1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XUẤT HUYẾT nội DO CHẤN THƯƠNG BỤNG kín (BỆNH học NGOẠI)

58 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẬN LÂM SÀNGCT scan chụp điện toán cắt lớp:  có thể cho chẩn đoán chính xác hơn siêu âm trong chẩn đoán thương tổn tạng đặc  có thể khảo sát nhiều bộ phận cùng lúc kể cả ở bệnh nhân đa

Trang 1

XUẤT HUYẾT

NỘI

DO CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

1 Trình bày được cách theo dõi một bệnh

nhân xuất huyết nội do chấn thương

Trang 4

NGUYÊN TẮC THEO DÕI

1 Thăm khám toàn diện (± TT nhiều cơ quan!)

2 Thăm khám nhiều lần , cách 15-30 phút, bởi cùng một người hoặc cùng một nhóm người:

 đau và phản ứng phúc mạc khu trú hay lan dần ra khắp bụng

 gồng cứng bụng trong viêm phúc mạc toàn diện

 sự thay đỗi của mạch, huyết áp , của tình trạng sốc

Khi nghi ngờ, có thể theo dõi đến 72 giờ

3 Không dùng thuốc giảm đau , nhất là nhóm á phiện

(Morphin, Dolargan ) khi chưa có chẩn đoán xác định.

Trang 5

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Hội chứng xuất huyết nội :

1.Mạch nhanh, nhỏ Bệnh nhân thở nhanh,

nông; da lạnh

2.Huyết áp tụt dần hoặc dao động (khi có

truyền dịch) Tụt huyết áp khi thay đổi tư thế cũng là một dấu hiệu của xuất huyết nội Mất

30-40% thể tích máu sẽ đưa đến tụt huyết áp nặng (HATTh: 60-70mmHg)

Trang 6

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3 Khám bụng:

 một vùng đau cố định, thường xuyên có mặt qua

nhiều lần thăm khám kế tiếp

 Đau do tổn thương nội tạng (liên tục, ngày càng

tăng, lan dần) ≠ đau thành bụng (đau cố định, không lan)

Trang 7

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3 Khám bụng:

• Có thể đau lói lên bả vai khi vỡ gan hoặc vỡ lách

gõ đục dưới triền ở hông phải hoặc trái, vùng đục di động theo tư thế

• Bụng chướng hơi, nhu động ruột giảm hoặc mất

• Thăm trực tràng hay âm đạo: túi cùng căng, đau

Trang 8

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

không có biểu hiện lâm sàng ở lần thăm khám đầu tiên, vì vậy việc

thăm khám định kỳ và thường

xuyên là rất quan trọng

Trang 10

CẬN LÂM SÀNG

Chọc dò ổ bụng

 Nguy cơ chọc thủng ruột gần như không đáng kể vì thanh mạc ruột trơn láng, và lỗ thủng do kim có thể bít lại nhanh chóng

 Tránh chọc dò ổ bụng nếu (1) có sẹo mổ cũ (2) ruột chướng hơi nhiều

 Nếu dùng kim luồn bơm khoảng 500ml dịch vào

trong ổ bụng và hút ra, tỉ lệ chẩn đoán 90%

Trang 11

CẬN LÂM SÀNG

Đặt thông tiểu có thể có máu (vỡ thận hay vỡ bàng quang )

 Không nên đặt thông tiểu nếu có nghi ngờ tổn

thương niệu đạo: tụ máu vùng bìu, tụ máu vùng hội âm, chảy máu miệng sáo hay khi thăm khám trực tràng thấy tiền liệt tuyến chạy lên cao hay tiền liệt tuyến di động.

 Trong các trường hợp này nếu đặt ống thông tiểu

mù thì có thể làm đứt niệu đạo nặng thêm

Trang 12

CẬN LÂM SÀNG

Hematocrit giảm (sau 2-6 giờ)

Bạch cầu tăng trên 15.000/mm3 mà bệnh nhân không sốt  nghi xuất huyết nội

Trang 14

CẬN LÂM SÀNG

 X quang:

có thể thấy hơi tự do

trong ổ bụng (liềm hơi

dưới cơ hoành)

 vỡ ruột non: 40%

thấy được hơi tự do

 vỡ dạ dày, ruột già:

80% thấy được hơi

tự do

Trang 17

CẬN LÂM SÀNG

“Siêu âm có trọng điểm trong chấn thương” (focused assessment with sonography for trauma: FAST)

Trang 18

 chụp điện toán cắt lớp giảm từ 56% còn 26%

 không làm tăng thêm nguy cơ cho bệnh nhân.

Trang 20

CẬN LÂM SÀNG

CT scan (chụp điện toán cắt lớp):

 có thể cho chẩn đoán chính xác hơn siêu âm trong chẩn đoán thương tổn tạng đặc

 có thể khảo sát nhiều bộ phận cùng lúc (kể cả ở bệnh nhân đa thương) với độ đặc hiệu cao

Trang 21

CẬN LÂM SÀNG

CT scan (chụp điện toán cắt lớp):

 Phân loại được mức độ thương tổn của gan, lách, thận và có giá trị trong chẩn đoán tụ máu sau

phúc mạc.

 Giúp chẩn đoán vỡ tạng rỗng

 Ít có giá trị trong chẩn đoán tổn thương tuỵ giai

đọan sớm.

Trang 22

CẬN LÂM SÀNG

Can thiệp nội mạch

• Giúp chẩn đoán và điều

trị các trường hợp xuất

huyết nội.

• Là thủ thuật xâm lấn tối

thiểu

Trang 23

CẬN LÂM SÀNG

Trang 25

CẬN LÂM SÀNG

Nội soi ổ bụng chẩn đoán đã được áp dụng tại nhiều bệnh viện trong cấp cứu chấn thương và vết thương bụng trên những bệnh nhân có

huyết động ổn định, nghi ngờ co xuất huyết

tiếp diễn hoặc vỡ tạng rỗng

Trang 26

thương

Trang 27

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

Điều trị chảy máu phụ thuộc vào nguồn gốc của chảy máu

Mục tiêu:

 tìm nguồn gốc của chảy máu và ngăn chặn nó

 đồng thời, điều chỉnh hoặc ổn định những tổn

thương mà chảy máu gây ra

 Khi tình trạng cấp cứu đã được giải quyết, cần điều trị nguyên nhân của chảy máu để ngăn chặn tái

phát trong tương lai.

Trang 28

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

1 Khai thông đường hô hấp : hút đàm dãi - đặt nội

khí quản - mở khí quản Dẫn lưu xoang màng phổi khi có tràn khí hoặc tràn máu xoang màng phổi

2 Bồi hoàn thể tích tuần hoàn : cầm máu - băng ép

- truyền dịch (NaCl 0,9%, Lactated Ringer ), truyền máu

Trang 29

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

3 Cố định xương gãy

4 Đặt ống thông mũi- dạ dày và ống thông bàng

quang để xem có chảy máu hay không

5 Dùng kháng sinh

Trang 30

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

6 Can thiệp phẫu thuật sớm: trong vòng 6-12

giờ sau khi bị thương

• Nguyên nhân tử vong thường là do mất

máu cấp diễn đưa đến trụy tim mạch, hoặc

do nhiễm trùng nhiễm độc vì viêm phúc

mạc

Trang 31

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

Có hai quan điểm liên quan đến việc phẫu

thuật bệnh nhân bị vết thương bụng:

(1) mổ thăm dò tất cả các vết thương bụng Quan điểm này thịnh hành trước năm 1960

(2) chỉ mổ các bệnh nhân nào trong quá trình theo dõi thấy có biểu hiện của viêm phúc mạc hoặc xuất huyết nội Hiện nay hầu hết các cơ sở y tế đều theo quan điểm này.

Trang 33

XỬ TRÍ PHẪU THUẬT

Gan:

Chảy máu tự cầm hoặc cầm khi đè bằng gạc trong 50% trường hợp Trong các trường hợp đó, chỉ cần đặt một ống dẫn lưu vào chổ vỡ là đủ (không cần phải khâu chổ vỡ)

Trang 34

XỬ TRÍ PHẪU THUẬT

Gan:

khâu cầm máu chỗ vỡ gan, tốt nhất là cầm máu

từng điểm ở hai mép chỗ vỡ, vì khâu ép miệng vết thương mà vẫn để lại một hốc trong gan có thể đưa đến áp xe trong gan về sau

cắt phần gan bị bầm dập hoặc cắt thùy gan trong các trường hợp không thể khâu được

Trang 36

XỬ TRÍ PHẪU THUẬT

Lách:

nếu máu chảy

nhiều nhưng khu

trú, rốn lách không

bị ảnh hưởng thì

có thể cắt lách bán

phần

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Amoroso-TA, et al: Evaluation of the patient with blunt abdominal trauma:

an evidence based approach, Emergency Medicine Clinics of North

America, Saunder company, No 1,1999

2. Bernard R Boulanger, et al : Prospective evidence of the superiority of a

sonography-based algorithm in the assessment of blunt abdominal injury,

Journal of trauma, fulltext, 1999;47:632

3 Pathologie chirurgicale, Masson et Cie, Paris 1971, pp 513-522

4 Principles of Surgery, Schwartz-Shires-Spencer 5th ed 1989, pp.243-284

5 Web:

http://www.medicinenet.com/internal_bleeding/article.htm

http://www.emedicinehealth.com/internal_bleeding

Trang 39

Xin chân thành cám ơn

Trang 42

Khám bụng:

 Đau hạ sườn T lan ra khắp bụng, có khi nín thở do đau BN khai đau lan lên vai trái.

 Da vùng hông trái xây sát, bầm vùng xương sườn

VI – VII đường nách sau.

 Ấn bụng thấy đầy ở hạ sườn T hay hông T, gõ đục, điểm đau chói ở xương sườn

 Bụng chướng, ấn đau khắp bụng kém phản ứng Thăm trực tràng túi cùng phồng đau.

Chẩn đoán sơ bộ là gì?

Trang 43

 Chẩn đoán sơ bộ : Xuất huyết nội do chấn thương bụng kín TD vỡ lách.

 Cận lâm sàng đề nghị là gì?

Trang 45

Phân độ vỡ lách của hiệp hội phẫu

thuật chấn thương Hoa kỳ (1994).

Vết rách vỡ Độ vỡ Dưới bao < 10 - 50% bề mặt, trong nhu mô < 5cm ĐK

III Khối máu tụ

Vết rách vỡ Dưới bao > 50% bề mặt hoặc lan tỏa, vỡ máu tụ dưới bao hay máu tụ trong mô.

> 3cm sâu vào nhu mô hay ảnh hưởng đến các m máu lách.

IV Vết rách vỡ Rách ảnh hưởng đến các mạch máu phân thùy hay rốn lách

gây ra gián đoạn tuần hoàn rộng > 25% lách.

V Vết rách vỡ Mạch máu

Lách vỡ nát hoàn toàn.

T/thương m/ máu rốn lách làm gián đoạn tuần hoàn của lách

Trang 46

III Các phương pháp điều trị:

1 Phẫu thuật cắt lách:

Được chỉ định cho các trường hợp sau:

 Vỡ lách gây xuất huyết nội với lượng máu mất

nhiều, BN có shock và có nguy cơ gây tử vong.

 Lách vỡ độ V.

 Thương tổn phối hợp khác trong ổ bụng nặng nề

hơn và có nhiều yếu tố nhiễm trùng.

 Lách bệnh lý, lách to do xơ gan, BN có RL đông

máu.

 Điều trị bảo tồn thất bại (gồm bảo tồn lách không

mổ, khâu lách và cắt lách bán phần).

Trang 47

III Các phương pháp điều trị:

2 Bảo tồn lách theo dõi không mổ:

a Chỉ định:

 Chỉ có tổn thương lách đơn thuần.

 Vỡ lách độ I, II (theo khảo sát CT- scan).

 Bệnh nhân có sinh hiệu ổn, không có sốc và truyền dịch rất ít.

 Bệnh nhân tỉnh táo không có rối loạn đông máu.

 Khám bụng không có dịch trong ổ bụng hoặc lượng rất ít, không có viêm

phúc mạc.

 Bệnh nhân tuổi < 55, thương tổn nhu mô ít, lượng máu trong ổ bụng 300ml.

Trang 48

III Các phương pháp điều trị:

b Điều trị:

 Bệnh nhân nhập viện, nằm yên trên giường, đặt sonde

dạ dày để giải áp, theo dõi.

 Khám lâm sàng mỗi 4 - 6h, đo Hct, chụp CT - scan sau

48 - 72h khi BN có nhịp tim tăng nhẹ và Hct giảm nhẹ.

 Cần thiết chuyển phẫu thuật khi có bằng chứng chảy máu dai dẳng từ lách (Hct giảm dần, siêu âm ghi nhận dịch nhiều hơn…)

 Tổn thương lách sẽ lành 8-12 tuần, có thể hoạt động bình thường và chơi thể thao sau 3 - 4 tháng.

Trang 49

3 Sau mổ:

 Duy trì sonde dạ dày, sonde tiểu.

 Theo dõi M, HA ổn định, niêm ấm, nước tiểu > 50ml/h Trường hợp nặng đặt CVP theo dõi Điều chỉnh điện giải theo Ion đồ.

 Nuôi dưỡng và dịch truyền hàng ngày:

 Ringerlactat 500ml x 2 chai TTM L giọt / phút.

 Glucose 5% 500ml x 2 chai TTM L giọt /phút.

 Glucose 30% x2 chai truyền XV giọt /phút.

 Aminoplasma và lipofuldin truyền luân phiên cho những ngày sau.

Trang 50

3 Sau mổ:

 Kháng sinh:

 Ceftriaxone 1g x 2 lọ TMC dùng từ 5-7 ngày, nếu cần thì đổi kháng sinh đường uống tiếp 5 ngày.

 Giảm đau sau hậu phẫu:

Perfalgan 1g x 2 lọ truyền C giọt/ phút 2-3 ngày sau mổ.

 Chăm sóc hậu phẫu:

Vệ sinh cá nhân, thay băng, tập vận động sớm, rút sonde tiểu, sonde dạ dày, ống dẫn lưu theo chỉ định, cắt chỉ sau 7 ngày.

Trang 51

Xin chân thành cám ơn

Trang 52

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1- Vết thương thấu bụng do hoả khí hoặc bạch khí thường gây thủng tạng rỗng hơn tạng đặc là do:

a- vết thương thường khu trú vùng giữa bụng

b- lực tổn thương mạnh hơn chấn thương kín

c- các tạng rỗng chiếm một khoảng không gian trong ổ bụng nhiều hơn tạng đặc d- a và c đúng

2- Không nên dùng thuốc giảm đau khi chưa có chẩn đoán trong khi đang theo dõi bệnh nhân chấn thương bụng kín vì:

a- có thể gây nghiện

b- bệnh nhân thấy bớt đau sẽ không đồng ý mổ

c- có thể làm mất triệu chứng lâm sàng khiến thăm khám khó và mổ trễ

d- có thể gây tụt huyết áp

Trang 53

3- Dấu hiệu sau đây chứng tỏ máu đang chảy trong ổ bụng:

a- huyết áp tụt dần trong quá trình theo dõi

b- huyết áp dao động (tăng tạm thời khi truyền dịch nhanh và tụt xuống khi truyền chậm lại hoặc ngưng truyền)

c- tụt huyết áp khi thay đỗi tư thế

d- Cả 3 câu trên đều đúng

4- Chọc dò ổ bụng đặc biệt rất có giá trị trong tình huống sau đây:

a- X quang không thấy hơi tự do trong ổ bụng

b- Siêu âm không phát hiện dịch ổ bụng

c- Bệnh nhân không đủ tiền chụp cắt lớp điện toán (CT scan)

d- Bệnh nhân hôn mê do chấn thương sọ não

Trang 54

5- Một bệnh nhân té xe bị tay lái xe gắn máy đập vào vùng thượng vị, đau khu trú vùng

thượng vị lói ra sau lưng, X quang không thấy hơi tự do trong ổ bụng nhưng có hơi viền quanh thận phải Chẩn đoán có thể đúng là :

a- chấn thương tụy b- vỡ tá tràng sau phúc mạc

c- vỡ mặt sau dạ dày

d- vỡ đại tràng ngang

6- Một bệnh nhân bị đạn bắn thủng bụng, khi mổ phẫu thuật viên thám sát thấy bệnh nhân bị thủng ruột non khoảng 20 lỗ rãi rác từ cách góc Treitz 30cm đến cách góc hồi manh tràng 50cm, bờ lỗ thủng gọn Cách xử trí hợp lý nhất là:

a- khâu tất cả các lỗ thủng

b- cắt bỏ đoạn ruột non có chứa lỗ thủng , nối hai đầu ruột trên và dưới đoạn ruột cắt

bỏ

c- đưa đoạn ruột thủng ra ngoài ổ bụng

d- khâu các lỗ thủng, đưa hỗng tràng trên các lỗ thủng ra ngoài ổ bụng

Trang 55

7- Vết thương đại tràng thường được xử trí khâu lại và đưa ra làm hậu môn nhân tạo Là vì:

a- phân và vi trùng dễ gây nhiễm trùng và bục chỗ khâu nối

b- đại tràng cố định nên khâu nối dễ bị căng và bục

c- nuôi dưỡng mạch máu ở đại tràng không tốt bằng ở ruột non

d- tất cả các lý do trên

8- Có thể khâu nối một thì đối với lọai vết thương đại tràng no sau đậy:

a- một lỗ thủng đơn độc, gọn ơo đạn bắn ở đại tràng sigma

b- một lỗ thủng đơn độc, gọn ơo dao đâm ở manh tràng

c- một lỗ thủng nhỏ do trái nổ ở trực tràng trong phúc mạc

d- vỡ đại tràng trái do tai nạn giao thông mới có 4 giờ

Trang 56

9- Thời gian đóng hậu môn nhân tạo ở bệnh nhân chấn thương bụng kín có vỡ đại tràng:

a- nên thực hiện càng sớm càng tốt (trong thời gian nằm viện) để tránh rối loạn nước

và điện giải

b- nên thực hiện trong thời gian nằm viện khi bệnh nhân vừa hết nhiễm trùng vết mổ c- nên thực hiện sau 4-8 tuần (tổng trạng khá hơn, đã qua giai đoạn nhiễm trùng, chỗ khâu nối bên dưới đã lành)

d- nên thực hiện sau 3-6 tháng

10- Xử trí vỡ lách:

a- Cắt lách là cách xử trí tốt nhất đối với vỡ phức tạp

b- khâu lách nếu vết rách gọn ở cực dưới lách

c- cắt lách bán phần nếu dập một phần lách không ảnh hưởng đến rốn lách

d- cả 3 câu đều đúng

Trang 58

Xin chân thành cám ơn

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w