ cấp cứu nhưng

trong mổ chỉ có 20 túi phình đang vỡ hay đã vỡ,

những BN còn lại gồm 1 tắc ĐM chậu cấp tính

và 2 do túi phình viêm, bóc tách:

Lý do chỉ định mổ cấp cứu

Bảng 5: Chỉ định PT cấp cứu

Lý do ch ỉ đị nh PT c ấ p c ứ u (n=23): S ố BN %

Phình Đ MC l ớ n do ạ v ỡ và v ỡ 14 23,3

Phình ch ậ u l ớ n d ọ a v ỡ và v ỡ + Phình

Đ MC nh ỏ

3 5,0

Phình gi ả Đ MC + t ắ c ru ộ t + nhi ễ m trùng

huy ế

1 1,7 Phình Đ MC nh ỏ viêm, đ au, d ọ a v ỡ 3 0,5

Dò Đ MC vào tá tràng sau m ổ phình Đ MC

l ớ n

1 1,7 Phình Đ MC nh ỏ + t ắ c Đ M ch ậ u 1 1,7

Lý do chỉ định mổ kế hoạch

Bảng 6: Chỉ định PT kế hoạch

Lý do ch ỉ đị nh PT k ế ho ạ ch (n=37) S ố BN %

Phình Đ MC l ớ n đơ n thu ầ n 16 26,7

Phình Đ MC l ớ n + phình Đ M ch ậ u 17 28,3

Phình Đ MC l ớ n + h ẹ p Đ M ch ậ u 2 3,3

Phình Đ M ch ậ u >30mm + phình Đ MC 2 3,3

Lý do ch ỉ đị nh PT k ế ho ạ ch (n=37) S ố BN %

b ng nh ỏ

37 BN có chỉ định mổ kế hoạch do ĐK ngang lớn hơn ngưỡng trong giới hạn chỉ định điều trị nội và theo dõi, hầu hết có triệu chứng đau bụng, trong đó có 2 BN phình ĐMC bụng nhỏ nhưng phình ĐM chậu lớn hơn 30mm

Các chỉ định mổ theo đúng chỉ định đã đề ra trong phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp PT

Bảng 7: Các phương pháp PT

PT kinh đ i ể n m ở 55 91,7

PT kinh đ i ể n /NS 2 3,3

PP ghép-n ố i/ PT kinh đ i ể n

(n=57)

Ghép ố ng th ẳ ng 23 38,3 Ghép ố ng th ẳ ng + t ạ o hình 16 26,6

Khâu c ổ túi phình hình túi 1 1,6 Khâu ch ỗ v ỡ (h ế t máu truy ề n) 1 1,6

1 stent-graft, coil & n ố i Đ M đ ùi 1 1,6

PT kinh điển và nội soi 57 BN

23 BN mổ cấp cứu (20 phình vỡ), 34 BN mổ

kế hoạch Mạch ghép cho nam là dacron 18, cho

nữ là dacron 16 Hơn ¼ trường hợp được ghép nối kết hợp với tạo hình với ống ghép thẳng qua đường mổ bụng nhỏ

Stent-graft, 3 BN mổ kế hoạch

2 TH stent-graft 2 nhánh, 1 TH stent-graft 1 nhánh và cầu nối đùi-đùi

Cơ sở y tế thực hiện phẫu thuật

Bảng 8: Nơi tiến hành PT

Bình Dân (kíp m ổ PGS V ă n T ầ n)/ K Đ 56 93,3

Đạ i h ọ c Y-D ượ c (Kíp m ổ GS Coggia)/ NS 2 3,3

Trang 5

Th ố ng Nh ấ t (Kíp m ổ PGS Đỗ Kim Qu ế )/ K Đ 1 1,6

175 (Kíp m ổ PGS V ă n T ầ n)/ K Đ 1 1,6

Cho đến nay ở nước ta cũng như ở các nước

Đông Nam Á, phẫu thuật phình ĐMC bụng

kinh điển là cơ bản Có thể trong vài năm nữa

các phẫu thuật ĐMC bụng qua nôi soi hay đặt

stent-graft mới phổ biến Ở các nước đã phát

triển, đặt stent-graft để điều trị phình ĐMC

bụng mới chỉ được đồng thuận ứng dụng cho

những BN mổ mở có nguy cơ cao Riêng mổ nội

soi để ghép ĐMC bụng thì mới được ứng dụng

cho những BN phình ĐMC bụng đơn thuần và ít

nguy cơ phẫu thuật

Các cải tiến kỹ thuật được ứng dụng

trong nhóm bệnh nghiên cứu

Cải tiến trong chẩn đoán hình ảnh

MSCT có dựng hình ĐMC và các ĐM chậu 3

chiều: 51 BN (40 mổ kế hoạch, 11 mổ cấp cứu)

SA Doppler màu cho 60 BN, không có BN nào

được chụp hình ĐMC DSA hay MRA

Như vậy, khi 1 BN nghi bị phình ĐMC bụng

dưới ĐM thận nhập viện, ngoài khám lâm sàng,

làm xét nghiệm thường qui, chụp hình phổi, làm

ECG, cần SA để xác định có túi phình ĐMC

bụng Nếu là TH cấp cứu, khi đã biết là phình

ĐMC bụng dưới ĐM thận (De Bakey +) thì khám

lâm sàng kỹ là đủ để phẫu thuật, các xét nghiệm

sẽ làm sau Khi chưa biết chắc phình ĐMC bụng

dưới ĐM thận (De Bakey -) thì cần làm MSCT có

dựng hình 3 chiều Riêng trong TH suy thận

nặng thì chụp hình MRI hay chụp MSCT bằng

cản quang ít ảnh hưởng đến chức năng thận

Trình tự các bước phải thực hiện để định

bệnh và để chỉ định phẫu thuật trong nhóm BN

bị phình ĐMC bụng dưới ĐM thận nghiên cứu

trên cũng được nhiều nhà phẫu thuật đồng tình

Chụp hình ĐMC, vì có nhiều BC và sau chụp

hình có cản quang và heparine, không thể mổ

cấp cứu được nên trong nhóm bệnh nghiên cứu

chúng tôi đã bỏ qua

Cải tiến trong chỉ định điều trị

Chúng tôi chỉ định mổ kế hoạch cho các BN

có túi phình ĐMC bụng dưới ĐM thận, ĐK > 45mm ở nam và > 40mm ở nữ do đường kính ĐMC bụng người Việt Nam nhỏ hơn đường kính ĐMC người phương Tây

Với các túi phình ĐMC dưới ĐM thận có ĐK nhỏ hơn các ĐK trên, sau khi nhập viện làm đủ bệnh án, chúng tôi cho xuất viện, điều trị nội và theo dõi Thời gian theo dõi trung bình 13,6 tháng (3-24 tháng) Trong nhóm túi phình nhỏ theo dõi có 2 BN, lớn đến ngưỡng phải mổ kế hoạch, chưa có BN nào trong nhóm bị vỡ túi phình phải mổ cấp cứu, nhưng trong nhóm túi phình lớn chưa bị biến chứng, không đồng ý mổ hay mổ có nguy cơ phẫu thuật rất cao theo dõi,

có 1 BN bị vỡ túi phình, TV ngay tại nhà Trong

cả 2 nhóm có 8 BN tử vong trong thời gian theo dõi, ngoài TH vỡ ở nhóm phình lớn, 7 BN còn lại

bị TV là do các bệnh nền và tuổi già suy kiệt Các chỉ định phẫu thuật hay điều trị bảo tồn

thuận là, trừ các TH phình ĐMC bụng dưới ĐM thận gây BC hay bị BC, ĐK ngang túi phình ĐMC dưới thận phải mổ phải > 2,5 lần ĐK ngang của ĐMC bụng ngay trên túi phình là hợp lý

Các cải tiến trong PT

Đường mổ bụng giữa vào phúc mạc vừa và nhỏ được ứng dụng cho 28/37 BN mổ kế hoạch Với BN ốm, thành bụng mỏng, cho ngủ sâu, chỉ cần đường mổ bụng giữa trên dưới rốn khoảng 100mm là đủ để thực hiện phẫu thuật bóc tách, xẻ, cắt, nối ghép phình ĐMC bụng

dùng banh bụng móc lên trước và thêm 1 camera, với dụng cụ phẫu thuật dài là có thể thực hiện được phẫu thuật trọn vẹn, ngay cả với

Xẻ phúc mạc nhỏ, vừa đủ, ngay dưới tĩnh mạch thận để phẫu tích và kiểm soát đầu trên; ở đầu dưới, xẻ phúc mạc giữa 30-50mm từ chỗ chia ĐMC-chậu, bóc tách ra 2 bên thay vì xẻ 2 đường trên các ĐM chậu (TK giao cảm còn nguyên, bảo tồn được chức năng sinh dục) đã

Trang 6

thực hiện trên 48 BN không gặp trở ngại, cũng

không tâng thêm thời gian mổ

Không bóc trần các ĐM ở đầu trên và đầu

dưới đã được ứng dụng cho 55 BN Bóc tách cả

đoạn ĐMC từ cổ túi phình đến các ĐM chậu là

không cần thiết, có thể gây chảy máu do rách các

tĩnh mạch và các nhánh ĐM nhỏ

Dùng Foley chận máu hồi lưu từ trong lòng

ĐM thay vì kẹp, thực hiện cho 14 BN có ĐM

chậu có thành bị xơ cứng và vôi hóa

Chúng tôi cũng đã dùng ống ghép thẳng cho

39 BN trong đó có 16 BN được ghép ống thẳng

và tạo hình thay cho ống Y, ngay cả các TH có

phình hay hẹp các ĐM chậu

Ứng dụng các cải tiến này đã đem lại những

lợi ích là giảm chảy máu, giảm liệt ruột, giảm

suy sinh dục sau mổ Đường khâu nối chắc, nhờ

khâu qua thành ĐMC còn lớp ngoài và mô lỏng

lẻo bao quanh Nhờ vừa khâu nối vừa tạo hình,

ống ghép thẳng được sử dụng nhiều, giảm được

chi phí điều trị Sau khâu nối, máu lưu thông tốt

qua ĐM chậu đến tận đầu xa các chi dưới nhờ

không kẹp các ĐMC làm dập nát và tách rời các

mảng xơ vữa ở thành mạch

- Cải tiến khâu nối

Khâu nối kết hợp với tạo hình ở 16 BN, vì

đầu trên và đấu dưới lớn hơn hay nhỏ hơn

mạch ghép

Khâu nối với ống ghép đặt trong lòng ĐMC,

không cắt ngang thành ĐMC ở 55 BN Khâu nối

trong lòng ĐMC có thể thực hiện ở mức cao, gần

sát với lỗ ra ĐM thận trái, tránh được tái phát túi

phình ở đầu trên Khâu nối kết hợp với tạo hình

rất cần thiết khi cổ túi phình quá rộng, mặc dù

đã lấy mủi khâu ngay dưới ĐM thận (tạo hình

bằng cách khâu ngang hay xiên về phía ĐMC,

nhất là ở mặt sau) tránh được nối-ghép trên ĐM

thận và phải cắm lại ĐM thận

Các kỹ thuật mới đã được ứng dụng

- PT đặt stent-graft

3 BN: 2 stent-graft Y, 1 stent graft thẳng + cầu

nối đùi-đùi

Parodi, người đầu tiên thực hiện PT đặt stent-graft, điều trị phình ĐMC dưới thận thành công năm 1991 Từ đó, kỹ thuật này được ứng dụng rộng rãi (nhờ các hãng trang thiết bị y tế chế tạo stent-graft ngày càng tinh tế) ở các nước Âu-Mỹ Những năm gần đây, kỹ thuật được ứng dụng để điều trị cho cả các túi phình ĐMC ngực, ngực-bụng, quai ĐMC (stent-graft có khoét lỗ cho các ĐM tạng, ĐM cảnh) kể cả các

hình MSCT) Tuy nhiên vì stent-graft đắt tiền, phải chế tạo theo đúng kích cỡ và vị trí của túi phình và vì không phải TH nào cũng có thể đặt stent-graft, hơn nữa độ bền chắc chưa được xác định cũng như một số BC nên trong hội nghị quốc tế về PT mạch máu lần thứ 7, năm 2006 ở Kuala Lumpur, nhiều nghiên cứu đối chứng cho thấy, stent-graft có lợi ích rõ trong các túi phình

- PT nội soi

2 BN, ghép dacron thẳng, PT cắt-ghép ĐMC

bụng dưới thận qua nội soi ổ bụng đã được ứng

từ năm 1995 ở các nước Âu –Mỹ PT này đã được thực hiện thành công ở Pháp với hàng

Pháp-Việt ở Huế, năm 2005, 3 tác giả Pháp đã báo cáo nhiều TH mổ thành công PT này có thể thực hiện qua nội soi ổ bụng hoàn toàn hay kết hợp nội soi và mổ hở nhỏ với tay và dụng cụ PT dài, nâng thành bụng hay bơm hơi

Kết quả PT

- Biến chứng

Trong nghiên cứu, BC chung trong chu phẫu

là 33,3%

Trong nhóm mổ kinh điển, BC trong nhóm

BN mổ cấp cứu do vỡ túi phình là 60% (12/20),

và mổ kế hoạch, BC là 20% (8/23) Trong nhóm

Trang 7

mổ nội soi là 50% Trong nhóm mổ nội mạch,

đặt stent-graft, chưa gặp BC

- Tử vong chung là 15%, 40% trong mổ túi

phình vỡ (8/20) và 2,5% trong mổ túi phình lớn

chưa vỡ (1/40)

- Biến chứng và tử vong trong chu phẫu

(n=60)/ tình huống túi phình

Bảng 9: Tình trạng túi phình – BC – TV

Tình hu ố ng túi

phình

BN % BC % BC TV % TV

Phình v ỡ 20 33,3 12 60,0 8 40,0

Phình l ớ n ch ư a v ỡ 40 66,6 8 20,0 1 2,5

T ng 60 100,0 20 33,3 9 15,0

Vài chỉ số phẫu thuật quan trọng

Bảng 10: Tính chất cuộc mổ

Ch ỉ s ố Trung bình Nh ỏ nh ấ t –

l ớ n nh ấ t

Th ờ i gian PT 125,95 ±

37,38 phút 60 – 230 phút

L ượ ng máu m ấ t lúc m ổ 682,43 ±

615,11 ml 250 – 3000 ml

Th ờ i gian b ỏ ố ng NKQ 90 phút 30 phút – 24

gi ờ

L ư u ở phòng h ồ i t ỉ nh-SS Đ B 24 gi ờ 12 giờ - 38

ngày Giúp th ở (< 24g) (7/40 BN) 8 gi ờ 3 – 24 gi ờ

Th ở máy (>24g) (4/40 BN) 20,75 ngày 3 – 38 ngày

Thời gian mổ, kể cả gây mê, chọc ĐM để

theo dõi HA động mạch trực tiếp là trên dưới 2

giờ Đa số máu mất - máu truyền nhiều, thời

gian rút NKQ lâu, thời gian lưu bệnh ở khoa săn

sóc đặc biệt, thời gian giúp thở và số BN thở máy

đều nằm trong nhóm mổ phình vỡ, mổ cấp cứu

Thay đổi huyết động trong lúc mổ

Bảng 11: Thay đổi huyết động lúc mổ

Th ờ i i ể m HA t ố đ a

(mmHg)

HA t ố i thi ể u (mmHg)

Tr ướ c m ổ 145,29 ± 27,39 83,18 ± 18,22

K ẹ p Đ MC 151,36 ± 16,60 91,48 ± 10,87

B ỏ k ẹ p 97,97 ± 11,41 60,45 ± 8,00

Sau m ổ 130,86 ± 23,46 73,00 ± 15,93

Sự thay đổi HA khi kẹp và khi nhả ĐMC rất

có ý nghĩa, mặc dù đã điều chỉnh HA trước khi

kẹp và đã cho truyền dịch nhanh trước khi nhả

kẹp Lưu ý là trong trường hợp kẹp ĐMC mà

HA không lên là tim có vấn đề cũng như khi nhả hết kẹp cho máu lưu thông mà HA không xuống

là miệng nối hay ĐM hạ lưu không thông

Mổ lại - Lý do và tử vong

Có 6 BN phải mổ lại hay mổ thêm trong chu phẫu

Bảng 12: Lý do PT lại – Kết quả

Ho ạ i t ử toàn b ộ ạ ng trong ổ

phúc m ạ c (HP 5)

T c Đ M đ ùi c ấ p (HP 1) – Fogarty – Đ o n chi

T c Đ M đ ùi c ấ p (HP 1) – Fogarty – n ố i đ ùi- đ ùi

1 1,6 T t

Ch ả y máu ổ b ụ ng (HP 2) –

RL Đ M

Th ở máy kéo dài (HP 7) – Khai

khí đạ o

T ng s ố 6 10,0 4 – 6,6%

Có 2 BN mổ bụng lại, 2 BN mở ĐM đùi thông Fogarty rồi làm cầu nối đùi-đùi hay đoạn chi và 2 BN mổ khai khí đạo do thở máy > 7 ngày Cả 2 BN mổ bụng lại đều TV do sốc nhiễm trùng (1 hoại tử toàn bộ các tạng trong ổ bụng, 1 rối loạn đông máu do nhiễm trùng nặng), 2 BN nghẹt ĐM đùi, BN đoạn chi bị TV do xuất huyết não, tai biến chạy thân nhân tạo, 2 BN khai khi đạo vì phải thở máy lâu

- Nguyên nhân BC và TV chu phẫu (n=60)

Bảng 13: Biến chứng – tử vong chu phẫu

Bi ế n ch ứ ng S ố BN % TV %

S ố c m ấ t máu- r ố i lo ạ n đ ông máu

(CC)

9 15,0 2 3,3 Suy th ậ n c ấ p (CC) 8 13,3 0 0,0 Suy hô h ấ p c ấ p (CC) 4 6,6 2 3,3

Nh ồ i máu c ơ tim c ấ p (CC) 1 1,6 1 1,6 Suy đ a t ạ ng (CC) 2 3,3 2 3,3 Nhi ễ m trùng và suy ki ệ t (CC) 3 5,0 1 1,6

Ho ạ i t ử các t ạ ng trong ổ b ụ ng (KH) 1 1,6 1 1,6

Bung v ế t m ổ 2 3,3 0 0,0

(30BC)

33,3 9 15

* 9 BN có 2 hay 3 BC

Trong 9 BN TV chu phẫu có 8 trường hợp

mổ cấp cứu do vỡ túi phình, 1 trường hợp TV sau mổ kế hoạch Trường hợp TV sau mổ kế hoạch là 1 BN nam, 78 tuổi, được mổ vì phình

Trang 8

ĐMC bụng dưới thận lớn doạ vỡ và phình ĐM

chậu, được mổ bán khẩn ghép thẳng và tạo hình

BN đã ăn uống và đi bộ ở ngày thứ 3 Hậu phẫu

ngày 5, BN ói, bụng chướng, mổ lại thấy toàn bộ

các tạng trong ổ bụng bị hoại tử (gan, dạ dày tá

tràng, toàn bộ ruột non ruột già, phúc mạc) Lưu

thông máu ở ĐMC, đoạn ghép, ĐM chậu đến 2

chân, ĐM các tạng đều tốt

Theo dõi-Kết quả ngắn và trung hạn:

Với 51 BN sống xuất viện, 100% BN được

theo dõi, thời gian theo dõi trung bình là 12

tháng (6-24 tháng), kết quả như sau:

Trong nhóm 46 BN mổ kinh điển còn sống

qua thời kỳ chu phẫu, 1 BN bị suy hô hấp kéo

dài sau mổ cấp cứu vỡ túi phình, phải thở máy

Cơ địa viêm phổi mãn tính nặng (COPD) Tiếp

tục thở máy cho đến ngày thứ 38 thì bị nhiễm

trùng huyết và suy đa tạng, suy dinh dưỡng,

người nhà xin về trong tình trạng tỉnh táo, suy

hô hấp, suy thận, suy dinh dưỡng và nhiễm

trùng phổi (không đủ tiền để điều trị tiếp) 45

BN còn lại, các bệnh nền trước mổ như cao HA,

suy thận, suy hô hấp, thiểu năng vành, suy tuần

hoàn não, tiểu đường, thiểu năng tuần hoàn hạ

chi được tiếp tục điều trị nội, chưa thấy BN nào

bị BC, nặng thêm và TV Các mạch ghép được

SA Doppler kiểm tra định kỳ, tất cả đều thông

tốt, chưa thấy BC

Trong nhóm đặt stent-graft, 1 BN phải đặt

stent ĐM thận 5 tháng sau mổ vì hẹp do xơ vữa

ĐM thận phải và teo thận trái từ trước mổ, gây

cao HA và suy thận mạn

Trong nhóm mổ ghép ĐMC qua nội soi ổ

bụng, có 1 BN sau mổ 2 tháng phải nhập viện

cấp cứu vì khối u lớn ở bụng, đau nhiều, sốt cao

BN được mổ mở cấp cứu với chẩn đoán sau mổ:

ápxe lớn quanh ống ghép do nhiễm trùng

(Pseudomonas) khối máu tụ (lỗ rò đầu trên mặt

sau) - nạo vét mủ, khâu lỗ rò, tưới rửa bằng

dung dịch có kháng sinh, dẫn lưu BN ổn nhưng

bị suy kiệt phải nuôi dưỡng qua tĩnh mạch 2

tuần, với kháng sinh đặc hiệu Xuất viên ở ngày

thứ 20, BN theo dõi hàng tháng 3 tháng sau, BN

tái nhập viện vì NMCT, TV sau khi điều trị ở SSĐB trong 7 ngày

Phân tích BC và TV trong theo dõi ngắn và trung hạn 52 BN còn sống

Bảng 15: BC – TV khi theo dõi ngắn và trung hạn

Ph ẫ u thu ậ S ố BN BC % TV %

PT m ở kinh đ i ể n 47 1 2,1 1 2,1

PT n ộ i soi 2 1 50,0 1 50,0

PT đặ t stent-graft 3 0 0,0 0 0

Như vậy, trong theo dõi ngắn và trung hạn,

2 BN bị BC và 2 TV 1 TV trong mổ mở cấp cứu

do nhiễm trùng thở máy ngày thứ 38 vì suy hô hấp trên cơ địa COPD và 1 TV do NMCT 5 tháng sau mổ ghép ĐMC bụng qua nội soi sau

khi bị nhiễm trùng (Pseudomonas) khối máu tụ

quanh ống ghép 45 ngày phải mổ lại

Bàn luận về kết quả phẫu thuật

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị những bệnh nền trước mổ, nhiều tiến bộ

về gây mê và phẫu thuật, mổ mở ghép nối phình ĐMC bụng dưới ĐM thận vẫn còn bị nhiều BC nặng, kéo dài ngày nằm viện, có thể bị dư chứng

và TV, nhất là những BN mổ cấp cứu BC nặng

và TV trong mổ cấp cứu do vỡ túi phình cao hơn

10 lần mổ kế hoạch Có khá nhiều BC không thể chữa khỏi hay chỉ đỡ phần nào Do vậy, cần biết

rõ những nguy cơ trước mổ để tiên liệu kết quả sau mổ

BC tim

Bệnh mạch vành gây BC và TV chính sau

mổ kế hoạch ĐMC bụng Nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim và suy tim ứ máu đều có thể xẩy ra Một nghiên cứu ở Canada với 666 BN

mổ kế hoạch phình ĐMC bụng dưới ĐM thận cho thấy 4,8% TV do bệnh mạch vành, chiếm

trên, với 350 BN mổ kế hoạch phình ĐMC bụng dưới ĐM thận ở bệnh viện Cleveland

những BC nghiêm trọng do tim, cần phải khảo sát cẩn thận tình trạng mạch vành và điều trị hiệu quả trước mổ Trong nhóm bệnh nghiên

Trang 9

cứu của chúng tôi (60 BN mổ), có 2 BN bị

NMCT cấp sau mổ dẫn đến TV

BC phổi

Hút thuốc lá và COPD, hen suyển, nhiễm

trùng phổi là những nguyên nhân chính gây suy

hô hấp sau mổ Ngưng hút thuốc 1-2 tuần trước

mổ, lượng giá chức năng hô hấp, đo khí trong

máu trước mổ cho các đối tượng trên là cần thiết

Nếu chức năng hô hấp chưa đạt thì phải cho lý

trị và các điều trị hô hấp khác, chừng nào chức

năng hô hấp vượt ngưỡng cho phép mới mổ

Suy hô hấp là nguyên nhân quan trọng gây TV

suy hô hấp nặng, chưa nên mổ kế hoạch phình

cho thấy suy hô hấp sau mổ phình ĐMC bụng

kế hoạch là 8,4% Suy hô hấp sau mổ kéo dài

ngày nằm viện và tốn kém hơn cả bệnh mạch

COPD trước mổ trong 60 BN mổ, gây suy hô

hấp nặng sau mổ 1 BN phải thở máy lâu và

nhiều lần đến ngày thứ 38 thì người nhà xin về

do suy dinh dưỡng nặng và nhiễm trùng huyết

1 BN khác, cũng trong tình trạng trên, phải thở

máy và nuôi dưỡng gần 1 tháng ở khoa săn sóc

đặc biệt thì qua khỏi Trong nhóm bệnh nghiên

cứu của chúng tôi, tỉ lệ BN bị suy hô hấp phải

giúp thở kéo dài 48 giờ sau mổ là 5% (3 BN)

ngoài màng cứng thay vì gây mê ở những BN bị

suy hô hấp, sẽ giảm BC hô hấp và tim sau mổ

những BN này, nên mổ đường sau phúc mạc và

gây tê ngoài màng cứng hay đặt stent-graft thì

hậu phẫu sẽ giảm BC suy hô hấp, phải thở máy

lâu

Trong TH mổ cấp cứu phình ĐMC bụng

dưới ĐM thận vỡ, BC hô hấp rất cao Một báo

cáo ở bệnh viên Mayo trong thời gian 1980-1989

cho thấy BC hô hấp dẫn đầu các BC sau mổ Suy

hô hấp là 48% và 14% phải mở khí quản ra da Nhờ chăm sóc tốt ở phòng săn sóc đặc biệt, đa số

BN ra khỏi BC nhưng thời gian nằm viện kéo dài

và chi phí điều trị tăng cao

Suy thận

Có thể xảy ra 6% ở các TH mổ kế hoạch và

Hoại tử ống thận cấp là hậu quả của hạ HA kéo dài, của thuyên tắc ĐM thận do mảng xơ vữa tróc ra từ những đoạn ĐM gần ĐM thận trong quá trình kẹp ĐMC Có thể tránh BC này bằng cách kẹp ĐMC đầu trên ở đoạn không bị xơ vữa nặng Trong 60 BN nghiên cứu chúng tôi, đa số các TH suy thận trước mổ đều bị suy thận nặng thêm, ngoài ra ít nhất có thêm 5 BN mới xuất hiện suy thận sau mổ phình vỡ, đa số là do HA

hạ kéo dài phải dùng thuốc vận mạch và ít nhất

1 TH đã là nguyên nhân chính gây TV trong bệnh cảnh suy đa tạng

Chảy máu trong lúc mổ phình ĐMC bụng thường do lỗi kỹ thuật và vì truyền nhiều máu dẫn đến rối loạn đông máu Ngoài ra, thời gian kẹp ĐMC lâu sẽ làm tăng rối loạn đông máu Chảy máu trong mổ hay sau khi mổ thường là ở các lỗ của ĐM mạc treo tràng dưới hay ĐM sống lưng chưa khâu kỹ, từ đường khâu nối, từ đường xẻ vách túi phình, từ các tĩnh mạch quanh cổ túi phình hay quanh các ĐM chậu Cần cầm máu cẩn thận tất cả các vùng trên

Rắc rối nhất là chảy máu do chấn thương các tĩnh mạch lớn như các tĩnh mạch tinh, tĩnh mạch thượng thận, nhánh của tĩnh mạch thận trái trong mổ cấp cứu Nếu gặp khó có thể cắt-buộc các tĩnh mạch trên Tĩnh mạch thận trái cũng có thể kẹp-cắt tạm khi phẫu tích cổ túi phình và khâu nối lại sau khi ghép Không nên phẫu tích các ĐM chậu phía sau để luồn dây hay kẹp nếu

ĐM và tĩnh mạch dính với nhau quá chặt sẽ gây tổn thương tĩnh mạch Trong trường hợp này nên luồn foley vào động mạch chậu qua đường

mở túi phình, bơm bóng để chận máu chảy

Trang 10

ngược Tỷ lệ bất thường giải phẫu của tĩnh mạch

thận trái là từ 2 đến 7% như tĩnh mạch đi sau

ĐMC, đi vòng cả trước lẫn sau ĐMC Những bất

thường này làm cho tĩnh mạch dễ bị tổn thương

khi phẫu tích cổ túi phình CT scan trước mổ có

thể phát hiện những bất thường tĩnh mạch giúp

phẫu tích và kẹp cổ túi phình an toàn hơn Chảy

máu trong ổ bụng sau mổ thì phải mổ lại để cầm

máu sớm nhưng cần chuẩn bị đầy đủ máu, các

yếu tố đông máu và khảo sát chức năng đông

máu trước Khi mổ lại, nếu máu chảy khắp nơi ở

phẫu trường thì thường là do hạ nhiệt độ, rối

loạn đông máu, truyền nhầm nhóm máu hay dị

ứng heparine Tổn thương tĩnh mạch thận trái

thường xảy ra khi mổ cấp cứu phình ĐMC bụng

vỡ, vì vậy cần kẹp tạm ĐMC trên ĐM thân tạng,

phẫu tích cẩn thận cổ túi phình rồi chuyển kẹp

xuống Trong TH rối loạn đông máu do truyền

nhiều máu thì cần truyền bổ sung các yếu tố

đông máu thiếu, ủ ấm BN Đông máu nội mạch

rãi rác (DIC) thường do truyền nhầm nhóm máu

hoặc do do kẹp ĐMC lâu, nhất là kẹp ĐMC cao

trên ĐM thận tạng Điều trị gồm ngưng truyền

máu, xét nghiệm lại nhóm máu, nếu nhóm máu

truyền là đúng thì điều trị DIC theo kết quả

phòng xét nghiệm Lưu ý là có thể lầm lẫn với

hội chứng tiêu sợi huyết (fibrinolyse) Trong

nghiên cứu chúng tôi, chảy máu trong lúc mổ và

sau mổ gây hạ HA kéo dài, phải dùng thuốc vận

mạch là nguyên nhân chính dẫn đến suy đa

tạng Có 2 BN phải mổ lại nhưng do rối loạn

đông máu nặng và nhiễm trùng nên máu tiếp

tục chảy dẫn đến TV

Nếu trước mổ, ở mỗi chân, 4 mạch đều sờ

thấy rõ, sau mổ chân bị thiếu máu, lạnh, tím, tê

đau, liệt, mạch không sờ được là do kỹ thuật

ghép nối Các nguyên nhân có thể là: 1- đầu nối

trên nằm dưới chỗ hẹp ĐMC; 2- ống ghép bị

xoắn, hay bị chèn ép; 3- nghẹt ĐM sau chỗ nối

do xơ vữa; 4- nghẹt ĐM ngay chỗ nối hay dưới

chỗ nối do mảng xơ vữa bong ra vì khâu hay

kẹp; 5- nghẹt xa các ĐM lớn hay ĐM nhánh do

máu cục trôi xuống hay hình thành tại chỗ tổn

thương nội mạc; 6 cho thuốc kháng đông chưa

đủ Ngoài các nguyên nhân trên, rất hiếm khi

BN bị dị ứng heparine hay bệnh lý tăng đông do protein S, C, antithrombin III hay hiện diện kháng thể anticardiolipin Phẫu tích ĐMC và các nhánh phải cẩn thận, tránh làm tróc các mảng xơ vữa Cho heparine trước khi kẹp ĐMC Kẹp ĐMC và ĐM chậu ở chỗ không bị xơ cứng Kẹp

ĐM chậu trước khi kẹp ĐMC Sau khi kẹp ĐMC,

xẻ túi phình, nạo vét sạch các mảng xơ vữa và máu cục, đặc biệt ở gần miệng nối Mũi kim khâu đi từ trong lòng ĐM ra ngoài để tránh làm tách mảng xơ vữa Khâu nối xong, mở kẹp đầu dưới trước cho máu hồi lưu rồi dùng tay ép 2

ĐM chậu, nhả kẹp đầu trên cho máu phụt mạnh

ra chỗ nối chưa siết chỉ để cho các mảng xơ vữa

và máu cục nhỏ trôi hết ra ngoài rồi siết chỉ và ngưng ép ĐM chậu Trong nghiên cứu chúng tôi,

có 2 BN phải cưa chi mà 1 TV sau đó do xuất huyết nảo sau khi chạy thận nhân tạo Cả 2 BN nhân này đều bị thiếu máu chi dưới trước mổ Sau mổ thiếu máu nặng thêm, mặc dù đã thông Fogarty ĐM đùi và 1 BN phải làm cầu nối đùi-đùi

BC vết mổ và đường mổ

Sau mổ bụng ghép phình ĐMC bụng dưới

ĐM thận, các tác giả đều nhận thấy thoát vị đường mổ cao hơn nhiều so với mổ bụng điều trị hẹp ĐM chủ-chậu Nhiều báo cáo cho thấy thoát vị đường mổ ở PT phình là 37% trong lúc

các tác giả cho rằng BN phình ĐMC bụng dưới

ĐM thận có những bất thường về cấu trúc mô liên kết So với đường mổ bụng giữa, đường mổ bụng-hông trái vào sau phúc mạc gây đau nhiều

và sổ bụng (11%) Tuy nhiên, đường mổ sau phúc mạc giúp giảm ngày nằm viện và giảm liệt ruột Trong nghiên cứu chúng tôi, hầu hết được

mổ đường giữa trên-dưới rốn Nhờ cải tiến đường mổ nhỏ và nhờ khâu tăng cường bằng chỉ prolene, chúng tôi chưa bị bung thành bụng trong hậu phẫu hay thoát vị đường mổ trong theo dõi ngắn và trung hạn cả 58 BN

Ngày đăng: 23/01/2020, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm