Nguyên nhân của quên: Do quá trình ghi nhớ Do các quy luật ức chế hoạt động thần kinh trong quá trình ghi nhớ (ức chế ngược, ức chế xuôi, ức chế tới hạn) Do không gắn được vào hoạt động hàng ngày, không phù hợp với nhu cầu, hứng thú, sở thích cá nhân hoặc ít có ý nghĩa thực tiễn đối với cá nhân Quy luật của sự quên: Quên diễn ra theo trình tự: quên tiểu tiết trước, quên cái chính yếu sau. Quên diễn ra không đều: lớn ở giai đoạn đầu, sau đó giảm dần.
Trang 1QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC
+ NT cảm tính + NT lý tính + NT trung gian: Trí nhớ
Trang 2NHẬN THỨC CẢM TÍNH
Nhận thức cảm tính là mức độ nhận thức đầu tiên, phản ánh những thuộc tính bề ngoài của đối tượng
khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan
Phản ánh chưa sâu sắc, hời hợt dễ sai lầm.
Trang 3I CẢM GIÁC
• §Þnh nghÜa c¶m gi¸c
• C¸c lo¹i c¶m gi¸c
• Vai trß cña c¶m gi¸c
• C¸c quy luËt cña c¶m
gi¸c
Trang 41 Khái niệm cảm giác
Cảm giác là
quá trình tâm lý một cách riêng lẻPhản ánh
Từng thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Đangtrực tiếptác động
Các giác quan của
chúng ta
Trang 5Ph¶n ¸nh: trùc tiÕp.
S¶n phÈm: c¸c CG riªng lÎ
Mang b¶n chÊt XH lÞch sö
Trang 6Cảm giác là 1 quá trình tâm lý
Kết thúc Nảy sinh Diễn biến
Trang 7Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
Ví dụ: Thầy bói xem voi
Trang 8- C ảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
VD:
Ta không cảm thấy
đau khi người khác bị chó cắn.
Trang 9Cảm giác
phán ánh tình trạng hoạt động của các cơ
quan nội tạng
Cảm giác thụ cảm bản thể:
Cảm giác vận động, thăng
bằng, run
2 Các loại cảm giác
Trang 103.Vai trß cña c¶m gi¸c
Trang 114 Quy luật
cơ bản cảm giác
Quy luật ngưỡng
Trang 124.1.Quy luật ngưỡng cảm giác
Trang 134.2.Quy luật thích ứng của cảm giác
Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với c ờng độ vật kích thích Các loại thích
cảm giác khi kích thích
mạnh.
Tăng tính nhạy cảm
của cảm giác khi kích
thích yếu.
Trang 144.3.Quy luật tác động lẫn nhau của cảm
Giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân tích khác
Trang 154.4.QL tương phản của cảm giác
• Khi các cảm giác cùng loại tác động qua lại với nhau thì gọi là hiện tượng tương phản Đó là sự thay đổi cường độ và chất lượng cảm giác dưới ảnh hưởng của 1 kích thích cùng loại xảy ra trước
đó hay đồng thời
• Tương phản đồng thời: tờ giấy mầu xám đặt trên nền màu trắng thì sẽ trông xám hơn khi nó được đặt trên nền màu đen
• Tương phản nối tiếp:nhúng tay vào nước lạnh -> nhúng tay vào nước ấm -> nước ấm hơn
Trang 17TRI GIÁC
• §Þnh nghÜa tri gi¸c
• So s¸nh gi÷a c¶m gi¸c vµ tri
gi¸c
• C¸c lo¹i tri gi¸c
• Vai trò của tri giác
• C¸c qui luật c¬ b¶n cña tri gi¸c
Trang 181 Khái niệm tri giác
Tri giác
là một
quá trình tâm lý
Phản ánh một cách trọn vẹn
Các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
Đangtrực tiếptác động
Các giác quan của
chúng ta
Trang 202.Phân biệt tri giác và cảm giác
- Là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt động của con người
Trang 213.Các loại tri giác
Tri giác không gian
Tri giác thời gian
Tri giác vận động Tri giác
con người
Trang 22• Định nghĩa: Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng không gian
tồn tại khách quan (hình dáng, độ lớn, vị trí) của các vật với nhau.
• Vai trò: Có vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của con
người với môi trường, là điều kiện cần thiết để con người định
hướng trong môi trường.
Tri giác không gian
Trang 23Tri giác thời gian
Định nghĩa: Tri giác thời gian là sự phản ánh độ dài
lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan của các hiện tượng trong hiện thực Nhờ tri giác này, con người phản ánh được các biến đổi trong thế giới khách quan
Trang 24
Tri giác vận động
Định nghĩa: Tri giác vận động là sự phản ánh những biến đổi về vị trí
của các sự vật trong không gian.
Trang 25Tri giác con người
Định nghĩa: Tri giác con người là một quá trình nhận thức (phản ánh)
lẫn nhau của con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp Đây là tri giác đặc biệt vì đối tượng của tri giác cũng là con người.
Trang 264.Vai trò của tri giác
• Tri giác là thành phần chính của nhận thức cảm tính, nhất là ở người trưởng thành.
• Là một điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh.
Trang 275 CÁC QUY LUẬT
CƠ BẢN CỦA TRI GIÁC
Trang 28Một số qui luật cơ bản của tri giác
Tính lựa chọn
2
Tính ý nghĩa
Tính ý nghĩa
3
Tính
ổn định
Tính
ổn định
4
Tổng giác
Tổng giác
5
Ảo ảnh
Ảo ảnh
6
Trang 29• Tính đối tượng của tri giác được hình thành do sự tác động của sự vật, hiện tượng xung quanh vào giác quan con người trong hoạt động
• Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về 1 sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới
• Vai trò: là cơ sở của chức năng định hướng cho
hành vi và hoạt động của con người
5.1 Quy luật về tính đối tượng
của tri giác
Trang 30Bạn nhìn thấy
gì ở những hình vẽ bên?
5.2.Quy luật về tính lựa chọn của tri
giác
• Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các sự vật, hiện tượng đa dạng đang tác động mà chỉ tách đối tượng ra khỏi bối cảnh tính tích cực của tri giác
• Ví dụ:
Trang 31• Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất
cố định, tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân và điều kiện xung quanh khi tri giác
• Ví dụ: Sự tri giác những bức tranh đa nghĩa
Thế còn đây? Bà lão, ông lão hay là
cô gái trẻ trung,
xinh đẹp
Trang 325.3 Quy luật về tính có ý nghĩa
của tri giác
• Tri giác ở người Gắn chặt với
Diễn ra có ý thức
Tư duy
Bản chất của sự vật, hiện tượng
Các hình ảnh của tri giác luôn có 1
ý nghĩa nhất định
Trang 33• Trong tri giác, việc tách đối tượng ra khỏi bối cảnh gắn liền với việc hiểu ý nghĩa tên gọi của nó.
• Ví dụ:
Nhìn bức tranh bên ta biết được đó
là một con cú mèo ở trên cây ta phải có tư duy (nhận ra con cú
mèo) dựa trên bản chất của sự vật (qua hình dáng, kích thước…) mà
ta nhìn thấy.
Trang 34Ta vẫn tri giác các sự vật, hiện tượng ổn định
Ta vẫn tri giác các sự vật, hiện tượng ổn định
5.4 Quy luật về tính ổn định
của tri giác
Quá trình tri giác
Vị trí &
điều kiện 1
Sự vật, hiện tượng
Sự vật, hiện tượng
Vị trí &
điều kiện 2
Sự vật, hiện tượng
Vị trí & điều kiện 3
Sự tham gia
của các cơ
quan phân tích
• Tri giác có tính ổn định
Trang 35Ví dụ: Những con nhái dưới đây, tuy màu sắc và kích thước khác nhau, ở những vị trí và điều kiện không
giống nhau, nhưng tri giác của ta vẫn nhận ra được đó
là loài nhái.
• Tính ổn định của tri giác là khái niệm phản ánh sự vật, hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi
Trang 365.5 Quy luật tổng giác
• Tri giác bị
quy định bởi:
Thái độNhu cầuHứng thú
Sở thíchTính chấtMục đíchĐộng cơ
…
Vật kích thích bên ngoài
Những nhân tố nằm trong bản thân chủ thể tri giác
Trang 375.6 Ảo ảnh tri giác
Trang 38Định nghĩa: Ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch về sự vật
Trang 39Cần rèn luyện NLQS bằng cách luyện tập một cách
đúng đắn, thường xuyên
Trang 411 KHÁI NIỆM TRÍ NHỚ
Trí nhớ là một quá trình tâm lý
phản ánh những kinh nghiệm đã có của
cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo lại sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, xúc cảm, hành động hay suy nghĩ trước đây.
Trang 42TN giúp con người định hướng được hoạt động thích nghi với ngoại giới, mất
TN con người là sinh vật yếu đuối thụ động khó sống
& phát triển
2 Vai trò của trí nhớ
TN là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm lý bình thường, ổn định, lành mạnh, là điều kiện để con người có và phát triển các chức năng tâm lý bậc cao, để con người tích luỹ vốn kinh nghiệm sống của
mình và sử dụng nó ngày càng tốt hơn.
Trang 43CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA
TRÍ NHỚ
3.
Trang 443.1.Quá trình ghi nhớ
• Là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động nhớ
• Đó là quá trình tạo nên dấu vết (ấn tượng) của đối tượng trên vỏ não.
• Đồng thời cũng là quá trình gắn đối tượng đó với những kiến thức
Trang 45Ghi nhớ máy móc Ghi nhớ ý nghĩa
Ghi nhớ
ý nghĩa
Trang 46Ghi nhớ không chủ định
Là sự ghi nhớ không có mục đích đặt ra từ
trước, không đòi hỏi phải nỗ lực ý chí hoặc
không dùng một thủ thuật nào để ghi nhớ,
tài liệu được ghi nhớ một cách tự nhiên.
Ghi nhớ có chủ định
Là loại ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước, đòi hỏi sự nỗ lực ý chí nhất định và cần có những thủ thuật và phương pháp nhất định để đạt được mục đích ghi nhớ
Ghi nhớ máy móc
Là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi
lặp lại nhiều lần một cách đơn
giản, tạo ra mối liên hệ bề ngoài
giữa các phần của tài liệu ghi nhớ,
không cần hiểu nội dung tài liệu
VD: nhớ số điện thoại, số nhà…
Ghi nhớ ý nghĩa
Là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu, sự nhận thức được mối liên hệ lôgic giữa các bộ phận của tài liệu đó, tức là phải hiểu bản chất của nó Quá trình ghi nhớ gắn với quá trình tư duy và tưởng tượng.
Trang 47• Tiêu cực: Giữ gìn dựa trên sự tái hiện lặp đi lặp lại
nhiều lần một cách giản đơn tài liệu cần nhớ thông qua các mối liên hệ bề ngoài giữa các phần tài liệu nhớ đó.
• Tích cực: Giữ gìn được thực hiện bằng cách tái hiện
trong óc tài liệu đã ghi nhớ, mà không cần phải tri giác tài liệu đó.
Trang 483.3 Quá trình tái hiện
• Là quá trình trí nhớ làm sống lại những nội
dung đã ghi nhớ và giữ gìn.
• Tài liệu thường được tái hiện dưới 3 hình thức:
Trang 49Quá trình tái hiện (tiếp)
• Nhận lại: Là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng được lặp
lại Sự nhận lại có thể không đầy đủ và không xác định
• Nhớ lại: Là hình thức tái hiện không diễn ra sự tri giác đối
tượng Đó là khả năng làm sống lại hình ảnh của sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trước đây Gồm:
• Nhớ lại không chủ định: Là sự nhớ lại một cách tự nhiên
(chợt nhớ hay sực nhớ) một điều gì đó
• Nhớ lại có chủ định: Là nhớ lại một cách tự giác, đòi hỏi phải
có 1 sự cố gắng nhất định, chịu sự chi phối của nhiệm vụ nhớ lại
• Hồi tưởng: Là tái hiện đòi hỏi sự cố gắng rắt nhiều của trí tuệ.
Trang 50Quên cục bộ
Trong thời gian dài không thể nhớ lại được Nhưng trong một lúc lại đột nhiên nhớ lại được
sực nhớ
Quên tạm thời
Trang 51• Quy luật của sự quên:
• Quên diễn ra theo trình tự: quên tiểu tiết trước, quên cái chính yếu sau
• Quên diễn ra không đều: lớn ở giai đoạn đầu, sau đó giảm dần
Trang 52Xin chân thành cám ơn các bạn đã chú ý theo dõi